1.Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương, rẫy, ruộng bậc thang; Làm[r]
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn: 24/9/2018
Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2018
2 Kĩ năng: Thực hành so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên nhanh hơn
3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ
* Nội dung điều chỉnh: Học sinh làm bài tập 1 (cột 1); bài 2 (a, c); bài 3 (a)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ
- Sử dụng thiết bị phòng học thông minh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ KTBC: ( 5P)
Viết STN trong hệ thập phân (Ứng
dụng phần mềm Active inspire)
- Gọi hs lên bảng viết số
+ Cho các chữ số 2,4,8,3 Hãy viết 5
STN đều có 4 chữ số trên
+ Cho các chữ số: 9,0,5,3,2,1 hãy viết
5 STN đều có 6 chữ số trên
Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:( 1p)
Chỉ có 4 chữ số ta viết được rất nhiều
STN khác nhau Khi nhìn vào các em
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời: 100 lớn hơn 88, 88
bé hơn 100; 567 bé hơn 675, 675 lớn hơn 567; 345 bé hơn 3456,
- Luôn xác định số nào bé hơn, số nào lớn hơn
Trang 2- Ghi bảng 100 và 99 Y/c hs so sánh
- Số 99 có mấy chữ số?
- Số 100 cĩ mấy chữ số?
- Số 99 và số 100 số nào ít chữ số hơn,
số nào nhiều chữ số hơn?
- Khi so sánh hai STN với nhau, căn cứ
- Vậy muốn so sánh 2 STN ta làm sao?
* So sánh hai số trong dãy STN và
- Nếu ta thấy hai số cĩ tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì ta xác định hai số đĩ bằng nhau.
- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
- 5 < 6 hay 6 > 5
- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước số 6
- Trong dãy STN số đứng trước bé hơn
số đứng sau, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước
- 5 < 9 hay 9 > 5
Trang 3- Trên tia số, 5 và 9 số nào gần gốc
hơn, số nào xa gốc hơn?
- Gọi HS đọc yêu cầu
Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
+ Từ bé đến lớn: 7 698; 7 869; 7 896; 7968
- Vì ta có thể so sánh các STN nên có thể xếp thứ tự các STN từ bé đến lớn hoặc ngược lại
- Hs đọc: Điền dấu >, <, = vào chỗ
chấm
1234 999 8754 87540 39680 39000 + 680
số đều có hàng nghìn là 8, ta so sánh đếnhàng trăm.ta có 1< 3 nên 8136 là số bé nhất; có 2 số có hàng trăm là 3 nên ta so sánh đến hàng chục, vì 1<6 nên 8316< 8361
Vậy xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Trang 4- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ
lớn đến bé ta phải làm gì?
- Gv yêu cầu hs làm bài
- Gv yêu cầu hs giải thích cách làm
C Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
Gv tổng kết giờ học, dặn hs về nhà
hoàn thành bài tập và chuẩn bị bài sau
8136, 8316, 8361 Tương tự giải thích với phần b
- HS nêu yêu cầu
- Bài tập yêu cầu xếp các số theo thứ tự
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấmlòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài:” Người ăn
xin.” Và trả lời câu hỏi về nội dung bài,
nêu y’ chính của bài?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1p)
- Giới thiệu chủ điểm “Măng mọc
thẳng” qua tranh minh hoạ
- GT truyện “Một người chính trực”
2.2 HD luyện đọc, tìm hiểu bài:
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của GV
- HS lắng nghe
Trang 5a) Luyện đọc (12p)
- Gv chia đoạn: 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1
+ Sửa lỗiphát âm cho HS:
+ Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài
- Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
- Mọi người đánh giá ông là người thế
nào?
- Trong việc lập ngôi vua sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện thế nào?
Đoạn 1 kể chuyện gì?
* Đoạn 2:
- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
- Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường
xuyên chăm sóc ông?
- Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá
thì sao?
- Nêu ý chính của đoạn 2?
* Đoạn 3:
HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
- Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi
nghe Tô Hiến Thành tiến cử?
- Trong việc tìm người ra giúp nước sự
chính trực của Tô Hiến Thành được thể
hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như Tô Hiến Thành?
- Nêu nội dung chính của bài?
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ……Lý CaoTông
+ Đoạn 2: Tiếp đến …….tới thăm TôHiến Thành được
+ Đoạn 3: Còn lại
- Câu dài: “ Nếu Thái hậu hỏi ngườihầu hạ giỏi / thì thần xin cử Vũ TánĐường,/ còn hỏi người tài ba giúpnước /, thần xin cử Trần Trung Tá”.//
1 Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
-Triều Lý
- Ông là người nổi tiếng chính trực
- Không nhận vàng bạc đút lót để làmsai di chiếu của vua Ông cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long Cán lên làmvua
2 Sự chăm sóc của Vũ Tán Đường với Tô Hiến Thành.
- Quan tham chi chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ bên ông
- Do bận quá nhiều việc nên không đếnthăm ông được
3 Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước.
- Quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá
- Vì Vũ Tán Đường tận tình chăm sóc
Tô Hiến Thành lúc ông ốm mà ôngkhông tiến cử lại tiến cử Trần Trung Tá,người luôn bận không đến thăm ông
- Cử người tài ba ra giúp nước chứkhông cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Vì những người đó luôn đặt lợi ích củađất nước lên trên lợi ích của mình, họlàm được nhiều điều tốt cho dân, nước
Ý chính: Ca ngợi sự chính trực, thanh
Trang 6* KNS: + Qua bài em học được đức
tính gì của Tô Hiến Thành?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: ( 8p)
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV nêu cách đọc toàn bài:
+Phần đầu đọc với giọng kể thong thả
+ Phần sau lời của THT điềm đạm, dứt
khoát, kiên định
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Theo em đoạn này đọc giọng ntn?
- GV đọc mẫu
- 1 HS khá, giỏi đọc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Hai HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét HS đọc diễn cảm theo tiêu
- Về nhà học thuộc ý chính, đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của TôHiến Thành – vị quan nổi tiếng cươngtrực thời xưa
- Chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân,
Tô Hiến Thành không do dự, đáp:
- Có gián nghị đại phu Trần Trung Tá.
Thái hậu ngạc nhiên / nói:
- Vũ Tán Đường hết lòng vì ông, sao ông không tiến cử?
Tô Hiến Thành tâu:
- Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi/
thì thần xin cử Vũ Tán đường, còn hỏi
người tài ba giúp nước, thần xin cử Trần Trung Tá.”
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Viết tên các con vật bắt đầu bằng - 2 HS lên bảng viết
Trang 7tr/ ch - Nhận xét.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Hướng dẫn học sinh nhớ viết: (20p)
- Một HS đọc đoạn cần viết, cả lớp đọc
thầm
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
- Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta
muốn khuyên nhủ con cháu điều gì?
* Liên hệ giáo dục giới và QTE:
- Bài thơ ca ngợi truyền thống gì của
cha ông ta?
- Cần kế thừa phát huy những truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta
- Bài thơ thuộc thể thơ gì? Nêu cách
trình bày?
- Đọc lưu ý các từ khó, 1 HS lên bảng
viết, HS dưới lớp viết nháp
- Gv lưu ý HS cách t bày thể thơ l bát
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn Hs làm bài
- HS làm bài VBT, một HS làm bảng
- Nhận xét, thống nhất kết quả
3 Củng cố- dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại bài cho đẹp
- Vì sâu sắc, nhân hậu
- Truyện cổ nước nhà khuyên chúng taphải biết sống nhân hậu
- Ca ngợi bản sắc nhân hậu thông minh chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ta
- Lục bát
- rặng dừa, nghiêng soi, truyện cổ, sâu xa
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
Bài 2a
… Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam
cơn gió thổi….
…Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.
Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2018
To¸n
TiÕt 17: LuyÖn tËp
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Kiến thức: Viết và so sánh được các số tự nhiên
2 Kĩ năng: Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 < X < 5 với X là số tự nhiên
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tỉ mỉ, cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- GV : VBT, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Tìm số liền trước và liền sau của các
Trang 9TIẾT 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt; ghépnhiều tiếng có nghĩa lại với nhau (Từ ghép); phối hợp những tiếng có âm đầu hayvần giống nhau hặoc cả âm đàu và vần giống nhau ( Từ láy)
2 Kĩ năng: - Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từláy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
3 Thái độ: Thêm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV : VBT, Bảng phụ Từ điển hoặc một vài trang trong từ điển Bảng nhóm
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đọc thuộc lòng một vài câu thành
ngữ, tục ngữ ở bài trước và nêu ý nghĩa
của câu thành ngữ, tục ngữ ấy
- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu
ví dụ?
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài: 1p
- Trong tiết LTC tuần trước,các em đã
biết thế nào là từ đơn,từ phức Từ phức
có 2 loại là từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em nắm được cách
cấu tạo hai loại từ này
2.2 Phần nhận xét: (10p)
- Một HS đọc nội dung bài và gợi ý, hs
đọc thầm
- HS nêu các từ phức có trong câu thơ
thứ nhất Gv giải nghĩa 2 tiếng truyện
và cổ và từ truyện cổ
- Từ phức nào do nhiều tiếng có nghĩa
tạo thành?
- Từ phức nào do nhiều tiếng có âm
đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần giống
nhau tạo thành? Chỉ ra bộ phận lặp lại?
- Hỏi tương tự với câu thơ thứ 2
+ Các từ phức: truyện cổ, ông cha do
các tiếng có nghĩa tạo thành
truyện + cổ, ông + cha
+ Từ phức: thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp lại nhau tạo thành.
- Câu thơ 2:
+ Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩatạo thành ( lặng + im)
+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo ,
se se do những tiếng vần hoặc cả âm đầu
lẫn vần lặp lại nhau tạo thành
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghéplại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
Trang 10- HS nêu yêu cầu.
- Giáo viên làm mẫu
- chia nhóm thảo luận, phát bảng nhóm
cho 3 nhóm
- Đại diện 3 nhóm trình bày
* lưu ý:
+ Nếu có cả hai tiếng có nghĩa là TG
+ Còn từ láy thì 1 tiếng có’ nghĩa, 1
- Học ghi nhớ Chuẩn bị bài sau
có phần âm đầu hay phần vần giống nhaugọi là từ láy
- nô nức
- mộc mạc, nhũnnhặn, cứng cáp
2 Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
Ngay
ngay thẳng,ngay thật,ngay lưng
ngay ngắn
Thẳng
thẳng băng,thẳng cánh,thẳng cẳng,thẳng đứng
thẳng thắn
Thật
chân thật,thành thật,thật lòng
thật thà
- Theo dõi
ĐỊA LÍ
Tiết 4 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương, rẫy, ruộng bậc thang; Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc….; Khai tháclâm sản: gỗ, tre, nứa…; Khai thác khoáng sản ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
Trang 112 Kĩ năng: Bước đầu biết dựa vào tranh ảnh để tìm ra kiến thức; Nhận biết dược khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc, quanh co, thường bị sạt lở vào mùa mưa.
3.Thái độ: Yêu quý lao động; Bảo vệ tài nguyên môi trường
* BVMT: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuấtcủa con người: Khai thác rừng hợp lí
* GD SD NL TK $ HQ: Thấy được tầm quan trọng của các loại tài nguyên=> có ýthức SD NL TK $ HQ các nguồn tài nguyên đó
II Đồ dùng dạy học:
- GV : SGK, VBT, Bản đồ địa lí Việt Nam.
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5P)
+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về dân
cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một
số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn?
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài: ( 1p) Hoạt động sản
xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
+ Người dân Hoàng Liên Sơn trồng gì
trên ruộng bậc thang?
+ Tại sao họ phải làm nhà sàn để ở?
+ Qua bài em thấy người miền núi
thích nghi và cải tạo môi trường như
thế nào?
2 Nghề thủ công truyền thống: (10p)
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.)
- Dựa vào tranh ảnh minh hoạ các nhóm
thảo luận theo câu hỏi:
- Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
- Trồng cây công nghiệp trên đất bazan
- Thảo luận nhóm đôi dựa vào tranh ảnh minh hoạ các nhóm thảo luận trả lời:
- Dệt may, thêu, đan, rèn, đúc….túi, váy,
Trang 12+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng của một số dân tộc ở Hoàng Liên
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn khoáng
sản nào được khai thác nhiều nhất?
- HS dựa vào hình vẽ mô tả qui trình sản
xuất phân lân?
+ Ngoài khoáng sản ở đây còn khai thác
gì?
+ Tại sao phải khai thác và sử dụng tài
nguyên hợp lí?
- GV: Khoáng sản được dùng làm
nguyên liệu cho nhiều ngành công
nghiệp vì vậy cần khai thác hợp lí đồng
thời sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ,tấn, ki-lô - gam
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác
* Nội dung điều chỉnh: Bài tập 2 cột 2 chỉ làm 5 trong 10 ý
II Đồ dùng dạy học:
- GV : VBT, Bảng phụ
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- So sánh các cặp số sau: - 1 HS lên bảng điền
Trang 132.1 Giới thiệu bài: 2p
Nêu mục đích yêu cầu
2.2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn
a, Giới thiệu đơn vị yến:
+ Hãy nêu tất cả các đơn vị đo khối
lượng đã học?
- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng hơn
người ta còn dùng đơn vị: Yến
+ GV giới thiệu – HS đọc
- GV lấy ví dụ thực tế: Mua 2 yến gạo
tức là mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
+ Có 10kg khoai tức là có mấy yến
khoai?
b Giới thiệu đơn vị tạ, tấn(tương tự)
- GV nêu- HS nhắc lại
- Đơn vị đo khối lượng nào lớn nhất?
- Gv lấy ví dụ thực tế : Con voi nặng 2
tấn ; Con trâu nặng 3 tạ ; con lợn nặng 6
chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo khối
lượng lớn và ngược lại
Bài 2: (Giảm tải: cột 2 làm 5 trong 10
+ Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa
hai đơn vị liền kề?
1.
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
Trang 14* GV chốt:cách đổi các đơn vị đo khối
lượng trường hợp 2 đơn vị đổi ra 1 đvi
+ Nêu cách đổi các số có hai đơn vị đo
khối lượng về một đơn vị đo?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để làm được bài, trước tiên ta phải
làm gì?
+ Muốn biết cả hai chuyến chở được
bao nhiêu tạ ta phải biết gì?
- HS làm VBT, một HS làm bảng
- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng
- Thống nhất kết quả
* Gv chốt: Cách giải bài toán có lời văn,
chú ý lời giải, cách trình bày
2 tấn 70 kg = ….kg
Ta có: 2 tấn = 2000kgVậy 2tấn 70kg = 2000kg + 70 kg =2070kg
4 Bài giải
Đổi: 3 tấn bằng 30 tạKhối lượng muối chuyến sau ô tô đó chở được là:
30 + 3 = 33 (tạ) Khối lượng muối cả 2 chuyến chở đươc chở được là:
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ
Trang 15* QTE: trung thực và khí cao đẹp không chịu khuất phục.
II Đồ dùng dạy học:
- GV : VBT, Tranh minh hoạ truyện trong SGk
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Hai HS kể chuyện đã nghe đã đọc về
lòng nhân hậu
- GV nhận xét
2 Bài mới: (30p)
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
2.2 Gv kể chuyện:
- Lần 1: Gv kể + giải nghĩa từ khó
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ
- Lần 3: Kể có sáng tạo
2.3 Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng
truyền tụng bài ca lên án mình?
+ Trước sự đe doạ của nhà vua mọi
người như thế nào?
+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?
* QTE: + Qua bài em học tập được điều
- HS theo dõi kết hợp quan sát tranh
+ Truyền nhau hát một bài hát lên ánthói hống hách, bạo tàn của nhà vua vàphơi bày nỗi thống khổ của nhân dân.+ Truyền lệnh lùng bắt kỳ được kẻ sángtác bài ca phản loạn ấy Vì không bắtđược ai nên nhà vua truyền lệnh tốnggiam tất cả các nhà thơ và các nghệnhân hát rong
+ Các nhà thơ nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát ca tụng nhà vua, duy chỉ cómột nhà thơ trước sau vẫn im lặng
+ Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòngtrung thực và khí phách của nhà thơ bịlửa thiêu cháy, nhất định không chịukhuất phục
- Khí phách cao đẹp không chịu khuấtphục trước cường quyền
Trang 16TIẾT 4: NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu: Học xong bài này, Hs biết:
1 Kiến thức:
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâmlược của Triệu Đà
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
+ Đời sống của ngược Âu Việt và người
Lạc Việt có những đặc điểm gì giống
nhau?
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống
với nhau như thế nào?
* Kết luận: Người Âu Việt sống ở mạn
Tây Bắc của nước Văn Lang, cuộc sống
đó họ còn có phong tục tập quán giốngnhau
+ Họ sống hoà hợp với nhau