- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa Việt Nam, viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT 1,viết đúng một vài tên riêng ở BT 2.. ii.[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai, ngày 9 thỏng 10 năm 2017
Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP
i mục tiêu.
*Kiến thức: Hiểu nội dung: Tỡnh thương yờu cỏc em nhỏ của anh chiến sĩ; mơước của anh về tương lai đẹp đẽ của cỏc em và của đất nước ( TL được cỏc CH trongSGK)
*Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phự hợp với nội dung
*Thỏi độ: Cỏc em biết yờu chuộng và gỡn giữ hũa bỡnh cho đất nước
ii PHƯƠNG TIỆN dạy - học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phúng to nếu cú điều kiện)
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà mỏy thuỷ điện, nhà mỏy lọc dầu, cỏc khucụng nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn cõu, đoạn văn cần luyện đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt) GV chữa lỗi phỏt õm, ngắt
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chỳ ý giọng đọc
* Tỡm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yờu cầu HS đọc thầm và trả lời cõu hỏi
+ Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung
- HS đọc tiếp nối theo trỡnh tự:
+ Đ1: Đờm nay đến của cỏc em
+ Đ2: Anh nhỡn trăng đến vui tươi.+ Đ3: Trăng đờm nay đến cỏc em
- HS luyện : giú nỳi; bao la; làng mạc,nỳi rừng; mười lăm năm;
Trang 2+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2 và TLCH:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
+ Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
+ Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 TLCH:
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
và tương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la khắp các thành phố, làng mạc, núirừng
- Ý1: cảnh đẹp trong đêm trăng trung
thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện những nông trường to lớn, vui tươi.+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đấtnước còn đang nghèo, bị chiến tranhtàn phá Còn anh chiến sĩ mơ ước về
vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu
có hơn nhiều
Ý2: Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc
sống tươi đẹp trong tương lai.
- 2 HS nhắc lại
- HS trao đổi nhóm và giới thiệutranh ảnh tự sưu tầm đượcvề cuộcsống ngày nay
+ nói lên tương lai của trẻ em vàđất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
*Em mơ ước nước ta có một nề côngnghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộnghèo và trẻ em lang thang
- Ý 3: niềm tin vào những ngày tươi
đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Nội dung: Bài văn nói lên tình
thương yêu các em nhỏ của anh chiến
sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- HS trả lời
Trang 3- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của bài
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
- KL giọng đọc: giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào , ước mơ của anh chiến sĩ về
tương lại của đất nước , của thiếu nhi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm đoạn
+ Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Dặn HS về nhà học bài
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theodõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn
- Đọc thầm và tìm cách đọc hay
- HS theo dõi
- HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS đọc
- Tình cảm thương yêu dành cho các
em, mong muốn cuộc sống của các
em tốt đẹp hơn
To¸n LUYỆN TẬP
i môc tiªu.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 4- Nhận xét , chốt kết quả đúng.
Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
làm đúng hay sai
+ Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)?
- GV nêu cách thử lại: Khi thử lại phép trừ
ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu số lớn nhất có năm chữ số
- 62981 - 71254 - 299270
27519 2074 31925
35462 69180 267345
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp
- 4025 - 5901 - 7521
321 638 98
3704 5263 7423Thử lại:
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- HS đọc đề bài và trả lời nhanh
- Núi Phan – xi – păng cao hơn vàcao hơn 715 m
- 1 HS nêu
- 2 HS nêu; hiệu phải tìm là:89999
- HS cả lớp nghe và thực hiện
Trang 5ChÝnh t¶ (Nhí - viÕt)
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
i môc tiªu.
- Nhớ viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Làm đúng bài tập 2a; 3a; HS M3,4 làm hết cá bài tập
Ii, PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều
gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết
bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợchó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộchân tướng
+ hãy cảnh giác, đừng vội tin nhữnglời ngọt ngào
- Các từ: phách, quắp đuôi, co cẳng,
khoái chí, phường gian dối,
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
- HS nhí -viết
- HS đổi chéo vở soát lỗi
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng: trí tuệ ; phẩmchất; trong lòng đất; trống ngự ; chinhphục;vũ trụ; chủ nhân
- HS chữa bài nếu sai
- 1 HS đọc; nêu nội dung đoạn văn
Trang 6a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và ghi
nhớ các từ ngữ vừa tìm được; chuẩn bị bài
i môc tiªu.
- Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của (kÓ nh÷ng viÖc lµm cña m×nh hoÆccña c¸c b¹n vÒ tiÕt kiÖm tiÒn cña)
- Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày
ii PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
(25 phút):
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK/11
+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ quan có biển
thông báo: “Ra khỏi phòng nhớ tắt điện”
+ Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết,
không để thừa thức ăn
+ Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết
kiệm trong sinh hoạt hằng ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của
- HS thực hiện yêu cầu
- HS theo dõi
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 7con người văn minh, xã hội văn minh.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(Bài tập 1- SGK/12)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái độ về
các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân vân hoặc
không tán thanh )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
- GV chia 2 nhóm và nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em không nên
làm gì?
- GV kết luận về những việc cần làm và không
nên làm để tiết kiệm tiền của
D Hoạt động ứng dụng - Dặn dò (2p):
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS bày tỏ thái độ đánh giátheo các phiếu màu theo quyước như ở hoạt động 3- tiết 1-bài 3
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Các nhóm thảo luận, liệt kêcác việc cần làm và không nênlàm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện từng nhóm trìnhbày- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS tự liên hệ
- HS cả lớp thực hiện
Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2017
LuyÖn tõ vµ c©u CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
i môc tiªu.
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT1, 2 mục III, tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam
ii PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- Bản đồ hành chính của đại phương
- Giấy khổ to và bút dạ
- Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
Trang 8+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần
được viết như thế nào?
? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
GV nói thêm:Tên người Việt Nam thường
gồm: Họ tên đệm (tên lót), tên riêng Khi viết,
ta cần phải chú ý phải viết hoa các chữa cái
đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi
viết địa chỉ
Bài 2:GV cho HS xem bản đồ hành chính
Bắc Giang
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trưởng ban văn nghệ làm quảntrò
+ Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc
3 tiếng trở lên Mỗi tiếng đượcviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.+ Khi viết tên người, tên địa lýViệt Nam, cần viết hoa chữ cáiđầu của mỗi tiếng tạo thành tênđó
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết
hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết
hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột a và b
- Treo bản đồ hành chính địa phương Gọi HS
lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các
làm bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt
Nam; chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớplàm vào vở
i môc tiªu.
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- HS M3,4 làm hết tất cả các bài tập
ii PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- HS nghe GV giới thiệu
- HS thảo luận nhóm 2 thực hiện
- HS đọc
Trang 10- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+ Muốn biết cả hai anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào ?
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu
được 3 con cá và em câu được 2 con cá
thì hai anh em câu được mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh
em.
- GV làm tương tự với các trường hợp
anh câu được 4 con cá và em câu được 0
con cá, anh câu được 0 con cá và em câu
được 1 con cá,
- GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a
con cá và em câu được b con cá thì số cá
mà hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu
thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a
và b, muốn tính giá trị của biểu thức a +
- GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25
thì giá trị của biểu thức c + d là bao
nhiêu ?
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa anh câu được với số con cá của emcâu được
- Hai anh em câu được 3 +2 con cá
- HS nêu số con cá của hai anh em trongtừng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d Cho 2 HS lên bảnglàm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị củabiểu thức c + d là:
c + d = 10 + 25 = 35b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị
Trang 11- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d =
45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là
- GV treo bảng số như của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng
một cột
- GV tổ chức cho HS trò chơi theo
nhóm nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về
biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá
trị của các biểu thức trên
- Tính được một giá trị của biểu thức
a – ba) a – b = 32 – 20 = 12b) a – b = 9
c) a – b = 8m
- HS đọc đề bài
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giátrị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b,dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức
a : b
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS tự thay các chữ trong biểu thứcmình nghĩ được bằng các chữ, sau đótính giá trị của biểu thức
- HS tự làm bài; chữa bài
Trang 12địa lí MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYấN
i mục tiêu.
- Biết Tõy Nguyờn cú nhiều dõn tộc sinh sống ( Gia- rai ; ấ- đờ, Ba- na,
kinh, )nhưng lại là nơi thưa dõn nhất nước ta
- Sử dụng được tranh ảnh để mụ tả trang phục của dõn tộc Tõy Nguyờn; Trang phụctruyền thống: nam thường đúng khố, nữ thường thường quấn vỏy
- HS M3,4 quan sỏt tranh, ảnh mụ tả nhà rụng
ii PHƯƠNG TIỆN dạy - học.
- Tranh, ảnh về lễ hội, cỏc loại nhạc cụ dõn tộc của Tõy Nguyờn
iii các hoạt động TỔ CHỨC.
A.Hoạt động khởi động (3 phỳt):
- Trũ chơi: Ai hiểu biết hơn?
+ Kể tờn một số cao nguyờn ở Tõy
Nguyờn
+ Khớ hậu ở Tõy Nguyờn cú mấy
mựa? Nờu đặc điểm của từng mựa
- GV yờu cầu HS đọc mục 1 trong
SGK rồi trả lời cỏc cõu hỏi sau :
+ Kể tờn một số dõn tộc ở Tõy
Nguyờn
+ Trong cỏc dõn tộc kể trờn, những
dõn tộc nào sống lõu đời ở Tõy Nguyờn
? Những dõn tộc nào từ nơi khỏc đến ?
+ Mỗi dõn tộc ở Tõy Nguyờn cú
những đặc điểm gỡ riờng biệt ?
+ Để Tõy Nguyờn ngày càng giàu đẹp,
nhà nước cựng cỏc dõn tộc ở đõy đó và
đang làm gỡ?
- GV gọi HS trả lời cõu hỏi
- GV kết luận: Tõy Nguyờn tuy cú
nhiều dõn tộc cựng chung sống nhưng
đõy lại là nơi thưa dõn nhất nước ta
2/.Nhà rụng ở Tõy Nguyờn :
- HSthi đua trả lời
- HS trả lời
- HS khỏc nhận xột
Trang 13*Hoạt động nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào mục 2
trong SGK và tranh, ảnh về nhà ở,
buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở
Tây Nguyên để thảo luận theo các gợi
- GV cho đại diện các nhóm thảo luận
và báo cáo kết quả trước lớp
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
thảo luận theo các gợi ý sau :
+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ
+ Ở Tây Nguyên, người dân thường sử
dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào?
- GV cho HS đại diên nhóm báo cáo
kết quả làm việc của nhóm mình
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn
thiện phần trình bày của nhóm mình
GV tóm tắt lại những đặc điểm tiêu
biểu về dân cư, buôn làng và sinh hoạt
của người dân ở Tây Nguyên
* Các dân tộc sinh sống ở Tây Nguyên
phải đoàn kết, không nghe theo kẻ xấu
xúi dục, chia rẽ sự đoàn kết Phải giúp
- HS đọc SGK
- Nhà rông
- Là ngôi nhà chung lớn nhất của buôn.Nhiều sinh hoạt tập thể như tiếp khách
cá buôn đều diễn ra ở đó
- Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏ buônlàng giàu có, thịnh vượng
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
- HS các nhóm thảo luận và trình bày kếtquả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuânhoặc sau mỗi vụ thu hoạch
- Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân,hội đâm trâu, hội ăn cơm mới,
- Thường múa hát trong lễ hội, đốt lửa,uống rượu cần, đánh cồng chiêng,
- Đàn Tơ - rưng, đàn krông - pút, côngchiêng
- HS đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 3 HS đoc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp nghe
Trang 14đỡ nhau cùng phát triển, xây dựng
buôn, làng giàu đẹp Giữ gìn và bảo vệ
bản sắc văn hoá dân tộc.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài :
“Hoạt động sản xuất của người dân ở
Tây Nguyên”
- Nhận xét tiết học
ThÓ dôc TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ, QUAY SAU,
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI,VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”
I môc tiªu:
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay sau,
đi thêng theo nhÞp chuyÓn híng ph¶i tr¸i, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tậphợp hàng và dàn hàng nhanh, động tác quay sau đúng hướng, đúng yếu lĩnh động tác,
đi thêng theo nhÞp chuyÓn híng ph¶i tr¸i đẹp, biết cách đổi chân khi đi sai nhịp -Trò chơi: “Kết bạn” Yêu cầu HS tập trung chú ý, phản xạ nhanh, quan sát nhanh,chơi đúng luật, thành thạo, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi chơi đúng luật hàohứng trong khi chơi
II .®ỊA ®iÓm - ph¬ng tiÖn:
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC:
A.Hoạt động khởi động (8 phút):
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngu , trang phục
tập luyện
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Trò chơi hiệu lệnh”
B Hoạt động hình thành kiến thức mới (30
Trang 15-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay sau, đi thêng theo nhÞp chuyÓn
h-íng ph¶i tr¸i, đổi chân khi đi đều sai nhịp
* GV điều khiển lớp tập
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
có thể lần lượt từng em lên điều khiển tổ tập
1 lần, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS
các tổ
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
b) Trò chơi : “Kết bạn ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
GV-Học sinh 3 tổ chia thành 3 nhóm ở
vị trí khác nhau để luyện tập
GV
-HS chuyển thành đội hình vòngtròn
i môc tiªu.
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa ( SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng
Trang 16- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người.
ii PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
- Giới thiệu bài.
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
(10 phút):
* GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới
tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai
Nội dung truyện là gì?
- GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết
- GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết
hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh
C Hoạt động thực hành kĩ năng (25 P).
* Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
- 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dungtừng bức tranh (3 lượt HS thi kể)
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
Tranh 1:
+ Quê tác giả có phong tục gì?
+ Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2:
+ Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng liêng
này cùng với ai?
+ Đặc điểm về hình dáng nào của chị
Tranh 4:
+ Chị Ngàn đã nói gì với tác giả? + Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi,
em đã hiểu rồi.
Trang 17- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả
lời câu hỏi
i môc tiªu.
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính
- HS M3,4 làm hết bài 3
ii PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
Trang 18- GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức a + b và b + a để điền
vào bảng
- GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức
a + b với giá trị của biểu thức b + a khi
thay a, b những giá trị cụ thể
+ Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn
như thế nào so với giá trị của biểu thức b
+ a ?
- Ta có thể viết a +b = b + a
+ Em có nhận xét gì về các số hạng
trong hai tổng a + b và b + a ?
+ Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a
+ b cho nhau thì ta được tổng nào ?
+ Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a +
b thì giá trị của tổng này có thay đổi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối
tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính
Trang 19- HS nhắc lại công thức và qui tắc của
tính chất giao hoán của phép cộng
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- HS giải thích tương tự với các trườnghợp còn lại
- Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗchấm
- Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các sốhạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thìtổng không thay đổi
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Giúp HS:
* Nêu cách phòng bệnh béo phì:
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: tiêu chẩy, tả, lị,
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Trò chơi : Ai thong minh hơn?
1)Nguyên nhân tré nhỏ bị suy dinh dưỡng
là do đâu?
2) Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng ?
- HS thi tr¶ lêi
Trang 20- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
(25 phút):
* Hoạt động 1:
Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
* Mục tiêu:
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì
- Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
- GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có
đáp án không giống bạn giơ tay và giải
thích vì sao em chọn đáp án đó
Câu hỏi: (Xem SGV)
- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại
các câu trả lời đúng
* Hoạt động 2:
Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
* Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách
phòng bệnh béo phì
* Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH:
1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
* Mục tiêu: Nêu đựơc các ý kiến khi bị béo
Đáp án: 1) 1a, 1c, 1d 2) 2d 3)
3a
- 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- T iến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời