1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 4 lớp 4

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 50,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương, rẫy, ruộng bậc thang; Làm[r]

Trang 1

TUẦN 4 Ngày soạn: 24/9/2018

Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2018

2 Kĩ năng: Thực hành so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên nhanh hơn

3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ

* Nội dung điều chỉnh: Học sinh làm bài tập 1 (cột 1); bài 2 (a, c); bài 3 (a)

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ KTBC: ( 5P)

Viết STN trong hệ thập phân (Ứng

dụng phần mềm Active inspire)

- Gọi hs lên bảng viết số

+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5

STN đều có 4 chữ số trên

+ Cho các chữ số: 9,0,5,3,2,1 hãy viết

5 STN đều có 6 chữ số trên

Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:( 1p)

Chỉ có 4 chữ số ta viết được rất nhiều

STN khác nhau Khi nhìn vào các em

- HS lắng nghe

- HS lần lượt trả lời: 100 lớn hơn 88, 88

bé hơn 100; 567 bé hơn 675, 675 lớn hơn 567; 345 bé hơn 3456,

- Luôn xác định số nào bé hơn, số nào lớn hơn

Trang 2

- Ghi bảng 100 và 99 Y/c hs so sánh

- Số 99 có mấy chữ số?

- Số 100 cĩ mấy chữ số?

- Số 99 và số 100 số nào ít chữ số hơn,

số nào nhiều chữ số hơn?

- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ

- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?

* So sánh hai số trong dãy STN và

- Nếu ta thấy hai số cĩ tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì ta xác định hai số đĩ bằng nhau.

- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

- 5 < 6 hay 6 > 5

- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước số 6

- Trong dãy STN số đứng trước bé hơn

số đứng sau, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước

- 5 < 9 hay 9 > 5

Trang 3

- Trên tia số, 5 và 9 số nào gần gốc

hơn, số nào xa gốc hơn?

- Gọi HS đọc yêu cầu

Muốn xếp được các số theo thứ tự từ

+ Từ bé đến lớn: 7 698; 7 869; 7 896; 7968

- Vì ta có thể so sánh các STN nên có thể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Hs đọc: Điền dấu >, <, = vào chỗ

chấm

1234 999 8754 87540 39680 39000 + 680

số đều có hàng nghìn là 8, ta so sánh đếnhàng trăm.ta có 1< 3 nên 8136 là số bé nhất; có 2 số có hàng trăm là 3 nên ta so sánh đến hàng chục, vì 1<6 nên 8316< 8361

Vậy xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Trang 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ

lớn đến bé ta phải làm gì?

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv yêu cầu hs giải thích cách làm

C Củng cố, dặn dò ( 5 phút)

Gv tổng kết giờ học, dặn hs về nhà

hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài sau

8136, 8316, 8361 Tương tự giải thích với phần b

- HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu xếp các số theo thứ tự

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấmlòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 3 HS đọc 3 đoạn của bài:” Người ăn

xin.” Và trả lời câu hỏi về nội dung bài,

nêu y’ chính của bài?

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1p)

- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc

thẳng” qua tranh minh hoạ

- GT truyện “Một người chính trực”

2.2 HD luyện đọc, tìm hiểu bài:

- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của GV

- HS lắng nghe

Trang 5

a) Luyện đọc (12p)

- Gv chia đoạn: 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1

+ Sửa lỗiphát âm cho HS:

+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài

- Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

- Mọi người đánh giá ông là người thế

nào?

- Trong việc lập ngôi vua sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện thế nào?

Đoạn 1 kể chuyện gì?

* Đoạn 2:

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

- Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường

xuyên chăm sóc ông?

- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá

thì sao?

- Nêu ý chính của đoạn 2?

* Đoạn 3:

HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi

nghe Tô Hiến Thành tiến cử?

- Trong việc tìm người ra giúp nước sự

chính trực của Tô Hiến Thành được thể

hiện như thế nào?

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như Tô Hiến Thành?

- Nêu nội dung chính của bài?

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ……Lý CaoTông

+ Đoạn 2: Tiếp đến …….tới thăm TôHiến Thành được

+ Đoạn 3: Còn lại

- Câu dài: “ Nếu Thái hậu hỏi ngườihầu hạ giỏi / thì thần xin cử Vũ TánĐường,/ còn hỏi người tài ba giúpnước /, thần xin cử Trần Trung Tá”.//

1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.

-Triều Lý

- Ông là người nổi tiếng chính trực

- Không nhận vàng bạc đút lót để làmsai di chiếu của vua Ông cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long Cán lên làmvua

2 Sự chăm sóc của Vũ Tán Đường với Tô Hiến Thành.

- Quan tham chi chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ bên ông

- Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được

3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.

- Quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá

- Vì Vũ Tán Đường tận tình chăm sóc

Tô Hiến Thành lúc ông ốm mà ôngkhông tiến cử lại tiến cử Trần Trung Tá,người luôn bận không đến thăm ông

- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Vì những người đó luôn đặt lợi ích củađất nước lên trên lợi ích của mình, họlàm được nhiều điều tốt cho dân, nước

Ý chính: Ca ngợi sự chính trực, thanh

Trang 6

* KNS: + Qua bài em học được đức

tính gì của Tô Hiến Thành?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 8p)

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

- GV nêu cách đọc toàn bài:

+Phần đầu đọc với giọng kể thong thả

+ Phần sau lời của THT điềm đạm, dứt

khoát, kiên định

- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS

luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Theo em đoạn này đọc giọng ntn?

- GV đọc mẫu

- 1 HS khá, giỏi đọc

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhận xét HS đọc diễn cảm theo tiêu

- Về nhà học thuộc ý chính, đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau

liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của TôHiến Thành – vị quan nổi tiếng cươngtrực thời xưa

- Chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân,

Tô Hiến Thành không do dự, đáp:

- Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.

Thái hậu ngạc nhiên / nói:

- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao ông không tiến cử?

Tô Hiến Thành tâu:

- Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi/

thì thần xin cử Vũ Tán đường, còn hỏi

người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.”

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Viết tên các con vật bắt đầu bằng - 2 HS lên bảng viết

Trang 7

tr/ ch - Nhận xét.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

-Nêu mục đích yêu cầu của bài

2.2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết: (20p)

- Một HS đọc đoạn cần viết, cả lớp đọc

thầm

+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước

nhà?

- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta

muốn khuyên nhủ con cháu điều gì?

* Liên hệ giáo dục giới và QTE:

- Bài thơ ca ngợi truyền thống gì của

cha ông ta?

- Cần kế thừa phát huy những truyền

thống tốt đẹp của cha ông ta

- Bài thơ thuộc thể thơ gì? Nêu cách

trình bày?

- Đọc lưu ý các từ khó, 1 HS lên bảng

viết, HS dưới lớp viết nháp

- Gv lưu ý HS cách t bày thể thơ l bát

- HS gấp sách, nhớ lại viết bài

- Đổi chéo vở, soát lỗi

- HS nêu yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài

- HS làm bài VBT, một HS làm bảng

- Nhận xét, thống nhất kết quả

3 Củng cố- dặn dò: (5p)

- Nhận xét tiết học

- Về viết lại bài cho đẹp

- Vì sâu sắc, nhân hậu

- Truyện cổ nước nhà khuyên chúng taphải biết sống nhân hậu

- Ca ngợi bản sắc nhân hậu thông minh chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ta

- Lục bát

- rặng dừa, nghiêng soi, truyện cổ, sâu xa

- HS gấp sách, nhớ lại viết bài

- Đổi chéo vở, soát lỗi

Bài 2a

… Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam

cơn gió thổi….

…Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.

Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2018

To¸n

TiÕt 17: LuyÖn tËp

I Mục tiêu: Giúp HS:

1 Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên

2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 < X < 5 với X là số tự nhiên

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tỉ mỉ, cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

Trang 8

- GV : VBT, Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Tìm số liền trước và liền sau của các

Trang 9

TIẾT 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt; ghépnhiều tiếng có nghĩa lại với nhau (Từ ghép); phối hợp những tiếng có âm đầu hayvần giống nhau hặoc cả âm đàu và vần giống nhau ( Từ láy)

2 Kĩ năng: - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- GV : VBT, Bảng phụ Từ điển hoặc một vài trang trong từ điển Bảng nhóm

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Đọc thuộc lòng một vài câu thành

ngữ, tục ngữ ở bài trước và nêu ý nghĩa

của câu thành ngữ, tục ngữ ấy

- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu

ví dụ?

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài: 1p

- Trong tiết LTC tuần trước,các em đã

biết thế nào là từ đơn,từ phức Từ phức

có 2 loại là từ ghép và từ láy Bài học

hôm nay sẽ giúp các em nắm được cách

cấu tạo hai loại từ này

2.2 Phần nhận xét: (10p)

- Một HS đọc nội dung bài và gợi ý, hs

đọc thầm

- HS nêu các từ phức có trong câu thơ

thứ nhất Gv giải nghĩa 2 tiếng truyện

và cổ và từ truyện cổ

- Từ phức nào do nhiều tiếng có nghĩa

tạo thành?

- Từ phức nào do nhiều tiếng có âm

đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống

nhau tạo thành? Chỉ ra bộ phận lặp lại?

- Hỏi tương tự với câu thơ thứ 2

+ Các từ phức: truyện cổ, ông cha do

các tiếng có nghĩa tạo thành

truyện + cổ, ông + cha

+ Từ phức: thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp lại nhau tạo thành.

- Câu thơ 2:

+ Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩatạo thành ( lặng + im)

+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo ,

se se do những tiếng vần hoặc cả âm đầu

lẫn vần lặp lại nhau tạo thành

+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghéplại với nhau gọi là từ ghép

+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau

Trang 10

- HS nêu yêu cầu.

- Giáo viên làm mẫu

- chia nhóm thảo luận, phát bảng nhóm

cho 3 nhóm

- Đại diện 3 nhóm trình bày

* lưu ý:

+ Nếu có cả hai tiếng có nghĩa là TG

+ Còn từ láy thì 1 tiếng có’ nghĩa, 1

- Học ghi nhớ Chuẩn bị bài sau

có phần âm đầu hay phần vần giống nhaugọi là từ láy

- nô nức

- mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp

2 Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:

Ngay

ngay thẳng,ngay thật,ngay lưng

ngay ngắn

Thẳng

thẳng băng,thẳng cánh,thẳng cẳng,thẳng đứng

thẳng thắn

Thật

chân thật,thành thật,thật lòng

thật thà

- Theo dõi

ĐỊA LÍ

Tiết 4 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương, rẫy, ruộng bậc thang; Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc….; Khai tháclâm sản: gỗ, tre, nứa…; Khai thác khoáng sản ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

Trang 11

2 Kĩ năng: Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức; Nhận biết dược khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc, quanh co, thường bị sạt lở vào mùa mưa.

3.Thái độ: Yêu quý lao động; Bảo vệ tài nguyên môi trường

* BVMT: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuấtcủa con người: Khai thác rừng hợp lí

* GD SD NL TK $ HQ: Thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên=> có ýthức SD NL TK $ HQ các nguồn tài nguyên đó

II Đồ dùng dạy học:

- GV : SGK, VBT, Bản đồ địa lí Việt Nam.

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5P)

+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về dân

cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một

số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài: ( 1p) Hoạt động sản

xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì

trên ruộng bậc thang?

+ Tại sao họ phải làm nhà sàn để ở?

+ Qua bài em thấy người miền núi

thích nghi và cải tạo môi trường như

thế nào?

2 Nghề thủ công truyền thống: (10p)

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.)

- Dựa vào tranh ảnh minh hoạ các nhóm

thảo luận theo câu hỏi:

- Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước

- Trồng cây công nghiệp trên đất bazan

- Thảo luận nhóm đôi dựa vào tranh ảnh minh hoạ các nhóm thảo luận trả lời:

- Dệt may, thêu, đan, rèn, đúc….túi, váy,

Trang 12

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi

tiếng của một số dân tộc ở Hoàng Liên

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn khoáng

sản nào được khai thác nhiều nhất?

- HS dựa vào hình vẽ mô tả qui trình sản

xuất phân lân?

+ Ngoài khoáng sản ở đây còn khai thác

gì?

+ Tại sao phải khai thác và sử dụng tài

nguyên hợp lí?

- GV: Khoáng sản được dùng làm

nguyên liệu cho nhiều ngành công

nghiệp vì vậy cần khai thác hợp lí đồng

thời sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ,tấn, ki-lô - gam

2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác

* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 2 cột 2 chỉ làm 5 trong 10 ý

II Đồ dùng dạy học:

- GV : VBT, Bảng phụ

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- So sánh các cặp số sau: - 1 HS lên bảng điền

Trang 13

2.1 Giới thiệu bài: 2p

Nêu mục đích yêu cầu

2.2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng

yến, tạ, tấn

a, Giới thiệu đơn vị yến:

+ Hãy nêu tất cả các đơn vị đo khối

lượng đã học?

- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng hơn

người ta còn dùng đơn vị: Yến

+ GV giới thiệu – HS đọc

- GV lấy ví dụ thực tế: Mua 2 yến gạo

tức là mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

+ Có 10kg khoai tức là có mấy yến

khoai?

b Giới thiệu đơn vị tạ, tấn(tương tự)

- GV nêu- HS nhắc lại

- Đơn vị đo khối lượng nào lớn nhất?

- Gv lấy ví dụ thực tế : Con voi nặng 2

tấn ; Con trâu nặng 3 tạ ; con lợn nặng 6

chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo khối

lượng lớn và ngược lại

Bài 2: (Giảm tải: cột 2 làm 5 trong 10

+ Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa

hai đơn vị liền kề?

1.

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả

Trang 14

* GV chốt:cách đổi các đơn vị đo khối

lượng trường hợp 2 đơn vị đổi ra 1 đvi

+ Nêu cách đổi các số có hai đơn vị đo

khối lượng về một đơn vị đo?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để làm được bài, trước tiên ta phải

làm gì?

+ Muốn biết cả hai chuyến chở được

bao nhiêu tạ ta phải biết gì?

- HS làm VBT, một HS làm bảng

- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét

- Nhận xét bài trên bảng

- Thống nhất kết quả

* Gv chốt: Cách giải bài toán có lời văn,

chú ý lời giải, cách trình bày

2 tấn 70 kg = ….kg

Ta có: 2 tấn = 2000kgVậy 2tấn 70kg = 2000kg + 70 kg =2070kg

4 Bài giải

Đổi: 3 tấn bằng 30 tạKhối lượng muối chuyến sau ô tô đó chở được là:

30 + 3 = 33 (tạ) Khối lượng muối cả 2 chuyến chở đươc chở được là:

30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ

Trang 15

* QTE: trung thực và khí cao đẹp không chịu khuất phục.

II Đồ dùng dạy học:

- GV : VBT, Tranh minh hoạ truyện trong SGk

- HS : SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Hai HS kể chuyện đã nghe đã đọc về

lòng nhân hậu

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30p)

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu của bài

2.2 Gv kể chuyện:

- Lần 1: Gv kể + giải nghĩa từ khó

- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ

- Lần 3: Kể có sáng tạo

2.3 Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua mọi

người như thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

* QTE: + Qua bài em học tập được điều

- HS theo dõi kết hợp quan sát tranh

+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy Vì không bắtđược ai nên nhà vua truyền lệnh tốnggiam tất cả các nhà thơ và các nghệnhân hát rong

+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát ca tụng nhà vua, duy chỉ cómột nhà thơ trước sau vẫn im lặng

+ Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòngtrung thực và khí phách của nhà thơ bịlửa thiêu cháy, nhất định không chịukhuất phục

- Khí phách cao đẹp không chịu khuấtphục trước cường quyền

Trang 16

TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC

I Mục tiêu: Học xong bài này, Hs biết:

1 Kiến thức:

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của ngược Âu Việt và người

Lạc Việt có những đặc điểm gì giống

nhau?

+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống

với nhau như thế nào?

* Kết luận: Người Âu Việt sống ở mạn

Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống

đó họ còn có phong tục tập quán giốngnhau

+ Họ sống hoà hợp với nhau

Ngày đăng: 03/03/2021, 23:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w