1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án lớp 5. Tuần 15 (năm học 2019-2020)

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 140,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Xác định được các đoạn của bài văn tả người, nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của người.. Kĩ năng: Viết đoạn văn tả hoạt động của một người mà em yêu [r]

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: 13/12/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 71: LUYỆN TẬP

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm bài tập

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Đặt tính rồi tính 7’

- GV cho HS nêu yêu cầu bài

- GV chữa bài của HS trên

bảng lớp, sau đó yêu cầu 3 HS

vừa lên bảng nêu rõ cách thực

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi nhận xét

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 3 HS lần lượt nêu cách tính, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến

- Nhận xét

- 1 HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

a) x × 1,4 = 2,8 × 1,5

x × 1,4 = 4,2

x = 4,2 : 1,4

x = 3 b) 1,02 × x = 3,57 × 3,06 1,02 × x = 10,9242

Trang 2

- Gọi HS nhận xét bài làm của

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

161,5 : 9,5 = 17 (m)Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

(17 + 9,5) x 2 = 53 (m) Đáp số : 53m

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớp đọcthầm đề toán

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

2 Kỹ năng:- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả

- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE : HS có quyền được đi học, được biết chữ Bổn phận yêu quý kiến thức,

yêu quý, kính trọng cô giáo

* HCM: Cho HS thấy Bác Hồ rất quan tâm đến cái chữ, muốn mọi người ai cũng

biết chữ kể cả dân tộc tiểu số để thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu

II ĐỒ DÙNG

Trang 3

- Tranh minh hoạ trang 114, SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS đọc thuộc bài thơ Hạt gạo làng ta

+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất

vả của người nông dân ?

+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là hạt

vàng?

+ Bài thơ cho em hiểu điều gì ?

- GV nhận xét

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

mô tả cảnh vẽ trong tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô

giáo Y Hoa như thế nào ?

? Những chi tiết nào cho thấy dân làng

rất háo hức chờ đợi và yêu quí “cái

chữ” ?

? Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với

người dân nơi đây nh thế nào ?

- 3 HS đọc bài, lần lợt trả lời câu hỏi

- Tranh vẽ ở một buôn làng, mọi người dân rất phấn khởi, vui vẻ đón tiếp một cô giáo trẻ

để dạy học

+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo Y Hoa rất trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn

Họ mặc quần áo như đi hội+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị

cô giáo cho xem cái chữ Mọi người

im phăng phắc khi xem Y Hoa viết chữ Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo

+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí người dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim

Trang 4

+ Tình cảm của người Tây Nguyên với

cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?

+ Bài văn cho em biết điều gì?

- Ghi nội dung chính của bài lên bảng

- Nhắc lại nội dung chính

c, Đọc diễn cảm (9’)

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn

của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn

+ Bài văn cho em biết người dân Tây Nguyên đối với cô giáo và nguyện vọng mong muốn cho con em dân tộcmình được học hành, thoát khỏi mù chữ, đói nghèo, lạc hậu

- 2 HS nhắc lại nội dung chính,

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết được các đồ vật làm bằng thủy tinh

- Nêu tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao, thủy tinh thông thường

2 Kĩ năng: Phát hiện được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao, thủy tinh thông thường

3 Thái độ: Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng thủy tinh

BVMT: Biết cách sử dụng để tránh ô nhiễm MT.

II ĐỒ DÙNG

Trang 5

- Hình minh họa

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Em hãy nêu tính chất và cách bảo

- Yêu cầu HS quan sát hình trang 60

SGk và trả lời các câu hỏi

+ Nêu tên một số đồ dùng làm bằng

thủy tinh?

+ Nêu tính chất của thủy tinh?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

KL: Thủy tinh trong suốt, cứng

nhưng giòn, dễ vỡ Chúng thường

được dùng để sản xuất chai lọ, li,

cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, kính

xây dựng,…

Hoạt động 2: Các loại thủy tinh

và tính chất của chúng 10’

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm thảo

luận câu hỏi trang 61 SGK

+ Tính chất của thủy tinh thường?

+ Nêu tính chất và công dụng của

- Xi măng là dạng bột mịn, màu xám xanh hoặc nâu đất, có loại xi măng trắng Khi trộn với nước, xi măng khôngtan mà trở lên dẻo, rất nhanh khô Khi khô kết thành tảng, giống như đá

- Cách bảo quản xi măng: Cần phải để các bao xi măng cẩn thận ở nơi khô ráo, thoáng khí, bao xi măng dùng chưa hết phải buộc thật chặt Vì xi măng dạng bột có thể gây bụi bẩn, xi măng gặp nước hay không khí ẩm sẽ khô hay kết tảng, cứng như đá

- Xi măng thường dùng để xây dựng, làm ngói lợp fibrôximăng

- Nhóm 4

- Li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính,…

- Trong suốt hoặc có màu, rất dễ vỡ, không bị gỉ

- Trình bày

- Nhóm 4 thảo luận câu hỏi Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ

vỡ, không cháy, không hút ẩm và không

bị axit ăn mòn, làm bóng đèn

- Rất trong; chịu được nóng, lạnh; bền;

Trang 6

thuỷ tinh chất lượng cao?

+ Nêu cách bảo quản những đồ

cháy, không hút ẩm và không bị

axit ăn mòn Thủy tinh chất lượng

cao rất trong, chịu được nóng, lạnh,

bền, khó vỡ Loại thủy tinh chất

lượng cao được dùng để làm các đồ

chuẩn bị bài sau

khó vỡ, được dùng để làm chai, lọ trongphòng thí nghiệm, đồ dùng y tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,

- Trong khi sử dụng hoặc lau rửa chúng

ta cần phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh

-Ngày soạn: 14/12/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 72: LUYỆN TẬP CHUNG

3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học

Giảm tải: Bỏ bài 1c

II ĐỒ DÙNG

- Bảng nhóm, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập tiết

trước

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

Trang 7

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Tính 7’

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS thực hiện phép

10 và hỏi: Đểthực hiện được phép so sánh này

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi: Em hiểu yêu cầu của bài

toán như thế nào?

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

- HS đọc thầm đề bài trong SGK

- 4 HS lên bảng làm bài

a) 300 + 5 + 0,14 = 305 + 0,14

= 305, 14b) 45 + 0,9 + 0,008 = 45,9 + 0,008

= 45, 908c) Giảm tải

1 54 10

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

x = 72,2 : 9,5

x = 7,6 b) x : 8,4 = 47,04 − 29,75

x : 8,4 = 17,29

Trang 8

- GV nhận xét.

Bài 4 5’

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS thực hiện phép chia

- Xác định số dư của thương

- GV gọi HS nhận xét bài làm của

Vậy: 98,56 : 25 = 3,94 (dư 0,06)47,78 : 37 = 1,291 (dư 0,013)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Lí do ta quyết định mở chiến dịch biên giới thu- đông 1950

- Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch

- Ý nghĩa của chiến dịch

2 Kĩ năng: Nêu được sự khác biệt giữa chiến thắng Việt Bắc Thu đông 1947 vàchiến thắng Biên giới thu đông năm 1950

3 Thái độ: Giáo dục hs lòng yêu đất nước

* Giảm tải: Không tường thuật chỉ kể lại.

Mạng W-lan

II ĐỒ DÙNG

- Lược đồ chiến dịch Biên giới thu đông 1950, các hình minh hoạ trong SGK

- Một số chấm tròn làm bằng bìa màu đỏ, đen đủ dùng

- Máy tính bảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ : (4')

? Thực dân Pháp mở cuộc tấn công

lên Việt Bắc nhằm âm mưu gì?

? Nêu ý nghĩa

- Nhận xét

B Bài mới : (32')

- Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc

vì đây là nơi tập trung cơ quan đầunão kháng chiến và bộ đội chủ lực của

ta Nếu đánh thắng chúng có thể sớmkết thức chiến tranh xâm lược và đưanước ta về chế độ thuộc địa

- Hs trả lời

Trang 9

2 Hoạt động 1: Ta quyết định mở

chiến dịch biên giới thu đông 1950.

10’

- GV giới thiệu các tỉnh trong căn cứ

địa Việt Bắc cho HS biết

- Nếu Pháp tiếp tục khoá chặt biên

giới Việt Trung, sẽ ảnh hưởng gì đến

căn cứ địa Việt Bắc và kháng chiến

của ta?

- Vậy nhiệm vụ của kháng chiến lúc

này là gì?

KL : Trước âm mưu cô lập Việt Bắc,

khoá chặt biên giới Việt Trung của

củng cố căn cứ địa Việt Bắc, đánh

thông đường liên lạc quốc tế với các

nước xã hội chủ nghĩa

Hoạt động 2: Diễn biến, kết quả

chiến dịch biên giới thu- đông 1950.

10’

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

cùng đọc SGK sau đó sử dụng lược

đồ để trình bày diễn biến chiến dịch

Biên giới thu- đông 1950 GV đưa các

câu hỏi gợi ý để HS định hướng các

nội dung cần trình bày

- Cần phá tan âm mưu khoá chặt biêngiới của địch, khai thông biên giới,

mở rộng quan hệ giữa ta và quốc tế

- Lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS, lần lượt từng em vừa chỉ lược đồvừa trình bày diễn biến của chiếndịch, các bạn trong nhóm nghe và bổsung ý kiến cho nhau

- Đó là trận Đông Khê ngày

16-9-1950 ta nổ súng tấn công Đông Khê

- Mất Đông Khê chúng buộc phải rútkhỏi Cao Bằng, theo đường số 4chiếm lại Đông Khê Sau nhiều ngàygiao tranh quyết liệt, quân địch ởđường số 4 phải rút chạy

- Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đãdiệt và bắt sống hơn 8000 tên địch,giải phóng một số thị xã và thị trấn,làm chủ 750 Km trên dải biên giớiViệt Trung…

- 3 nhóm HS cử đại diện lên bảng vừa

Trang 10

bày diễn biến chiến dịch Biên giới thu

- Em có biết vì sao ta lại chọn Đông

Khê là trận mở đầu chiến dịch biên

giới thu- đông 1950 không?

Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến

thắng biên giới thu- đông 1950 10’

- GV nêu: Khi họp bàn mở chiến dịch

Biên giới thu- đông 1950, chủ tịch Hồ

Chí Minh đã chỉ rõ tầm quan trọng

của Đông khê như sau:

“ Ta đánh vào Đông Khê là đánh vào

nơi địch tương đối yếu, nhưng lại là vị

trí quan trọng của địch trên tuyến

đường Cao Bằng- Lạng Sơn Mất

Đông Khê, địch buộc phải cho quân

đi ứng cứu, ta có cơ hội thuận lợi để

tiêu diệt chúng trong vận động”

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

cùng trả lời các câu hỏi sau để rút ra ý

nghĩa của chiến thắng Biên giới

thu-đông 1950

+ Nêu điểm khác chủ yếu của chiến

dịch Biên giới Thu-Đông 1950 với

chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947

Điều đó cho thấy sức mạnh của quân

và dân ta như thế nào so với những

ngày đầu kháng chiến?

- Chiến thắng Biên giới thu - đông

1950 đem lại kết quả gì cho cuộc

kháng chiến của ta?

- Chiến dịch Biên giới thu - đông

- Cho thấy quân đội ta đã lớn mạnh vàtrưởng thành rất nhanh…

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của toàndân và đường liên lạc với quốc tếđược nối liền

- Địch thiệt hại nặng nề Hàng nghìntên tù binh mệt mỏi, nhếch nhác lêbước trên đường Trông chúng thậtthảm hại

- Lần lượt từng HS nêu ý kiến, mỗi

HS chỉ nêu ý kiến về 1 câu hỏi, các

Trang 11

KL: Thắng lợi của chiến dịch Biên

giới thu - đông 1950 tạo một chuyển

biến cơ bản cho cuộc kháng chiến của

nhân dân ta, đưa kháng chiến vào giai

đoạn mới, giai đoạn chúng ta nắm

quyền chủ động tiến công, phản công

trên trường Bắc Bộ

Hoạt động 4: Bác Hồ trong chiến

dịch biên giới thu đông 1950.

Gương chiến đấu dũng cảm anh La

Văn Cầu 7’

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,

xem hình minh hoạ 1 và nói rõ suy

nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ

trong chiến dịch Biên giới thu - đông

1950

- Mạng W-lan: yêu cầu HS tìm hiểu

gương chiến đấu dũng cảm của anh

La Văn Cầu

- Em có suy nghĩ gì về anh và tinh

thần chiến đấu của bộ đội ta?

- Nhận xét

C Củng cố- dặn dò: (3')

- Nhận xét tiết học

- Dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị

bài giờ sau

HS khác bổ sung ý kiến để có câu trảlời hoàn chỉnh

- Lắng nghe

- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp

- HS truy cập mạng tìm và chia sẻthông tin với bạn

- HS trả lời

-Chính tả (Nghe-viết) Tiết 15: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE: HS có quyền được đi học, được biết chữ Bổn phận yêu quý kiến thức, yêu

quý, kính trọng cô giáo

II ĐỒ DÙNG

- Giấy khổ to, bút dạ

- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn vào bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 12

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu HS lên bảng viết các từ có

âm đầu tr / ch

- Yêu cầu HS nhận xét

- Nhận xét chữ viết của HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài (20’)

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- HS đọc đoạn văn cần viết

- Đoạn văn cho em biết điều gì ?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Tìm các từ khó khi viết trong bài

- HS luyện đọc và viết

c) Viết chính tả

- Nhắc HS viết hoa các tên riêng

d) Soát lỗi, chấm bài

3 Hướng dẫn làm BT chính tả (12’)

Bài 2

a, HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập

- Yêu cầu HS học theo nhóm để làm

bài

- Tìm các tiếng có nghĩa tức là phải

xác định được nghĩa của các từ trong

câu

- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng, đọc

các từ nhóm mình tìm được

bạn còn thiếu GV ghi nhanh lên bảng

+ Tra (tra lúa) - Cha (mẹ)

+ trà (uống trà) - chà (chà sát)

+ trả (trả lại) - chả (chả giò

+ trao (trao đổi) - chao (chao cánh)

+ trào (nước trào) - chào (chào hỏi)

+ tráo (đánh tráo) - cháo (cháo bát)

+ tro (tro bếp) - cho (cho quà)

Bài 3 6’

a, HS đọc yêu cầu và nội dung bài BT

- 2 HS viết trên bảng, HS dưới lớpviết vào vở nháp

- Nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bàcon Tây Nguyên đối với cô giáo vàcái chữ

- Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồngngực

- 1 HS đọc

- 4 HS tạo thành một nhóm cùng traođổi và tìm từ, 1 nhóm viết vào giấykhổ to, các nhóm khác viết vào vở

- 1 nhóm báo cáo kết quả, HS khác

bổ sung ý kiến

- HS các nhóm khác bổ sung từ mànhóm

- 1 HS đọc lại các từ tìm được trênphiếu

+ tròng (tròng dây) - chòng (chòngghẹo)

+ trông (trông đợi) - chông (chônggai)

+ trồng (trồng cây) - chồng (vợchồng)

+ trờ (xe đang trờ) - chờ (chờ đợi)+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)+ trèo (trèo cây) - chèo (hát chèo)

- 1 HS đọc

- 1 HS làm trên bảng lớp

- Nêu ý kiến về bài làm của bạn

Trang 13

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS nhận xét của bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

- Yêu cầu HS đọc toàn bộ câu chuyện

sau khi đã được tìm từ

Nhà phê bình và chuyện của vua

- Truyện đáng cười ở chỗ nào ?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ hạnh phúc Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩavới từ hạnh phúc

2 Kĩ năng: Biết trao đổi, thảo luận để nhận thức đúng về từ hạnh phúc

3.Thái độ: HS yêu thích môn học

QTE: HS có quyền được hưởng cuộc sống hạnh phúc.

Giảm tải: Bỏ bài tập 3

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- 3 HS đọc đoạn văn tả mẹ đang cấy

lúa

- Nhận xét HS

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 8’

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- HS làm việc theo theo cặp Hướng

dẫn cách làm: khoanh tròn vào chữ cái

ý giải thích đúng nghĩa của từ hạnh

phúc

- Yêu cầu 1 HS làm trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

Hoạt động học

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn tả

mẹ đang cấy lúa trước lớp

Trang 14

- Nhận xét kết luận lời giải đúng :

- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh

phúc

- Nhận xét câu HS đặt

Bài 2 7’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Gọi HS phát biểu GV ghi nhanh lên

bảng ý kiến của HS

- Kết luận đúng

- HS đặt câu với các từ vừa tìm được

- Nhận xét câu đặt của HS

- GV yêu cầu HS đặt câu với các tiếng

có tiếng phúc vừa tìm được.

Bài 4 8’

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

- HS trao đổi theo cặp để trải lời câu

hỏi của bài

- HS giải thích vì sao em lại chọn yếu

tố đó

- Tất cả yếu tố trên đều có thể tạo nên

một gia đình hạnh phúc như mọi người

sống hòa thuận là quan trọng nhất

+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.+ Mẹ em mỉm cười hạnh phúc khithấy bố em đi công tác về

- Nối tiếp nhau đặt câu Ví dụ:

+ Cô ấy may mắn trong cuộc sống.+ Tôi sung sướng reo lên khi đượcđiểm 10

+ Chị Dâu thật khốn khổ

+ Cô Tấm có lúc phải sống một cuộcsống cơ cực

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- Thi tìm từ tiếp sức theo hướng dẫn

- Nối tiếp nhau đặt câu

Trang 15

nên niềm hạnh phúc cho gia đình

mình

Chiều

-Địa lí Tiết 15: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

BĐ, MT: Mặt trái của du lịch biển là ô nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo

vệ môi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển

II ĐỒ DÙNG

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- GV và HS sưu tầm các tranh vẽ về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị,các điểm du lịch, các điểm du lịch, di tích lịch sử,…

- Phiếu học tập của học sinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS lên bảng, yêu cầu trả lời các

câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các

khái niệm thương mại, nội thương,

ngoại thương, xuất khẩu, nhập

khẩu (7’)

- GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý hiểu

của mình về các khái niệm trên :

- Em hiểu thế nào là thương mại,

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câuhỏi

+ Nước ta có những loại hình giaothông nào?

+ Dựa vào hình 2 vào bản đồ hànhchính Việt Nam, cho biết tuyến đườngsắt Bắc - Nam và quôc lộ 1A đi từ đâuđến đâu Kể tên một số thành phố màđường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A điqua?

+ Chỉ trên hình 2, các sân bay quốc tế,các cảng biển lớn của nước ta

- HS lần lượt nêuThương mại: là ngành thực hiện việcmua bán hàng hoá

Trang 16

ngoại thương, nội thương, xuất khẩu,

nhập khẩu?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

Hoạt động 2: Hoạt động Thương

Mại Của Nước Ta (14’)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để

trả lời các câu hỏi sau :

+ Hoạt động thương mại có ở những

đâu trên đất nước ta?

+ Những địa phương nào có hoạt

động thương mại lớn nhất cả nước?

+ Nêu vai trò của các hoạt động

thương mại

+ Kể tên một số mặt hàng xuất khẩu

của nước ta

+ Kể tên một số mặt hàng chúng ta

phải nhập khẩu?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết

quả thảo luận

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời

cho HS

- GV kết luận: Thương mại gồm các

hoạt động mua bán hàng hoá ở trong

nước và với nước ngoài Nước ta

chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản,

hàng tiêu dùng, nông sản và thuỷ

Nội thương: buôn bán ở trong nước.Ngoại thương: buôn bán với ngườinước ngoài

Xuất khẩu: bán hàng hoá ra nướcngoài

Nhập khẩu: mua hàng hoá từnước ngoài về nước mình

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS cùng đọc SGK + Hoạt động thương mại có ở khắp nơitrên đất nước ta trong các chợ, trongcác trung tâm, thương mại, các siêu thị,trên phố,…

+ Máy móc, thiết bị,

Trang 17

sản; nhập khẩu các máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

Hoạt động 3: Ngành du lịch nước

ta có nhiều điều kiện thuận lợi để

phát triển (12’)

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận

nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi

cho sự phát triển của ngành du lịch ở

nước ta

- GV mời đại diện 1 nhóm phát biểu

ý kiến

- GV nhận xét

- GV tổ chức cho HS tham gia trò

chơi “Thi làm hướng dẫn viên du

lịch”

- Chia HS thành 7 nhóm

- Đặt tên cho các nhóm theo các

trung tâm du lịch

- Yêu cầu các em trong nhóm thu

thập các thông tin đã sưu tầm được

và giới thiệu về trung tâm du lịch mà

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có

4 - 6 HS cùng trao đổi và ghi vào phiếucác điều kiện mà nhóm mình tìm được

- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp,các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến

- Mỗi nhóm được đặt 1 trong các tên:

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, HạLong, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, VũngTàu,

- HS làm việc theo nhóm:

- Nhóm Hà Nội: Giới thiệu về du lịchViệt Nam

- Nhóm thành phố Hồ Chí Minh: Giớithiệu du lịch về thành phố Hồ ChíMinh

- Nhóm Hạ Long: Giới thiệu du lịch vềthành phố Hạ Long

- Nhóm Huế giới thiệu về thành phốHuế

- Các nhóm cử đại diện lên giới thiệuhoặc tiếp nối nhau giới thiệu

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bài sau

-Đạo đức Tiết 15: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và xã hội

2 Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôntrọng phụ nữ

3 Thái độ: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái vàngười phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày

TTHCM: Bác Hồ là người rất coi trọng phụ nữ Qua bài học, GD cho HS biết

tôn trọng phụ nữ

QTE: Quyền được đối xử bình đẳng giữa các em trai và em gái.

II GD KNS:

Trang 18

- KN tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành

vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ)

- KN ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

- KN giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những ngườiphụ nữ khác ngoài xã hội

III ĐỒ DÙNG

- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ VN

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ 3’

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nêu

cách xử lí mỗi tình huống và giải

thích vì sao lại chọn cách giải quyết

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

đọc bài 4 và thảo luận hoặc GV giao

phiếu bài tập cho các nhóm đẻ HS

điền vào phiếu

- HS đọc 2 tình huống

- HS thảo luận theo nhómTình huống 1: chọn trưởng nhóm phụtrách sao cần xem khả năng tổ chứccông việc và khả năng hợp tác với cácbạn khác trong công việc Nếu Tiến cókhả năng thì có thể chọn bạn ấy, khôngnên chọn Tiến vì bạn ấy là con trai

Vì trong XH con trai hay gái đều bìnhđẳng như nhau

Tình huống 2: Em sẽ gặp riêng bạnTuấn và phân tích cho bạn hiểu phụ nữhay nam giới đề có quyền bình đẳngnhư nhau

Việc làm của bạn là thể hiện sự khôngtôn trọng phụ nữ mỗi người đề cóquyền bày tỏ ý kiến của mình BạnTuấn nên lắng nghe ý kiến của các bạnnữ

- HS trả lời

- Các nhóm đọc phiếu bài tập sau đóthảo luận và đưa ra ý kiến của nhómmình

Trang 19

Hội sinh viên .

Hoạt động 3: Ca ngợi người phụ nữ

++

- HS lần lượt thi kể hoặc hát hoặc đọcthơ về những người phụ nữ

-Ngày soạn: 15/12/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2019

Toán Tiết 73: LUYỆN TẬP CHUNG

Trang 20

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài 1’

2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 8’

- HS nêu yêu cầu của bài, HS tự làm

bài

- GV chữa bài HS trên bảng lớp, GV

có thể yêu cầu 4 HS vừa lên bảng

nêu rõ cách thực hiện phép tính của

mình

- GV chữa bài

Bài 2 7’

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Em hãy nêu thứ tự thực hiện các

phép tính trong biểu thức a?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét

Bài 3 5’

- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV hỏi: Em hiểu yêu cầu của bài

toán như thế nào?

- GV Yêu cầu HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

216,72 42

0672 51, 6 2520

0

3150 2,5

065 126 150 0

693 42

273 16,5 210

0

77,04 21, 4

12840 3, 6 0

- Nhận xét

- Tính giá trị biểu thức số

- Thực hiện phép trừ trong ngoặc, sau

đó thực hiện phép chia, cuối cùng thựchiện phép trừ ngoài ngoặc

- 2 HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

a) (51,24 – 8,2) : 26,9 : 5 = 43,04 : 26,9 : 5 = 1,6 : 5 = 0,32b) 263,24 : (31,16 + 34,65) – 0,71

= 263,24 : 65,81 – 0,71

= 4 – 0,71 = 3,29

- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, nếu

có sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau

đó 1 HS đọc bài làm của mình trướclớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi, bổ

Ngày đăng: 03/03/2021, 14:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w