1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2009-2010 (Bản mới chia 2 cột)

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 290,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Các hoạt động :  Giới thiệu bài: Tôn trọng khách nước ngoài tiết 2  Hoạt động 1: Liên hệ thực tế - Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm, yêu cầu các nhóm - Chia thành các nhóm, thảo [r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2010

Đạo đức

Tiết 22

Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 2)

I MỤC TIÊU :

Giúp HS hiểu :

- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi

- Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Vở bài tập đạo đức, tranh ảnh

- Học sinh : Vở bài tập đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Tôn trọng khách nước ngoài ( tiết 1)

- Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn trọng với khách

nước ngoài ?

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Tôn trọng khách nước ngoài (tiết 2)

 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà

em biết ?

+ Em có nhận xét gì về hành vi đó ?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Giáo viên kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước ngoài là

một việc làm tốt, chúng ta nên học tập

 Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận

nhận xét cách ứng xử với người nước ngoài trong 3 trường hợp

sau:

a)Bạn Vi lúng túng, xấu hổ, không trả lời khi khách nước

ngoài hỏi chuyện

b)Một tốp bạn nhỏ chạy theo sau người nước ngoài mời họ

mua đồ lưu niệm , đánh giày mặc dù họ đã lắc đầu, từ chối

c)Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua đồ

lưu niệm

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- Giáo viên kết luận:

a)Bạn Vi không nên ngượng ngùng, xấu hổ mà cần tự tin khi

khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ

của họ ( vui vẻ nhìn thẳng vào mặt họ, không cúi đầu hoặc quay

đầu nhìn đi chỗ khác …)

b)Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không muốn mua, các

bạn không nên bám theo sau, làm cho khách khó chịu

- Hát

- Học sinh trả lời

- Chia thành các nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi :

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Chia thành các nhóm, thảo luận và trả lời các tình huống

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Trang 2

c)Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả

năng là tỏ lòng mến khách

 Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng vai

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận

nhận xét cách ứng xử cần thiết trong tình huống:

a)Có vị khách nước ngoài tới thăm trường em và hỏi em về

tình hình học tập, em sẽ làm gì ?

b)Em nhìn thấy một số bạn nhỏ tò mò vây quanh ô tô của

khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ trỏ Em sẽ làm gì ?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Giáo viên kết luận:

a)Cần chào đón khách niềm nở

b)Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy

Đó là việc làm không đẹp

Kết luận chung: Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn

sàng giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn

của dân tộc, giúp người nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất

nước, con người Việt Nam

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Tôn trọng đám tang (tiết 1)

- Chia thành các nhóm, thảo luận và trả lời các tình huống

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Toán

Tiết 106

Luyện tập

I/ MỤC TIÊU :

- Biết tên gọi các tháng trong một năm ; số ngày trong từng tháng

- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, lịch năm)

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4 (dạng bài 1, bài 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp)

II/ CHUẨN BỊ :

- Tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004, tờ lịch năm

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Tháng - Năm

- Kể tên các tháng có 30; 31 ngày

- Nhận xét vở HS

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Luyện tập

 Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn: để biết được ngày 8 tháng

3 là thứ mấy thì trước tiên phải xác định phần lịch

tháng 3 trong tờ lịch trên Sau đó, xem lịch tháng

3, ta xác định được ngày 8 tháng 3 là thứ ba

- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm đôi

- Giáo viên nhận xét

Bài 2:

- GV cho HS xem tờ lịch năm và hỏi HS như câu

hỏi SGK

- GV Nhận xét

- Hát

- HS kể

- HS đọc

- Học sinh lắng nghe

- HS trao đổi nhóm đôi

- Học hỏi đáp trước lớp

- HS xem lịch và trả lời

Trang 3

Bài 3:

Cho HS kể những tháng có 30 ngày, 31 ngày?

Bài 4: Khoanh vào chữ đat trước câu trả lời

đúng:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn: để biết được ngày 02

tháng 9 là thứ mấy thì trước tiên phải xác định

tháng 8 có 31 ngày Sau đó, ta tính dần ngày 30

tháng 8 là thứ hai, ngày 01 tháng 9 là thứ ba, ngày

02 tháng 9 là thứ tư Vì vậy khoanh vào câu C

- Giáo viên cho lớp nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập

- HS kể

- Học sinh đọc

- Học sinh lắng nghe

- HS làm bài và sửa bài

Tập đọc – Kể chuyện

Tiết 64-65

Nhà bác học và bà cụ I.Mục đích yêu cầu

A.Tập đọc

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn

đem khoa học phục vụ con người (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

B.Kể chuyện

1.Rèn kĩ năng nói: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn cậu chuyện theo lối phân vai 2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Nhà bác học và bà cụ

2.Luyện đọc

- Gv đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn

- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra

khi nào?

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Bàn tay cô giáo và trả

lời câu hỏi

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS đồng thanh cả bài

- HS nói những điều mình biết về Ê-đi-xơn

- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn chế ra đèn điện, mọi người ùn ùn kéo đến xem Trong số người

Trang 4

- Vì sao bà cụ mong có chiếc xe không cần

ngựa kéo?

- Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được

thực hiện?

- Theo em, khoa học đem lại lợi ích gì cho

con người?

4.Luyện đọc lại

- GV đọc diễn cảm đoạn 3

- Cho HS đọc lại đoạn 3

GV nhận xét, khen ngợi

đến xem có bà cụ

- Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ ốm mất

- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của Ê-đi-xơn

- HS phát biểu

- HS nghe

- HS đọc cá nhân

- Vài HS thi đọc đoạn 3

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

- Phân vai, dựng lại câu chuyện Nhà bác

học và bà cụ (các vai: người dẫn chuyện,

Ê-đi-xơn, bà cụ)

- Yêu cầu HS phân vai, kể chuyện

GV nhận xét, khen

- HS đọc yêu cầu

- HS phân vai

- HS từng nhóm 3 em thi dựng lại câu chuyện

- HS nhận xét-bình chọn

Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể

câu chuyện này cho người thân nghe và

chuẩn bị bài “Cái cầu”

- HS phát biểu

- HS nghe

Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2010

Chính tả

Tiết 43

Ê-đi-xơn I.Mục đích yêu cầu

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b

III.Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ

- Kiểm 2 HS

Nhận xét-ghi điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.

2.Hướng dẫn HS nghe – viết

- 2 HS viết bảng lớp-lớp viết bảng con 4 từ

có dấu hỏi/dấu ngã

Trang 5

- GV đọc bài viết chính tả

- Gọi 2 HS đọc lại

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

- Tên riêng Ê-đi-xơn viết hoa như thế nào?

- GV cho HS viết vào bảng con những từ dễ

viết sai

Nhận xét

- GV đọc chính tả

Chấm bài – nhận xét

1 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

 Bài 2b.

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Cho HS làm bài

Nhận xét – sửa bài

3.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem và viết lại các từ viết sai

Chuẩn bị bài tới

- HS nghe

- 2 HS đọc lại

- Chữ đầu câu, tên riêng

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng

- HS viết bảng con các từ khó

- HS viết chính tả vào vở

- Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã đặt trên chữ in đậm Giải câu đố

- HS làm bài vào vở :

Cánh gì cánh chẳng biết bay

Chim hay sà xuống nơi đây kiếm mồi

Đổi ngàn vạn giọt mồ hôi Bát cơm tắng dẻo, đĩa xôi thơm bùi.

Là cánh đồng

Toán

Tiết 107

Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

I/ MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

- Bước đầu biết dùng com pa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3

II/ CHUẨN BỊ :

- Một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình, com pa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Luyện tập

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Hình tròn, tâm, đường kính,

bán kính

 Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn

- Giáo viên đưa ra một số vật thật có dạng hình

tròn ( mặt đồng hồ…), giới thiệu: “ Mặt đồng hồ

có dạng hình tròn”

- Giáo viên giới thiệu một hình tròn vẽ trên bảng,

giới thiệu Hình tròn tâm O, bán kính OM, đường

kính AB

- Giáo viên nhận xét: trong một hình tròn:

Tâm O là trung điểm của đường kính AB

Độ dài đường kính gấp hai lần độ dài bán

- Hát

- Học sinh theo dõi

M

A B O

Trang 6

kính

 Hoạt động 2: Giới thiệu cái com pa và cách

vẽ hình tròn

- Giáo viên cho học sinh quan sát cây com pa và

giới thiệu cấu tạo của com pa Com pa dùng để vẽ

hình tròn

- Giáo viên giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O,

bán kính 2 cm

Xác định khẩu độ compa bằng 2cm trên thước

Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu kia có

bút chì được quay một vòng vẽ thành hình tròn

 Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ rồi nêu

đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS nêu

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS nêu

- GV Nhận xét

Bài 2 : Vẽ hình tròn:

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

- GV cho HS tự vẽ hình tròn

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b

- GV cho HS tự vẽ hình tròn

- GV Nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần a

- Cho HS làm bài

- GV Nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b

- Cho HS làm bài

- GV gọi HS nêu

- GV Nhận xét

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết học sau

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu

- HS vẽ

- Tâm O, bán kính 2 cm

- Tâm I, bán kính 3cm

- HS vẽ

- Vẽ bán kính OM, đường kính CD trong hình sau:

- Học sinh quan sát

- HS làm bài

- Đúng ghi Đ, sai ghi S :

- HS làm bài

- HS nêu

Tự nhiên và Xã hội

Tiết 43

Rễ cây I/ MỤC TIÊU :

- Kể tên một số loại cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình trong SGK trang 78, 79

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Khởi động :

2.Bài cũ : Thân cây

- Hát

Trang 7

- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho

người hoặc động vật

- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà,

đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ,…

- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao

su, làm sơn

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: Rễ cây

 Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:

 Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 82

trong SGK và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ

chùm

 Quan sát các hình 5, 6, 7 trang 83 trong

SGK và mô tả đặc điểm của rễ phụ và rễ củ

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

kết quả thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài,

xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ

như vậy được gọi là rễ cọc Một số cây khác có

nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ như

vậy được gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ

chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành

Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại re

như vậy được gọi là rễ củ

 Hoạt động 2: Làm việc với vật thật

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và

băng dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính

các rễ cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi

chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ

- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của

mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm

được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị : bài 42: Rễ cây ( tiếp theo )

- Học sinh trình bày

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghii kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Đại diện các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của mình trước lớp

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

Thủ công

Tiết 22

Đan nong mốt (tiết 2)

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách đan nong mốt

- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều

- Đan được nong mốt, dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan

II/ CHUẨN BỊ :

GV : mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …)

cókích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau

- Tranh quy trình đan nong mốt

- Các đan nan mẫu ba màu khác nhau

Trang 8

- Kéo, thủ công, bút chì.

HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.Bài cũ:)

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

- Tuyên dương những bạn gấp, cắt, dán các bài

đẹp

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài : Đan nong mốt ( tiết 2 )

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS ôn lại

quy trình

- Giáo viên treo tranh quy trình đan nong mốt

lên bảng

- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và

hệ thống lại các bước đan nong mốt :

a)Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan

- Giáo viên hướng dẫn : đối với loại giấy, bìa

không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để

kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều

nhau 1 ô

- Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9

ô Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa

đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc

- Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp

xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài

9 ô Cắt các nan ngang khác màu với nan dọc

và nan dán nẹp xung quanh

b)Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa.

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong mốt và nói: đây

là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan

- Đan nong mốt bằng bìa được thực hiện theo

trình tự sau:

+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên

bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía

dưới Sau đó, nhấc nan dọc 2, 4, 6, 8 lên và

luồn nan ngang thứ nhất vào Dồn nan ngang

thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc

+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 1, 3, 5,

7, 9 lên và luồn nan ngang thứ hai vào Dồn nan

ngang thứ hai khít với nan ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ ba: giống như đan nan

ngang thứ nhất

+ Đan nan ngang thứ tư: giống như đan nan

ngang thứ hai

Cứ đan như vậy cho đến hết nan ngang thứ

bảy

- Giáo viên lưu ý học sinh: đan xong mỗi nan

ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp

- Hát

9 ô

1 ô Nan ngang

9 ô

1 ô Nan dán nẹp xung quanh

Nan dọc

1 2 3 4 5 6 7 8 9 7

6 5 4 3 2 1 Nan ngang

Trang 9

nan sau

c)Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.

- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của

4 nan còn lại Sau đó lần lượt dán từng nan

xung quanh tấm đan để giữ cho các nan trong

tấm đan không bị tuột Chú ý dán cho thẳng và

sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp

 Hoạt động 2: Học sinh thực hành

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại cách

đan nong mốt và nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ,

cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong

mốt theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học

sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn

lúng túng

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm

của mình

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm

đẹp để tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học

sinh

4.Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị : Đan nong đôi

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong mốt theo nhóm

- Mỗi nhóm trình bày sản phẩm

Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2010

Tập đọc

Tiết 66

Cái cầu I.Mục đích yêu cầu

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là

đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc được khổ thơ em thích).

II.Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn bài thơ

III.Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 3 học sinh

Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Cái cầu

2.Luyện đọc

- Gv đọc bài thơ

- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- 3 HS đọc bài Nhà bác học và bà cụ và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- HS nghe

- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

Trang 10

- Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Người cha trong bài thơ làm nghề gì?

- Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến

những gì?

- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

- Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào?

- Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

4.Luyện học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ

- GV hướng dẫn học sinh luyện học thuộc

lòng

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

GV nhận xét, khen ngợi

5.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ chuẩn

bị bài “Nhà ảo thuật”

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- HS đọc đồng thanh toàn bài

- Cha làm nghề xây dựng cầu-có thể là kĩ sư hoặc là một công nhân

- Nghĩ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió, như chiếc cầu giúp sáo sang sông Bạn nghĩ đến

lá tre, như chiếc cầu giúp kiến qua ngòi Bạn nghĩ đến chiếc cầu tre sang nhà bà ngoại êm như võng ru người qua lại bạn nghĩ đến chiếc cầu ao

mẹ thường đại đỗ

- Cầu Hàm Rồng vì do cha bạn và đồng nghiệp làm nên

- HS phát biểu

- HS quan sát

- HS luyện học thuộc lòng khổ thơ em thích

- HS thi đọc thuộc lòng

Toán

Tiết 108

Vẽ trang trí hình tròn

I/ MỤC TIÊU :

- Biết dùng compa để vẽ ( theo mẫu ) các hình trang trí hình tròn đơn giản

* Bài tập cần làm : 1 (bước 1, bước 2) ; 2

II/ CHUẨN BỊ :

- Các hình vẽ bài tập 1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Bài cũ : Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

- GV cho HS chỉ ra đâu là đường kính, bán kính

của hình tròn vẽ sẵn

- Nhận xét

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài: vẽ trang trí hình tròn

Hướng dẫn thực hành: Giáo viên hướng

dẫn học sinh dùng compa để vẽ ( theo mẫu ) các

hình trang trí hình tròn ( đơn giản )

Bài 1 : Vẽ hình theo các bước sau (theo mẫu)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

 Bước 1: Vẽ hình tròn tâm O, bán kính OA

bằng 2 cạnh ô vuông, sau đó ghi các chữ A, B, C,

D

- HS đọc

- Học sinh tự vẽ hình như mẫu

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm