Các em nên nói lời nhân vật theo trí nhớ của mình, không nhìn sách. người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm.. Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng. Viết đúng các dấu câu: dấu chấ[r]
Trang 1Tuần 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017
Tiết 1: Chào c ờ
Sinh hoạt dưới cờ
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:
- Giúp HS:
1.Kiến thức :▪ Ôn tập củng cố cách tính cộng,trừ các số có ba chữ số, cách tính
nhân, chia trong bảng đã học
2.Kĩ năng :▪ Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu để các
em làm được bài
- Gọi vài em nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Ghi bài tập lên bảng, gọi HS thực
Trang 2làm vào vở, đổi vở KT bài nhau.
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn
thùng thứ nhất bao nhiêu l em hãy suy
nghĩ làm bài.
- HS tự làm vào vở, đổi vở KT bài
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu
-Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và
- thùng thứ nhất có 125 l, thùng thứ hai có 160 l
- hỏi thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứnhất bao nhieu lít?
- HS vẽ hình theo mẫu vào vở
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.
- Hiểu nội dung chuyện: Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất
Trang 3- Có kĩ năng tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai; nhận xét, đánh giá đúng theo cách kể của mỗi bạn.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn
*Thái độ :Giáo dục HS chăm chỉ học tập và yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
MÁY CHIẾU
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TẬP ĐỌC
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài“Quạt cho bà ngủ”,
trả lời câu hỏi ở SGK
- Đoạn 1: Giọng hồi hộp, dồn dập
- Đoạn 2, 3: Giọng tha thiết
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn
1
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà?
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi, lắng nghe
- Ngủ hoặc lả đi do mệt quá
- Cố nói để người khác đồng ý với yêu cầu của mình
- Nước mắt rơi nhiều, liên tục không dứt
Trang 4- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo.
nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoagiữa mùa đông buốt giá
- bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước:khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơixuống hồ hoá thành hai hòn ngọc
- Thần ngạc nhiên, không hiểu vì saongười mẹ có thể tìm đến tận nơi mìnhở
- 1 HS đọc bài
- người mẹ trả lời vì bà là mẹ- người
mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòiThần Chết trả con cho mình
- HS kể toàn chuyện
- người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm.Người mẹ có thể làm tất cả vì con.Người mẹ có thể hi sinh bản thân của
mì để cho con được sống
1▪Kiến thức : Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào:
2.Kĩ năng :Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có
ba chữ số
Trang 5 Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ½; 1/3; ¼; 1/5)
Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
3.Thái độ :Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mĩ trong
học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ghi đề kiểm tra:
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét?
2) HS làm bài ra giấy kiểm tra:
3) GV thu bài về nhà chấm:
4) Dặn dò:
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết kiểm tra
2.Kĩ năng : - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các vần dễ lẫn: ân / âng;
các âm dễ lẫn: d / gi / r.
Trang 63.Thỏi độ :Giỏo dục học sinh tớnh kiờn trỡ cẩn thận khi viết ,từ đú HS cú ý thức
rốn chữ giữ vở
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mỏy chiếu
II- Các hoạt động dạy - học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết bảng, cỏc HS khỏc
viết bảng con cỏc từ sau: ngắc ngứ,
ngoắc tay, ngoặc đơn, leo, trốo.
- Đoạn văn cú mấy cõu?
- Tỡm cỏc tờn riờng trong bài viết?
- Cỏc tờn riờng ấy được viết như thế
nào?
- Những dấu cõu nào được dựng trong
đoạn văn?
- Yờu cầu HS đọc thầm đoạn văn, viết
ra nhỏp cỏc từ mỡnh hay viết sai
3/ HS viết bài:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dừi uốn nắn cho HS: Tư
Bài 2: Điền vào chỗ trống r / d / gi:
- Yờu cầu HS làm vào vở
- Gọi một HS nờu lời giải cõu đố
- viết hoa chữ cỏi đầu mỗi tiếng
- dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- HS đọc thầm và viết ra nhỏp cỏc từ dễviết sai
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài, ghi lỗi ra lề vở
- HS làm bài
Hũn gỡ bằng đất nặn ra
Xếp vào lũ lửa nung ba bốn ngày
Khi ra da đỏ hõy hõy
Thõn hỡnh vuụng vắn đem xõy cửa nhà
là hũn gạch
HS tỡm từ và ghi ra bảng con
- Cỏc từ tỡm được:
* Là từ ru
Trang 7- GV nhận xét, đánh giá.
* Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ
* Có cử chỉ êm ái, dễ chịu
* Phần thưởng trong cuộc thi hay
1,Kiến thức :- Củng cố cách viết hoa C 7hong qua bài tập ứng dụng:
2.Kĩ năng :+ Viết tên riêng Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ.
+ Viết câu ứng dụng “ Công cha như núi Thái Sơn… chảy ra” bằng chữ cỡ nhỏ
3.Thái độ :+ Hs thªm yªu nÐt ch÷ truyÒn thång và biết rèn chữ giữ vở
II- ĐỒ DÙNG:
Máy chiếu ,Mẫu chữ hoa C
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A KTBC: Gọi HS lên bảng viết từ :Bố
Hạ
B Dạy bài mới :
1 GBT: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2 Hướng dẫn viết bảng con :
a Luyện viết chữ hoa :
- Trong tên riêng và câu ứng dựng có
những chữ hoa nào?
- GV viết mẫu và lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV theo dõi, uốn nắn
b Luyện viết từ ứng dụng :
- Gọi HS đọc
- Cửu Long là tên chỉ gì?
=> Cửu Long là dòng sông lớn nhất
nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở Nam
- Yêu cầu HS viết bài vào bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng :
Trang 8- Trong câu ứng dụng những chữ nào
phải viết hoa?
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao ntn?
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV theo dõi, nhận xét
3 Hướng dẫn viết vào vở:
- GV nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS viết đúng mẫu, đúng
- HS viết: Công, Thái Sơn, Nghĩa
- HS viết bài vào vở theo mẫu
- HS thu vở
TIẾT 4
ĐẠO ĐỨC BÀI 2: GIỮ LỜI HỨA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :HS hiểu:
- Thế nào là giữ lời hứa
- Vì sao phải giữ lời hứa
2 Kĩ năng :HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3.Thái độ : HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng
tình với những người hay thất hứa
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc
- Phiếu học tập dùng cho hoạt động 2
- Các tấm bìa đỏ, xanh, trắng cỡ nhỏ
III Phương pháp:
- àm tho i, luy n t p th c hành Đàm thoại, luyện tập thực hành ại, luyện tập thực hành ện tập thực hành ập thực hành ực hành.
A Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Vì sao phải giữ đúng lời hứa?
- Gv nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả ,
HS cả lớp nhận xét bổ sung
- Hs trong nhóm thảo luận tìm racách ứng xử để đóng vai trong tìnhhuống
Trang 9* Mục tiêu: Hs biết đồng tình với
những hành vi thể hiện giữ đúng lời
hứa, không đồng tình với những hành
vi không giữ đúng lời hứa
* Cách tiến hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
- Gv kết luận: Các việc làm a, d là
giữ đúng lời hứa Các việc làm b, c là
không giữ đúng lời hứa
2 Hoạt động 2: Đóng vai
- Gv chia nhóm giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng
vai trong các tình huống: Em đã hứa
- GVKL: Em cần xin lỗi bạn, giải
thích lí do và khuyên bạn không bên
làm điều sai trái
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu: Củng cố bài và giúp HS
nhận thức đúng về việc giữ lời hứa
* Cách tiến hành:
- Gv lần lượt nêu từng quan điểm có
liên quan đến việc giữ lời hứa
- Vì sao không đồng tình với các ý
kiến a, c, e?
- GVKL: Đồng tình với các ý kiến b,
d, đ Không đồng tình với các ý kiến
a, c, e Giữ lời hứa là thực hiện đúng
điều mình đã nói và đã hứa với người
khác Người biết giữ đúng lời hứa sẽ
được mọi người tin cậy và tôn trọng
4 Củng cố dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Các nhóm lên đóng vai thể hiệncách ứng xử trong tình huống đãchọn
- Lớp theo dõi nhận xét
- HS lần lượt tự do nêu ý kiến củamình
- HS nêu cách giải quyết tốt nhất
- HS bày tỏ ý kiến của mình:
+ Ý kiến b, d, đ -> Giơ thẻ đỏ
+ Ý kiến a, c, e - > Giơ thẻ vàng
Trang 10Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2017
1.Kiến thức :Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6.
2.Kĩ năng :Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân 3.Thái độ :Giáo dục HS lòng say mê học toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bảng nhân 5
- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa
- Có 6 chấm tròn được lấy 2 lần như
thế ta được mấy chấm tròn? Vì sao?
Vậy: 6 x 2 = 12
- Gọi 2 HS đọc 2 công thức vừa lập
- Có 6 chấm tròn được lấy 3 lần như
thế viết thành phép nhân nào?
- Vậy ta được mấy chấm tròn? Làm
thế nào để biết?
- Gọi vài em đọc lại
- Yêu cầu HS tự lập các công thức
còn lại của bảng nhân 6
- Gọi HS đọc nối tiếp bảng nhân 6
- được 18 chấm tròn Lấy 6 + 6 + 6
- HS đọc: 6 x 3 = 18
6 x 4 = 24
6 x 5 = 30
- HS đọc
- HS đọc đồng thanh
Trang 11Sè ®Çu tiªn trong d·y sè lµ sè nµo?
- TiÕp sau sè 6 lµ sè nµo?
- 6 chấm tròn được lấy 0 lần (khônglấy lần nào)
- Đọc đúng các từ ngữ: cơn nóng, luồng khí, xanh ngắt, lặng lẽ
- Đọc đúng các kiểu câu, phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2.Kĩ năng :Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ: loang lỗ.
- Nắm được nội dung của bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học
3.Thái độ :Giúp học sinh say mê và yêu thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc như SGK
Trang 12- Bảng phụ ghi đoạn văn: “Ông còn nhấc bổng tôi sau này.”
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong
bài “Người mẹ”và trả lời câu hỏi ở
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn sau:
- Thế nào là loang lổ?
- Thử đặt câu với từ loang lổ.
- Các nhóm đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- HS theo dõi
- HS đọc bài
Trang 13- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Gọi vài em thi đọc cả bài
- Nhận xét, đánh giá
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- 4 HS đọc bài
- Vài HS đọc thi cả bài
Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
1.Kiến thức :Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch
2.Kĩ năng :Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng
tuần hoàn nhỏ
3.Thái độ :Giáo dục học sinh tính kiên trì bền bỉ trong học tập và yêu thích môn
học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa như SGK
- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS kiểm tra:
- Máu được chia làm mấy phần? Đó là
- Yêu cầu từng cặp HS thay nhau áp tai
vào ngực bạn nghe nhịp tim và đếm số
lần đập của tim trong vòng 1 phút
- Yêu cầu HS tự kiểm tra nhịp đập của
tim mình bằng cách đặt ngón trỏ và
ngón giữa của tay phải lên cổ tay trái
của mình để nghe và đếm nhịp mạch
- 3 HS trả lời câu hỏi
- HS thực hành nghe nhịp đập của tim bạn
và đếm số lần đập của tim bạn trong 1 phút.- từng HS tự kiểm tra nhịp mạch đập củatim mình trong 1 phút để báo cáo kết quả.- nghe tiếng đập thình thịch của tim
Trang 14đập của tim trong 1 phút.
- Các em nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực bạn mình?
- Khi đặt ngón tay lên cổ tay mình em
nghe thấy gì?
KL:Tim luôn đập để bơm máu đi
khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu
không lưu thông được trong các mạch
máu, cơ thể sẽ chết
Hđ 2:Làm việc với SGK:
Mt: Chỉ được đường đi của máu trên
sơ đồ vòng tuần hoàn
- Chỉ đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nho û? Vòng tuần hoàn nhỏ
có chức năng gì?
- Chỉ và nói đường đi của vòng tuần
hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức
năng gì?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
KL: Tim luôn co bóp để đẩy máu vào
hai vòng tuần hoàn thực hiện việc đưa
máu đến khắp các cơ quan để nuôi cơ
thể
Hđ 3: Chơi trò chơi ghi tên vào hình:
Mt: HS biết ghi vào hình tên các loại
mạch máu
- GV vẽ sơ đồ hai vòng tuần hoàn lên
bảng Gọi 2 tổ thi nhau ghi tên các loại
mạch máu của hai vòng tuần hoàn
- vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim lênphổi lấy oxy và thải khí cácbonic ra
- vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa oxy
và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơquan trong cơ thể và nhận khí cácboníc vàchất thải của các cơ quan trở về tim
Trang 15Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1.Kiến thức :- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6.
2.Kĩ năng :Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán 3.Thái độ : Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc bảng nhân 6
Bài 3: Giải toán có lời văn:
- Yêu cầu HS đọc kĩ bài toán và làm
6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59
6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 42
Trang 16vào vở.
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 4: Viết tiếp số vào chỗ chấm:
- HS đọc đê bài, nêu quy luật dãy số
- HS tự làm bài, đổi vở KT bài cho
nhau
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 5: Xếp hình:
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK
- Tổ chức cho đại diện các nhĩm thi
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH.ƠN TẬP CÂU: AI-LÀ GÌ?
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :-Mở rộng vốn từ về gia đình.
- Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai- là gì?
2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng luyện tập thực hành ,làm tốt các bài tập củng cố và mở
rộng
3.Thái độ :Giáo dục HS óc sáng tạo và sự ham thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu câu: Sáng nay, em làm
trực nhật.
- Từ “em” trong câu trả lời cho bộ
phận nào? (Ai)
Hãy đặt câu hỏi cho bộ phận đó
- GV nhận xét,
B/ Bài mới:
1.Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số; Bắt bàihát
- HS trả lời
- Ai làm trực nhật?
Trang 17những người trong gia đình.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo
cáo
- GV nhận xét, sửa chữa bổ sung
- Gọi vài HS đọc lại kết quả đúng của
bài tập
Bài 2: Xếp các thành ngữ, tục ngữ
vào nhóm thích hợp.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng lớp
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
Bài 3: Đặt câu theo mẫu: Ai – là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu bài
tập 3
- Cá nhân xung phong làm bài
- GV nhận xét, sửa chữa
- Gọi vài em đọc lại tất cả các câu
trên bảng
C/ Củng cố dặn dò:
- Dặn HS hoàn chỉnh bài tập ở vở và
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Các từ: ông bà, cha mẹ, cha
ông, ông cha, cha chú, chú bác, cha anh, chú dì, dì dượng, cô chú, cậu mợ, bác cháu, chú cháu, dì cháu, cô cháu
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Cha mẹ đối với con cái:
c) Con có cha như nhà có nóc.d) Con có mẹ như măng ấp bẹ
- Con cháu đối với ông bà, cha
mẹ:
a) Con hiền cháu thảo
b) Con cái khôn ngoan vẻ vang chamẹ
- Anh chị em đối với nhau:
Tuấn là người con biết thươngmẹ
Tuấn là người con hiếu thảo.b) Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan Bạn nhỏ là đứa cháu hiếu thảo.c) Bà mẹ là người mẹ tuyệt vời Bà mẹ là người mẹ dám hi sinh
vì con
- HS đọc lại các câu văn trênbảng