1.GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước các em đã cùng tìm hiểu về một số ngành công nghiệp, nghề thủ công, các sản phẩm của chúng.. Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vè [r]
Trang 1TUẦN 13
Ngày soạn 29/11 Ngày giảng.Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2019
TOÁN Tiết 61: Luyện Tập ChungI.MỤC TIÊU
- HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 4a
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ:3p
- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số
thập phân và cách viết dạng tổng quát
phép trừ, phép nhân các số thập phân Giải
toán có liên quan đến rút về đơn vị
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
a) GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách tính của mình
Bài 2/61:SGK
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
+ Muốn nhân một số thập phân với 10, 100,
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- HS nhận xét
- 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vàovở
Trang 2Giáo viên Học sinh
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự tính phần a
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
- GV yêu cầu HS nêu qui tắc nhân một tổng
các số tự nhiên với một số tự nhiên
+ Qui tắc trên có đúng với các số thập phân
- HS nhận xét
Kq: 121 ; 8,91 ; 956
TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Hiểu được ý nghĩa bài: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của
một công dân nhỏ tuổi
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhanh
và hồi hộp hơn ở đoạn kể về mưu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệrừng
* Rèn kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng
Trang 3-Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ:3p
+ Đọc thuộc 2 khổ thơ cuối, trả lời: Em hiểu
nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt
1 Giới thiệu bài: Có một bạn nhỏ đã giúp các
chú công an bắt được bọn người ăn trộm gỗ
rừng Chiến công của cậu bé như thế nào? Các
em hãy đọc và tìm hiểu bài Người gác rừng tí
hon của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Châu.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
2.1 Luyện đọc: 10p
- Cho HS đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … ra bìa rừng chưa?
+ Đoạn 2: Qua khe lá … thu lại gỗ
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: lửa đốt, bành bạch,
cuộn, rô bốt, dây chão.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
2.2 Tìm hiểu bài: 10p
- Cho HS sinh hoạt nhóm, giao việc:
+ Đọc nối tiếp trong nhóm
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
- Tổ chức cho HS đọc, đàm thoại
- Cho HS đọc đoạn 1
? Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã
phát hiện được điều gì?
- Cho HS đọc đoạn 2
*DGMT? Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh?
? Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy
Trang 4Giáo viên Học sinh
: GV chốt ý: bài đọc hôm nay biểu dương ý
thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng cảm
của một công dân nhỏ tuổi
* QTE+ Vậy qua bài con có quyền và bổn
phận gì?
2.3 Đọc diễn cảm.10p
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
- Đọc diễn cảm cả bài 1 lần
- Hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội dung
từng đoạn, đúng lời nhân vật
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- HS nghe và luyện đọc diễn cảm
- phiếu ghi từng cặp tiếng ho hs bốc thăm
-Bảng lớp viết những dòng thơ có chữ cần điền
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Giới thiệu bài: 2p
+ 2 HS lên bảng, nghe GV đọc và viết
- HS nghe
Trang 52 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
2.1 Nhớ -viết chính tả 15p
- Cho HS đọc bi chính tả
- Hướng dẫn HS luyện viết những chữ dễ viết
sai: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm.
+ Bài chính tả gồm mấy khổ thơ? Viết theo
- Củng cố cách viết tiếng có âm đầu s/x
- Chuẩn bị bài: Chuỗi ngọc lam, phân biệt âm
đầu tr/ ch, vần ao/ au
- 1 HS đọc trong SGK 2 khổ thơ cuối của
bài thơ Hành trình của bầy ong
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng 2 khổthơ
- Cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ trongSGK để ghi nhí
- Luyện viết vào bảng con
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I M C TIÊU Ụ :
Trang 61 Kiến thức:
- Củng cố về cộng, trừ, nhân các số thập phân, tính chất nhân một số thập phân với một
tổng , một hiệu hai số thập phân Củng cố cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỷlệ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng cộng, trừ, nhân số thập phân Vận dụng tính chất nhân một số thập phânvới một tổng, một hiệu hai số thập phân để tính được giá trị của biểu thức Một cáchthuận tiện nhất Giải được bài toán có liên quan đến quan hệ tỷ lệ
A Kiểm tra bài cũ:3p
- Phát biểu và viết công thức qui tắc nhân một
tổng các số tự nhiên với một số tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
C Củng cố , dặn dò.:2p
- Củng cố lại nội dung bài.
-Chuẩn bị bài: Chia một số thập phân cho một
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- 2 em lên bảng làm bài, HS cả líplàm vào vở
- HS nhận xét
Đáp số: 200 000đồng
Trang 7Giáo viên Học sinh
số tự nhiên
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Kĩ năng: Mở rộng vốn từ về môi trường và bảo vệ môi trường.
2 Kiến thức: Viết được một đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc bảo vệ môi trường.
* QTE: Quyền được sống trong môi trường trong lành và bổn phận giữ gìn và bảo vệ
1 Kiểm tra bài cũ: 3 p
- Em hãy đặt 1 câu có quan hệ từ và cho biết
các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu
2 Bài mới: 32 p
a) Giới thiệu bài.
-GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:8p
- Tổ chức cho HS thảo luận tìm hiểu để hiểu
rõ nghĩa của cụm từ: Khu bảo tồn đa dạng
sinh học
- GV gợi ý nghĩa của cụm từ đó nằm ngay
trong nội dung bài
-GVvà HS cùng chữa bài chốt lại lời giải
đúng
* QTE:Khu bảo tồn đa dạng sinh học là
khu lưu giữ nhiều loài động vật, thực vật
- GV nêu y/c của bài
- 3, 4 em nối tiếp nhau trả lời
- 2 HS đọc Lớp theo dõi đọc thầm SGK.1
em đọc phần chú thích
-HS thảo luận theo cặp và đại diện nối tiếpphát biểu
- 2 em đọc y/c của bài
- HS làm việc theo nhóm, đại diện gắn bài, chữa bài trên bảng
- vài HS nối tiếp nhau kể
- HS làm việc cá nhân vào vở
- 3 HS đọc bài làm trước lớp
Trang 8- Gợi ý hướng dẫn HS lựa chọn và viết cho
đúng với chủ đề đã chọn
- GV thu vở nx bài cho HS
4 Củng cố, dặn dò.3p
- Củng cố nội dung bài
* BVMT+ Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi
- Biết cách sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể sinh động tự nhiên hấp dẫn, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
3 Thái độ:
- GDHS có ý thức BVMT
*BVMT: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể, từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm
* QTE: Chúng ta có quyền tham ra chia sẻ với mọi người trong cộng đồng và bổn phận
giữ gìn, bảo vệ môi trường.Đấu tranh chống cái xấu, cái ác để bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp ghi sẵn đề bài
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một câu chuyện
mà em đã nghe, đã đọc về bảo vệ môi trường
- GV nhận xét
B Bài mới
1 giới thiệu bài : Kể chuyện được chứng
kiến, được tham gia
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài: 7p
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: Một việc làm tốt, một hành
động dũng cảm bảo vệ môi trường
- goị HS đọc phần gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện định kể
- 2 HS kể
- HS nghe
- HS đọc đề bài
- HS nghe
Trang 9b) Kể trong nhóm: 8p
- Tổ chức HS kể trong nhóm và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Gợi ý cho HS kể và trao đổi :
*BVMT: + Bạn cảm thấy như thế nào khi
tham gia vào việc làm đó?
+ Việc làm dó có ý nghĩa như thế nào?
* QTE+ Bạn cảm thấy như thế nào khi
- 3 HS giới thiệu chuyện sẽ kể
- Hs kể cho nhau nghe và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- 4 - 7 HS kể trước lớp
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
KHOA HỌC NHÔM
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Kể tên được một số đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm trong đời sống
- Nêu được nguồn gốc của nhôm Hợp kim của nhôm và tính chất của chúng
2 Kĩ năng:
- Biết cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm có trong nhà
3 Thái độ:
- Có ý thức giữu gìn và bảo quản các đồ dùng đc làm bằng nhôm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trong SGK
- HS chuẩn bị một số đồ dùng: thìa, cặp lồng bằng nhôm thật
- Phiếu học tập Giấy to, bút dạ
III/ C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y -H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:3p
+ Em hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim
1 Giới thiệu bài:2p Nhôm và hợp kim của
nhôm được sử dụng rất rộng rãi Chúng có
những tính chất gì? Những đồ dùng nào được
làm từ nhôm và hợp kim của nhôm? Chúng ta
cùng học bài hôm nay
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
2.1 Một số đồ dùng bằng nhôm: 12p
+ 2 HS lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi
- HS nghe
Trang 10Giáo viên Học sinh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm: trao
đổi, thảo luận, nêu tên các đồ vật, đồ dùng, máy
móc làm bằng nhôm, sau đó ghi vào giấy
- Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
- Tổ chức cho HS trình bày GV ghi nhanh ý
kiến bổ sung lên bảng
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng
nhôm?
- GV kết luận
2.2 So sánh nguồn gốc và tính chất giữa
nhôm và hợp kim của nhôm: 16p
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm một số đồ dùng bằng
nhôm
- Phát phiếu học tập
- Tổ chức cho HS trình bày
- Nhận xét kết quả thảo luận của HS
+ Trong tự nhiên, nhôm có ở đâu?
+ Nhôm có những tính chất gì?
+ Nhôm có thể pha trộn với những kim loại nào
để tạo ra hợp kim của nhôm?
-GV kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm có thể
pha trộn với đồng, kẽm để tạo ra hợp kim của
nhôm Trong tự nhiên nhôm có trong quặng
nhôm
3 Củng cố, dặn dò: 2p
- HS nêu lại ghi nhớ
-GV nhận xét tiết học, biểu dương những em
+ HS trả lời bổ sung
- HS nhận đồ dùng học tập, phiếuhọc tập, quan sát vật thật, đọc thôngtin trong SGK và hoàn thành phiếu,thảo luận so sánh về nguồn gốc, tínhchất giữa nhôm và hợp kim củanhôm
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận,
cả lớp bổ sung và đi đến thống nhất.+ HS trả lời
+ HS trả lời
- HS đọc lại
- HS Ghi nhớ
Soạn ngày 01/12 Ngày giảng,Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2019
TOÁN TIẾT 63 : CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
Trang 11- HS ý thức tự giác học bài và cẩn thận khi thực hiện phép chia.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung phần bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:3p
thập phân cho một số tự nhiên
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
a) Ví dụ 1: 6p
+ Hình thành phép nhân
- GV nêu bài toán ví dụ: Một sợi dây dài 8,4
m được chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi
mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét?
- Để biết được mỗi đoạn dây dài bao nhiêu
mét chúng ta phải làm như thế nào?
- GV nêu: 8,4 : 4 là phép tính chia một số
thập phân cho một số tự nhiên
+ Đi tìm kết quả
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm thương
của phép chia 8,4 : 4 (GV gợi ý: chuyển đơn
vị để có số đo viết dưới dạng số tự nhiên rồi
thực hiện phép chia)
- Gọi HS trình bày kết quả tính của mình
trước líp
- GV hỏi: vậy 8,4m chia 4 được bao nhiêu?
+ Giới thiệu kĩ thuật tính
- GV hướng dẫn HS đặt tính như SGK
* Thông thường ta đặt tính rồi làm như sau:
+ 8 chia 4 được 2, viết 2
2 nhân 4 bằng 8 ; 8 trừ 8 bằng 0, viết 0
+ Viết dấu phẩy vào bên phải 2
+ Hạ 4 ; 4 chia 4 được 1, viết 1
1 nhân 4 bằng 4 ; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0
- GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại
phép tính 8,4 : 4
- Em hãy tìm điểm giống và khác nhau giữa
cách thực hiện hai phép chia 84 : 4 = 21 và
- HS trao đổi với nhau và nêu
- HS trả lời
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng
Trang 12Giáo viên Học sinh
- GV hướng dẫn HS tương tự ví dụ 1
- Qua hai ví dụ, em nào cĩ thể nêu cách chia
một số thập phân cho một số tự nhiên
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
và yêu cầu HS học thuộc tại lớp
Bài 1, 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính của mình
- GV nhận xét
Bài 3:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
Bài 4:
Học sinh đọc y/c và nêu kt quả
C.Hoạt động nối tiếp:2p
- Củng cố nội dung bài.
- 1 HS đọc
- 6 em lên bảng viết, các em khác làmvào vở
- HS nhận xét
- Học sinh làm vở bài tập – 1 HS lênbảng
Đáp số: 57,05 m
- 2 học sinh nối tiếp nhau nêu miệng
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ
TẬP ĐỌC TRỒNG RỪNG NGẬP MẶT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tíchkhơi phục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phụchồi
*BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường.
* QTE: Chúng ta cĩ bổn phận , cải tạo, giữ gìn mơi trường xấu.
* Biển đảo: - HS thấy được nguyên nhân, hậu quả của việc phá rừng ngập mặn; ý nghĩacủa việc trồng rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ mơi trường biển.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh rừng ngập mặn, bảng phụ.
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:3p
+ Đọc đoạn 1, trả lời: Theo lối ba vẫn đi tuần
rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?
+ Đọc đoạn 2 và kể những việc làm của bạn
nhỏ cho thấy bạn là người thông minh, dũng
1 Giới thiệu bài: Ở vùng ven biển thường có
gió to, bão lớn Để bảo vệ đê biển, chống xói
lở, vỡ đê khi có gió to, bão lớn, đồng bào sống
ở ven biển đã biết cách tạo một lớp lá chắn –
- Cho HS xem tranh ảnh minh họa
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … sóng lớn
+ Đoạn 2: Mấy năm qua … Cồn Mờ…
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện cho HS đọc đúng: ngập mặn, xói lở,
vững chắc.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ.
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó: rừng ngập mặn
(cho xem tranh); quai đê, phục hồi (cho đặt
câu)
- Cho HS luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS sinh hoạt nhóm, giao việc
+ Đọc nối tiếp trong nhóm
+ Thảo luận các câu hỏi trong SGK
*BVMT+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong
- Chúng ta có bổn phận , cải tạo, giữgìn + 3 HS lên bảng
Trang 14Giáo viên Học sinh
trào trồng rừng ngập mặn?
- Cho HS đọc đoạn 3
* Biển đảo+ Nêu tác dụng của rừng ngập
mặn khi được phục hồi
- GV chốt ý
- Gọi HS nêu ý chính từng đoạn, ý chính của
bài
- Cho HS đọc lại bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3
- Đọc diễn cảm cả bài 1 lần
- Cho HS đọc diễn cảm cả bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
2.Củng cố, dặn dò.2p
- Củng cố nội dung bài
* QTE? Qua bài học con cần có bổn phận gì?
- Dặn dò học bài và chuẩn bị bài sau
+ HS trả lời
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS trả lời
- HS nêu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- HS nghe và luyện đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS xung phong đọc Lớp nhận xét.Phải giữ gìn môi trường sống
TẬP LÀM VĂN.
Luyện tập tả người ( Tả ngoại hình )I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về đoạn văn.
2.Kĩ năng: HS biết viết một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp dựa
vào dàn ý và kết quả quan sát đã có
3 Thái độ: HS biết thể hiện thái độ, tình cảm chân thật đối với người được tả.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- HS chuẩn bị dàn ý tả một người em thường gặp
III/ C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y -H C Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ : 3 p
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người
2 Bài mới: 32 p
a).Giới thiệu bài 2p
-GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
b) Phần nhận xét 10p
- GV cho HS quan sát ảnh Hạng A Cháng
- Mời 1 em đọc bài văn
- Tổ chức cho HS trao đổi tìm từng phần của
bài văn và trả lời các câu hỏi
-GV chốt lại từng câu trả lời
- Qua tìm hiểu các câu hỏi hãy nêu cấu tạo
của bài văn tả người
c) GV chốt lại và ghi bảng phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ
- HS tự chữa bài, tìm ra nguyên nhân để
Trang 15- GV giúp HS nắm vững đề bài và hướng
dẫn HS lập dàn ý chi tiết
+ cần bám sát 3 phần của bài văn
+ đưa vào dàn ý những chi tiết có chọn lọc-
những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính
tình, hoạt động
- Y/c 1 vài em nêu đối tượng định tả
- Y/c HS làm dàn ý chi tiết vào vở
- GV và lớp cùng nhận xét chữa bài của 1 số
- HS theo dõi bài và học tập
- 2, 3em nêu đối tượng định tả
- HS làm bài vào vở, đại diện 2 em làm phiếu to để chữa bài
ĐẠO ĐỨC Bài 12: Kính già, yêu trẻ (T2)I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết vì sao phải kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.
2 Kĩ năng: Nêu được những hành vi việc làm phù hợp thể hiện kính trọng người già, yêu thương em nhỏ.
3 Thái độ : Có thái độ hành vi thể hiên kính trọng người già, nhường nhịn em nhỏ.
* TTHCM: dù bận trăm công nghìn việc nhưng Bác bao giờ cũng quan tâm đến người
già và em nhỏ Qua bài học ta phải biết kính già, yêu trẻ theo gương Bác
* KNS:-Kĩ năng tư duy phê phán(biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,những
hành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)
-Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan đến người già ,trẻ em.-Kĩ năng giao tiếp ,ứng xử với người già , trẻ em trong cuộc sống ở nhà ,ở trường , ngoài
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm
kính già yêu trẻ
* Cách tiến hành:
1 GV chia HS thành 6 nhóm và phân công 2
nhóm xử lí, đóng vai 1 tình huống trong BT2
- GV phát giấy A4 (Bảng phụ)
5 GV kết luận:
2 Các nhóm thảo luận tìm cách giảiquyết tình huống và chuẩn bị đóngvai
3 Ba nhóm đại diện lên thể hiện
Trang 16a Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ.
Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an để
nhờ tìm gia đình của bé Nếu nhà em ở gần, em
có thể dẫn em bé về nhà nhờ bố mẹ giúp đỡ
GV: Khi gặp người già các em phải lễ phép chào
hỏi, khi gặp em nhỏ chúng ta phải nhường nhịn
giúp đỡ
? Qua bài học ta phải biết làm gì theo gương Bác
- Hoạt động 2: Làm bài tập 3 - 4 SGK:
* Mục tiêu: HS nhận biết được những tổ chức và
những ngày dành cho người già, em nhỏ
* Cách tiến hành: (như HĐ1)
1 GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS làm BT3-4
3 GV cho đại diện 2 nhóm trình bày
4 GV kết luận:
- Ngày dành cho người cao tuổi: 1/10 hằng năm
- Ngày dành cho trẻ em: 1/6 Quốc tế thiếu nhi
- Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “kính
già yêu trẻ” của địa phương, dân tộc
* Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta là: luôn quan tâm chăm sóc người
già, em nhỏ
* Cách tiến hành: (như HĐ1)
1 GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm
các phong tục, tạp quán tốt đẹp thể hiện tình cảm
kính già yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
3 GV cho đại diện nhóm trình bày
-* TTHCM: Con cháu luôn quan tâm chăm sóc,
thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ
C Hoạt động tiếp nối:
- HS đọc lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục thực hiện hành vi đã học, trong
cuộc sống hằng ngày
- Học bài và chuẩn bị bài 7
- Đọc trước chuyện Chuẩn bị trả lời các câu hỏi
SGK
4 Các nhóm khác thảo luận, nhậnxét
b Hướng dẫn các em cùng chơichung hoặc lần lượt thay phiên nhauchơi
c Nếu biết đường em hướng dẫn đường đi cho cụ già Nếu không biết
- Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta
Trang 17- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp.
2 Kĩ năng:
- Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai
- Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3 Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm năng lượng của các sản phẩm công nghiệp
* BVMT: có hình thức sử lý nước thải công nghiệp hợp lý
* SDNL: Sd tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của
một số ngành công nghiệp ở nước ta
* Biển đảo: - Vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất: Sự hình thành những trung tâm công nghiệp ở vùng ven biển với những thế mạnh khai thác nguồn lợi từ biển (dầu khí, đóng tàu, đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển )
- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam
- Sơ đồ các điều kiện để Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước
- Phiếu học tập của HS
III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y - H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
A Kiểm tra bài cũ : 3p
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi
về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét HS
B Giới thiệu bài mới: 32 p
1.GV giới thiệu bài: Trong tiết học trước các em đã
cùng tìm hiểu về một số ngành công nghiệp, nghề
thủ công, các sản phẩm của chúng Trong bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vè sự phân bố của
ngành công nghiệp ở nước ta
Hoạt động 1
Sự phân bố của một số ngành công nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 94 và cho
biết tên, tác dụng của lược đồ
- GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm những nơi có
các ngành công nghiệp khai thác than, dầu mỏ,
a-pa-tít, công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện
- GV nêu yêu cầu HS nêu ý kiến
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV tổ chức cuộc thi ghép kí hiệu vào lược đồ
+ Treo 2 lược đồ công nghiệp Việt Nam không có
kí hiệu các khu công nghiệp, nhà máy,
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em đứng xếp thành
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên một số ngành công nghiệpcủa nước ta và sản phẩm của các ngành đó
+ Nêu đặc diểm của nghề thủ công nước ta
+ Địa phương em có những ngành công nghiệp, nghề thủ công nào?
- HS nêu: Lược đồ công nghiệp Việt Nam cho ta biết về các ngành công nghiệp và sự phân bố của ngành công nghiệp đó
- HS làm việc cá nhân
- 5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành công nghiệp, các HS khác the dõi và bổ sung ý kiến