-Những từ ngữ chỉịư vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn[r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$51: nghĩa thầy trò
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,nhắc nhở
mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiếthọc
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng như thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm
đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao
khẩu hiệu nào có ND tương tự?
-Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
+Để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy
+Từ sáng sớm các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà thầy giáo Chu
để mừng…
+) T/C của học trò đối với cụ giáo Chu
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ
đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một người thầy…
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống
Trang 2-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
nước nhớ nguồn ; Tôn sư trọng đạo ; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều… ; Kính thầy…
+)T/C của cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng
-Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế
nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
+Ta phải thực hiện phép nhân:
1 giờ 10 phút x 3 = ?-HS thực hiện: 1 giờ 10 phút
3
3 giờ 30 phút
Trang 3b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
-HS nêu
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (135):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
13,6 phút28,5 giây
*Bài giải:
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp số: 4 phút 15 giây
Sau bài học, HS biết:
-Đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
-Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 104, 105 SGK
-Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Quan sát
Trang 4*Mục tiêu: HS phân biệt được nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt
và hoa sen
+Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào
là hoa mướp cái trong hình 5a, 5b
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã sưu tầm được vàchỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+Phân laọi các bông hoa đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập
4-Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lưỡng tính
*Mục tiêu: HS nói được tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú đểtìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
Trang 5-HS nắm được cách xắp xếp dòng chữ cân đối.
-HS biết cách kẻ và kẻ được kiểu chữ đúng kiểu
-HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và quan tâm đén nội dung các khẩu hiệu trong nhà trường, trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị:
- SGV, SGK
- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
- Giấy, bút chì, tẩy, thước kẻ…
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
-Giáo viên giới thiệu một số kiểu chữ
khác nhau và gợi ý HS nhận xét:
+ Kiểu chữ kẻ đúng hay sai ?
+ Chiều cao và chiều rộng của dòng
+ Dựa vào khuôn khổ giấy xác định
chiều dài và chiều cao của dòng chữ
+ Vẽ nhẹ bằng bút chì một lượt
+Xác định bề rộng của nét đậm và nét
thanh cho phù hợp với chiều rộng và
chiều cao của con chữ
+dùng thước kẻ nét thẳng…
- Học sinh quan sát mẫu và nhận xét
- HS tìm ra dòng chữ đẹp
- Học sinh quan sát hình 2 SGK-Muốn xác định đúng vị trí của nétthanh và nét đậm cần dưạ vào cách đưanét bút khi kẻ chữ:
-những nét đưa lên, đưa ngang là nétthanh
-những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh)
là nét đậm
-Muốn xác định đúng vị trí của nétthanh và nét đậm cần dưạ vào cách đưanét bút khi kẻ chữ:
-những nét đưa lên, đưa ngang là nétthanh
-những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh)
là nét đậm K
:* Hoạt động 3: thực hành
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
quan sát giúp đỡ học sinh yếu
-Học sinh thực hành
+ Tập kẻ chữ Mĩ thuật+Vẽ màu vào các con chữ và nền
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài
Trang 6+Hình dáng chữ.
+Màu sắc của chữ
+Cách vẽ màu
-GV nhận xét bài của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài theo cảm nhận
Trang 7Thứ ba ngày 0 tháng năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và câu
$47: Mở rộng vốn từ: Truyền thống I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc Từ đó, biết thực hành sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (81):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời
giải đúng
*Lời giải :c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
*Lời giải:
a) truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.b) truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
c) truyền máu, truyền nhiễm
*VD về lời giải:
-Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
-Những từ ngữ chỉịư vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Trang 8-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$26: Lịch sử ngày Quốc tế Lao động
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
-Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài, làm đúng các bài tập
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
-2 tờ phiếu học tập khổ to để làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: HS viết vào bảng con những từ : Sác – lơ Đác uyn, A đam, …
-2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu
Y-ooc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy
tắc viết hoa tên người tên địa lí nước
ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên
riêng vừa viết trong bài để minh hoạ
Pô Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên được ngăn cách bằng dấu gạch
Trang 9-Mời HS phát biểu ý kiến GV
mời 2 HS làm trên phiếu dán bài
trên bảng lớp, trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
-Cho HS đọc thầm lại mẩu
chuyện, suy nghĩ nói về nội
dung bài văn
-Pháp
GV mở rộng:
Công xã ri
Pa-Quốc tế ca
nối
-Viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nước ngoài nhưng đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêngđó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêngđó
3-Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mìnhhay viết sai, ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài
Tiết 3: Toán
$127: chia số đo thời gian cho một số
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
-Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trước
+Muốn biết trung bình Hải thi đấu mỗi
ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta phải
làm thế nào?
-GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
-Cho HS thực hiện vào bảng con
+Ta phải thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây : 3 = ?-HS thực hiện:
42 phút 30 giây 3
1 30 giây
00 Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
-HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55
Trang 10-Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (136):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Bài giải:
Người thợ làm việc trong thời gian là:
12 giờ – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
HS cần phải :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng
-Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
-Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn
Trang 11III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước
Trang 12II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 11
2-Bài mới:
2.1-Khởi động: Cho HS hát bài Trái Đất này là của chúng em Bài hát nói lên điều gì?
Để Trái Đất mãi mãi tươi đẹp, bình yên, chúng ta cần phải làm gì?
-GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 37, SGK)
*Mục tiêu: HS hiểu được những hậu quả do chiến tranh gây ra và sự cần thiết phải
BV hoà bình
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS quan sát các tranh, ảnh về cuộc
sống của trẻ em và ND vùng có CT, về sự tàn phá
của chiến tranh và hỏi:
+Em thấy những gì trong các tranh, ảnh đó?
-GV chia HS thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm đọc
thông tim trang 37,38 SGK và thảo luận theo 3 câu
2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 1, SGK)
*Mục tiêu: HS biết được trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình
*Cách tiến hành: -GV lần lượt đọc từng ý kiến trong BT 1
-Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước
-GV mời một số HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến a, d là đúng ; các ý kiến b, c là sai
2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
*Mục tiêu: HS hiểu được những biểu hiện của lòng yêu hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
Trang 13*Cách tiến hành: -Cho HS làm bài cá nhân , sau đó trao đổi với bạn bên cạnh
-Mời một số HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV – Trang 54
2.5-Hoạt động 4: Làm bài tập 3, SGK
*Mục tiêu: HS biết được những hoạt động cần làm để bảo vệ hoà bình
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài theo nhóm 4
đề Em yêu hoà bình Vẽ tranh về chủ đề Em yêu hoà bình
Thứ tư ngày tháng năm 2010
Tiết 1: Thể dục
$51 : môn thể thao tự chọn Trò chơi “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
I/ Mục tiêu:
- Ôn tậng cầu bằng đùi, chuyền cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng đích và một số động tác bổ trợ Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “ Chuyền và bắt bóng tiếp sức “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II/ Địa điểm-Phương tiện.
- Trên sân trường vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi người một còi, 10-15 quả bóng, 2-4 bảng đíc
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.
Trang 14Nội dung
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm
vụ yêu cầu giờ học
-Xoay các khớp cổ chân đầu
gối , hông , vai
1-2 phút
1 phút
2-3 phút2phút
18-22 phút
14-16phút
2-3 phút
3 phút10-12 phút5-6 phút
ĐHTL: GV
Tổ 1 Tổ 2
* * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * * *-ĐHTL: GV
* * * *
* * * *
-ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Tiết 2: Kể chuyện
$26: Kể chuyện đã nghe đã đọc
I/ Mục tiêu:
Trang 15-Một số truyện, sách, báo liên quan.
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Vì muôn dân, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ
kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp
dàn ý sơ lược của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS
các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa
Trang 16-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch Xin thái sư tha cho!
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2-Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1: -Mời 1 HS đọc bài 1
-Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái sư
+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời
gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu
nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời
đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn
kịch
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân
vật: Thái sư Trần Thủ Độ phu nhân và người
quân hiệu
-Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
-HS đọc
-HS nối tiếp đọc yêu cầu.-HS nghe
-HS viết theo nhóm 4