1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 4 Lop 4

35 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Tuan 4 Lop 4
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 374,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-1 HS đọc yêu cầu của bài -GV yêu cầu lớp hoạt động theo nhóm -GV lưu ý: ghi ngắn gọn, mỗi sự việc chính chỉ -HS xem lại truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu 2 phaàn ghi bằng một câu.. -HS làm [r]

Trang 1

TUẦN 04

Thứ hai, ngày

Tiết 1: Hoạt động tập thể

*Những lưu ý ghi nhận:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh học bài đọc SGK

-Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

Một người chính trực

2 Hướng dẫn luyện đọc.

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông

+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành

được

+Đoạn 3: Phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ:

-HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai HS đọc bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

+Đoạn này kể chuyện gì ?

+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô

Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên

-Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ănxin và trả lời câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

-Các nhóm đọc thầm Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà HS khác trả lời

+Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối vớichuyện lập ngôi vua

+Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lótđể làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo

di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua.+Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày

Trang 2

chăm sóc ông?

+Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu

triều đình ?

+Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành

tiến cử Trần Trung Tá ?

+Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành

-Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác

trả lời

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm.

-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài

-GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm: “Một hôm … tiến

cử Trần Trung Tá ”

5 Củng cố, dặn dò.

+Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

-Nhận xét tiết học

đêm hầu hạ ông

+Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

+Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giườngbệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử,còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ítkhi tới thăm ông, lại được tiến cử

+Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cửngười ngày đêm hầu hạ mình

+Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích củađất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm đượcnhững điều tốt cho dân cho nước

-HS nối tiếp nhau đọc cả bài

-4 học sinh đọc -HS thi đọc

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 3: Lịch sửNƯỚC ÂU LẠC

I MUC TIÊU.

-Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu lạc

-Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hạinên giành thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại.-HS khá, giỏi:

+Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

+So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc

+Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc ( nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Hình ảnh minh hoạ

-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

-Phiếu học tập của HS

Họ và tên: ………

Lớp: Bốn

Môn: Lịch sử

Trang 3

PHIẾU HỌC TẬP

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc

Việt & người Âu Việt

 Sống cùng trên một địa điểm

 Đều biết chế tạo đồ đồng

 Đều biết rèn sắt

 Đều trồng lúa và chăn nuôi

 Tục lệ nhiều điểm giống nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

+Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian

nào?

+Đứng đầu nhà nước là ai?

+Giúp vua có những ai?

+Dân thường gọi là gì?

+Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

-GV nhận xét

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.

-Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập

-GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của

người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều điểm

tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.

+So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước

Văn Lang và nước Âu Lạc?

+Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là

gì?

-GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An

Dương Vương

-GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa

(qua sơ đồ)

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

-GV yêu cầu HS đọc SGK

Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại

thất bại?

+Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào

ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?

-GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu

Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà &

cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương

Vương

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  để chỉnhững điểm giống nhau trong cuộc sống củangười Lạc Việt & người Âu Việt

-Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ

-HS đọc to đoạn còn lại

+Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huygiỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố

-HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình

Trang 4

+Em học được gì qua thất bại của An Dương

Vương?

-Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc

*Những lưu ý ghi nhận:

-Nêu được ví dụ về sự vượt khó học tập

-Biết vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

-Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

-Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

-Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-SGK

-Những sách, báo trong đó có viết về những tấm gương vượt khó để học tốt

-Giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

Vượt khó trong học tập

+Khi gặp khó khăn trong học tập các em cần

phải làm gì ?

+Nêu các gương vượt khó trong học tập ?

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Làm việc nhóm (Bài tập 2).

-Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

=> Kết luận: Khen những HS biết vượt qua khó

khăn trong học tập

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 3

SGK)

-Giải thích yêu cầu bài tập

=>Kết luận: Khen những HS biết vượt qua khó

khăn trong học tập

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Bài tập 4

SGK)

-Giải thích yêu cầu bài tâp 5

-Ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng

=>Kết luận, khuyến khích HS thực hiện những

biện pháp khắc phục khó khăn đã đề ra để học

tốt

=>*Trong cuộc sống mỗi người đều có những

-HS nhắc lại

-Các nhóm làm việc

-Đại diện nhóm trình bày

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-HS trình bày những khó khăn và biện phápkhắc phục

Trang 5

khó khăn riêng.

*Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua những

khó khăn

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó

khăn của bản thân, vươn lên trong học tập

-Chuẩn bị : Biết bày tỏ ý kiến

*Những lưu ý ghi nhận:

-Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1 ); bài 2 ( a, b); bài 3 (a)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Bảng phụ, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ.

Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

+Số 100 có mấy chữ số?

+Số 99 có mấy chữ số?

+Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số không bằng nhau?

*Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+GV nêu ví dụ: 25136 và 23894

+Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể

từ trái sang phải như SGK và kết luận 23894 >

25136

-GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau và

từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì

hai số đó bằng nhau

+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

và nhận xét

+Có 3 chữa số

+Có 2 chữa số

+Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, sốnào có ít chữ số hơn thì bé hơn

-HS nêu

-Nhận xét: Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5,

6, 7, 8,……số đứng trước bé hơn số đứng sau.Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn(VD: 2 < 5)

Trang 6

3 Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp các số

-GV đưa bảng phụ có viết nhóm các số tự nhiên

như trong SGK

-Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

& theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con

+Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số

-HS làm bài rồi chữa bài

5 Củng cố, dặn dò.

-Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

-Làm bài trong VBT

+Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờcũng so sánh được các số tự nhiên

-HS làm bài

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

*Những lưu ý ghi nhận:

Thứ ba, ngày

Tiết 1: Chính tảTRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MUC TIÊU.

-Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lụcbát

-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

-Lớp có nhiều HS khá, giỏi: nhớ-viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Bút dạ quang và một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b

-Vở BT Tiếng Việt, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

-HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai

tiết trước

-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

B DẠY BÀI MỚI.

Trang 7

1 Giới thiệu bài.

Truyện cổ nước mình

2 Hướng dẫn viết chính tả.

-HS đọc bài

-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: tuyệt

vời, sâu xa, phật, tiên, thiết tha

-Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát

-Giáo viên đọc cho HS viết

-Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

-Giáo viên nhận xét chung

3 Hướng dẫn làm bài tập.

-HS đọc yêu cầu bài tập

-Giáo viên giao việc : Làm bài 2 b.Điền vào

chỗ trống ân hay âng

-Cả lớp làm bài tập vào VBT sau đó thi làm

đúng nhanh

-HS trình bày kết quả bài tập

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

dâng, dân dâng, vần, sân, chân

4 Củng cố, dặn dò.

-HS nhắc lại nội dung học tập

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

-Nhận xét tiết học, làm BT 2 a, chuẩn bị tiết

-HS trình bày kết quả bài làm

-HS ghi lời giải đúng vào vở

*Những lưu ý ghi nhận:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Từ điển học sinh

-Bảng từ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

Mở rộng vốn từ: hân hậu và đoàn kết (tt)

+Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví

Trang 8

+Tìm một số từ có tiếng “nhân”

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

Các em đã biết thế nào là từ đơn và từ

phức Hôm nay chúng ta học bài từ ghép và từ

láy

-GV ghi tên bài dạy

2 Phần nhận xét.

-GV cho hai HS đọc yêu cầu của bài

-GV yêu cầu nhận xét những từ “truyện thầm

thì”, “ông cha”, “truyện cổ”

-GV giải thích nghĩa cho học sinh

+Muốn có những từ trên phải do những tiếng

nào tạo thành ?

-Sau khi học sinh nêu giáo viên nhận xét

-Kết luận từ ghép

-GV cho học sinh nhận xét “thầm thì” có gì

khác ?

-GV cho học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp theo

-GV yêu cầu học sinh tìm tiếp 3 từ phức

-GV yêu cầu hoc sinh nhận xét những từ phức

tìm được

-GV kết luận: Ba từ phức này đều do những

tiếng có âm đầu khác hay vần đầu khác tạo

nên từ láy

3 Phần ghi nhớ.

-GV cho 3, 4 học sinh đọc phần ghi nhớ trong

sách giáo khoa

-GV cho học sinh giải thích phần ví dụ trong

phần ghi nhớ

4 Phần luyện tập.

Bài tập 1

-GV cho học sinh đọc toàn bài

-GV lưu ý học sinh.Trước tiên cần phải xác định

xem tiếng ấy có nghĩa hay không? Nếu hai

tiếng có nghĩa là từ ghép

-Tương tự GV cho học sinh nhận xét phần b và

tìm ra từ láy

-GV cho học sinh thực hiện và nêu kết quả

Bài tập 2

-GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của bài và

cho học sinh thi đua tìm từ ghép và từ láy với

những tiếng: ngay, thẳng, thật

-GV nhận xét bài làm của học sinh

5 Củng cố, dặn dò.

-Học sinh đọc câu thơ 1

-Cả lớp đọc thầm

-Học sinh nêu

+“Truyện cổ” = tiếng “truyện” + tiếng “cổ”tạo thành “Ông cha” do tiếng “ông” và tiếng

“cha” tạo thành

-Học sinh nhận xét từ “thầm thì” có tiếng lặplại âm đầu

-Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp -Chầm chậm, cheo leo, se sẽ

-Học sinh đọc

-Học sinh thực hiện

-Học sinh thi đua tìm từ láy

-Học sinh thực hiện

Trang 9

-Nhận xét tiết học.

-Yêu cầu học sinh về nhà tìm từ láy và từ ghép

-Chuẩn bị bài : Luyện tập từ ghép và từ láy

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 3: Kĩ thuậtKHÂU THƯỜNG

I MUC TIÊU.

-Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu

-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm

-Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu thường các mũi khâu tương đối đều nhau Đườngkhâu ít bị dúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh quy trình khâu thường; Mẫu khâu thường; Và 1 số sản phẩm khâu thường khác

-Vật liệu và dụng cụ như: mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm

-Chỉ , kim, thước, kéo, phấn vạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

-Nhận xét các sản phẩm hs nộp

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs quan sát và nhận

xét mẫu

-Giới thiệu: khâu thường còn gọi là khâu tới,

khâu luôn Cho hs quan sát mẫu

+Thế nào là khâu thường

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

1 Hướng dẫn thao tác cơ bản

-Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách cầm vải

và cầm kim

-Yêu cầu hs quan sát hình 2a, 2b nêu cách lên,

xuống kim

-Làm mẫu và nêu các bước thực hiện

2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường

-Yêu cầu hs quan sát quy trình

-Hướng dẫn hs vạch dấu khâu thường và khâu

theo đường dấu

-Khâu đến cuối đường vạch ta cần làm gì?

-Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu

-Nêu lại một số điểm cần lưu ý

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Nhận xét và nêu những thao tác sai nên tránh

-Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm của mũikhâu

-Đọc SGK phần I

-Quan sát hình 1 và 2

-Quan sát hình 1 và 2

-Quan sát quy trình

-Thắt nút chỉ

-Thực hiện các thao tác khâu cơ bản trên giấykẻ ô li

Trang 10

-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau.

*Những lưu ý ghi nhận:

-Viết và so sánh được các số tự nhiên

-Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 > X < 5 với X là số tự nhiên

-Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ.

So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV cho học sinh làm miệng rồi chữa bài

-GV nhận xét: Nhận biết bằng cách: từ 0 đến 9

có 10 số, từ 10 đến 19 có 10 số … có tất cả 10

lần như thế Vậy từ 0 đến 99 có 100 số , trong

đó có 10 số có một chữ số, có 90 số có hai chữ

-Cho HS tự làm rồi chữa bài

*Có thể giải như sau:

+Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là

70, 80, 90 Vậy x là: 70, 80 90

3 Củng cố, dặn dò.

-Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

-Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn

Trang 11

Tiết 5: Mĩ thuậtVẼ TRANG TRÍ : CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC

I MUC TIÊU.

-Tìm hiểu vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc

-Biết cách chép hoạ tiết dân tộc

-Chép mô tả các hình ảnh và màu sắc trên tranh

-HS khá giỏi: Chép được hoạ tiết cân đối, gần giống mẫu, tô màu đều, phù hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-SGK, SGV; Sưu tầm một số mẫu họa tiết, một số hình ảnh về họa tiết trang trí dân tộc trên trangphục, đồ gốm, hoặc trang trí ở đình, chùa;

-Hình gợi ý cách ghép họa tiết trang trí dân tộc ; Bài vẽ của HS lớp trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRABÀI CŨ.

-Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

-Giới thiệu các hình mẫu hoạ tiết trang trí dân

tộc ở hình 1, yêu cầu hs quan sát

+Các hoạ tiết có hình gì?

+Các hình đó được vẽ như thế nào?

+Đường nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí thế

nào?

+Các hoạ tiết đó dúng để trang trí ở đâu?

+Các hoạ tiết trang trí dân tộc là những di sản

quý báu của ông cha để lại ta cần phải tôn trọng

giữ gìn, bảo vệ

Hoạt động 2: Cách chép hoạ tiết trang trí dân

tộc

-Hướng dẫn trên một số hoạ tiết đơn giản

-Yêu cầu hs nêu lại các vẽ hoa lá và liên hệ

cách chép hoạ tiết dân tộc

-Chốt các bước:

+Tìm vả vẽ hình dáng chung

+Vẽ các đướng trục ngang và dọc để tìm vị trí

các hoạ tiết

+Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác bằng nét

thẳng

+Quan sát so sánh và điều chỉnh cho giống mẫu

+Hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 3:Thực hành.

-Yêu cầu hs chọn và chép một mẫu

-Lưu ý cách xếp hình chọn cân đối và vẽ màu

cho thích hợp

-Hướng dẫn nếu cần

Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá.

+Hoa lá, chim

+Đơn giản và cách điệu

+Hài hoà, cân đối

+Các công trình cổ…

-Thực hành vẽ

Trang 12

-Nêu nhận xét về: cách vẽ đã giống mẫu chưa;

cách vẽ nét có sinh động không; cách vẽ màu

sinh động không

-Tuyên dương những bài tốt

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Quan sát chuẩn bị cho bài sau

*Những lưu ý ghi nhận:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)

-Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

-GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 GV kể chuyện.

-Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những

từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua và nỗi

thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ

dũng cảm không chịu khuất phục sự bạo tàn

Đoạn cuối kể với nhịp nhanh, giọng hào hùng

-Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa một

số từ khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

-Kể lần 3 (nếu cần)

3 Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện.

-Yêu cầu hs nêu và trả lời các câu hỏi trong

SGK

-Chốt lại các ý đúng

-Yêu cầu hs kể lại chuyện theo nhóm và trao

-Lắng nghe

-HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọcphần lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Nêu và trả lời các câu hỏi trong SGK

-Kể chuyện theo nhóm và thi kể trước lớp.-Nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 13

đổi về ý nghĩa câu chuyện.

-Chốt ý nghĩa câu chuyện

-Tổ chức cho hs bình chọn hs kể tốt

4 Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể

tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu

nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân,

xem trước nội dung tiết sau

*Những lưu ý ghi nhận:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Tranh về cây tre

-Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

B DẠY BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn luyện đọc.

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ?

+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.

+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng

+Đoạn 4: phần còn lại

-HS đọc phần chú giải, GV kết hợp giải nghĩa

từ: tự, áo cộc.

-HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai HS đọc bài

-GV đọc diễn cảm bài thơ, giọng nhẹ nhàng,

cảm hứng ngợi ca

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết

+Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời

-Học sinh đọc truyện Một người chính trực và

trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

-Học sinh đọc 2-3 lượt

-Học sinh đọc

-Các nhóm đọc thầm Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà HS khác trả lời

+tre xanh, /Xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa

…đã có bờ tre xanh

Trang 14

của cây tre đối với người Việt Nam?

+Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất

tốt đẹp của người Việt Nam?

+Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho

tính cần cù?

+Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất

đoàn kết của người Việt Nam?

+Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho

tính ngay thẳng?

+Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà

em thích ?

+Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm & HTL.

-GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn

trong bài

-GV đọc mẫu

5 Củng cố, dặn dò.

-HS nêu ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi những

phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:

giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống.

+cần cù, đoàn kết, ngay thẳng

+Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đấtvôi bạc màu; Rễ riêng không ngại đất nghèo /Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

+Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.Thương nhau, tre chẳng ở riêng, lưng trần phơinắng phơi sương, có manh áo gộc, tre nhườngcho con

+Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đãmang dáng thẳng thân tròn của tre

+Có manh áo gộc tre nhường cho con Nòi tređâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chônglạ thường

+Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ : tre già,măng mọc

-HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ

-Từng cặp HS luyện đọc :“Nòi tre … xanh màutre xanh.”

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

*Những lưu ý ghi nhận:

-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

-Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường,nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn cómức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Hình trang 16,17 SGK

-Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn

-Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…(nếu có điều kiện )

Trang 15

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

+Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào?

+Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào?

+Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày

ta cần uống bao nhiêu nứơc?

B DẠY BÀI MỚI.

Hoạt động 1: Giải thích về sự cần thiết phải ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món

-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay

đổi món?

-GV đưa ra các câu hỏi phụ:

+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn

+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy

thế nào?

+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh

dưỡng không?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá

mà không ăn rau quả?

+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà

không có rau,…?

*Kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số

chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác

nhau Không loại thức ăn nào dù chứa nhiều

chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung

cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể

Aên phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng

được nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp chúng

ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn

ra tốt hơn

Hoạt động 2: Làm việc với SGK, Tím hiểu tháp

dinh dưỡng

-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng

-Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh

dưỡng

-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và hỉ định 1 bạn trả

lời, người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác

*Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột

đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần

được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất

đạm cần được ăn vừa phải Các thức ăn có

nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên

ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối

C CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

-Nhóm thảo luận

-Nhắc lại

-Thức nào cần ăn đủ, vừa phải…và trả lời nhau.-Chơi đố

Trang 16

*Trò chơi “Đi chợ”

-Gv sẽ là người đi chợ và nói “Đi chợ, đi chợ”,

hs nói “Mua gì, mua gì” -Gv nói tên thức ăn và

chỉ định hs sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặc

ngược lại -Gv có thể là người hỏi và hs mỗi em

chuẩn bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn

trong ngày và gv hỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì

-Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

*Những lưu ý ghi nhận:

Tiết 4: ToánYẾN , TẠ , TẤN

I MUC TIÊU.

-Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô - gam

-Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ,tấn và ki-lô-gam

-Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

-Bài tập cần làm: bài 1 ; bài 2 ; bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

-Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ.

Luyện tập

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn.

a Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học

(kilôgam, gam)

-Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã

được học?

1 kg = … g?

b Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến

-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng

hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị

yến

-GV viết bảng: 1 yến = 10 kg

-Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều

+Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?

+Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

c Giới thiệu đơn vị tạ, tấn

-Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm

kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ

Trang 17

1 tạ = … yến?

+Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng

yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn

đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?

-Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam,

người ta dùng đơn vị tấn

1 tấn = …kg?

1 tấn = …tạ?

1tấn = ….yến?

+Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn,

kg, g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào

& nhỏ nhất là đơn vị nào?

-GV chốt: có những đơn vị để đo khối lượng lớn

hơn yến, kg, g là tạ & tấn Đơn vị tạ lớn hơn đơn

vị yến & đứng liền trước đơn vị yến Đơn vị tấn

lớn hơn đơn vị tạ, yến, kg, g & đứng trước đơn

vị tạ (GV ghi bảng: tấn, tạ, yến, kg, g)

-GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn

vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg

1 tấn = … tạ = … yến = … kg?

1 tạ = … yến = … kg?

1 yến = … kg?

-GV có thể nêu ví dụ: Con voi nặng 2 tấn, con

bò nặng 2 tạ, con lợn nặng 6 yến… để HS bước

đầu cảm nhận được về độ lớn của những đơn vị

đo khối lượng này

3 Luyện tập – Thực hành.

Bài 1

-HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài

-HS trình bày bài làm một cách đầy đủ VD:

Con bò nặng 2 tạ

Bài 2

-Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa yến và kg:

1yến = 10 kg từ đó nhẩm được 5 yến = 1yến X

4 Củng cố, dặn dò.

-Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn

vị đo: tấn, tạ, yến, kg

-Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng

-Làm bài trong VBT

-HS đọc đề bài

-HS kết hợp với GV tóm tắt đề

-HS làm bài

-HS sửa bài

*Những lưu ý ghi nhận:

Ngày đăng: 07/01/2022, 04:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 4 Lop 4
Hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam (Trang 23)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w