- Yêu cầu học sinh đọc to rõ các từ khó: xúc động, hình phạt, lễ phép, mắc lỗi, biết phân biệt các nhân vật trong bài.. Cho Hs yếu luyện đọc từ ngữ nêu trên.[r]
Trang 1TUẦN 7 Ngày soạn : 15/10/2017
Ngày dạy : Thứ hai ngày 16/10/2017Sáng tiết 1: Chào cờ
………
Sáng tiết 2+3: TẬP ĐỌC: (2tiết)
NGƯỜI THẦY CŨ.
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
- Lòng kính trọng, lễ phép và yêu mến thầy – cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc +Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc
III CÁC HỌA ĐỘNG DẠY – HỌC :
Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài “Ngôi trường mới”
-Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2.Hoạt động 1.Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
câu dài và cách đọc với giọng thích hợp:
+ Nhưng … //hình như hôm ấy / thầy có
-Theo dõi bài đọc ở SGK
-Tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- Luyện đọc từ khó -Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
Trang 2+ Lúc ấy, / thầy bảo://“Trước … gì ,/
cần phải nghĩ chứ! /Thôi, / em về đi,/
thầy không phạt em đâu.”//
Giúp HS hiểu nghĩa từ mới : xúc
- Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng đã
thể hiện sự kính trọng như thế nào ?
- Bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm gì về thầy ?
- Thầy giáo đã nói gì với cậu học trò
trèo qua cửa sổ?
Yêu cầu cả lớp đọc lướt đoạn 3
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về ?
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
4.Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Chia 3 nhóm, yêu cầu các nhóm tự
phân vai (Thầy giáo, bố Dũng, người
dẫn chuyện) thi đọc toàn truyện
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình
chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất
5 Củng cố – Dặn dò :
- Nội dung Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Trong câu chuyện em thích nhân vật
+ 1 HS đọc đoạn 1
- Tìm gặp lại thầy giáo cũ
- Bố Dũng làm bộ đội+ 1 HS đọc thầm đoạn 2
- Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Kỉ niệm thời đi học: có lúc trèo qua cửa sổ nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt
- Thầy nói: Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ ! Thôi em về đi thầy không phạt em đâu
- Lòng kính trọng, biết ơn thầy cô giáo
- HS trả lời
Trang 3- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- BT cần làm: Bài 2, 3, 4
II/ ĐỒ DÙN DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ chép sẵn tóm tắt các bài tập 2,3; tranh BT4
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi1 HS lên bảng giải bài 3/30 SGK
- Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2.Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài
BÀI 2:
- Gọi Hs đọc đề bài toán
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Đính tóm tắt bài toán lên bảng
- Hướng dẫn HS nêu được bài toán
- Giúp HS hiểu “ kém” là ít hơn
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vậy muốn biết em bao nhiêu tuổi ta
làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
BÀI 3:
- Gọi Hs đọc đề bài toán
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt đọc lại đề
- Giải bài toán theo tóm tắt
- 3 HS nhìn tóm tắt nêu lại đề toán
- Dạng giải bài toán về ít hơn
- 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- 1 Hs đọc
- Giải bài toán theo tóm tắt
- 3 HS nhìn tóm tắt nêu lại đề toán
Trang 4- Hướng dẫn HS giải bài toán :
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Vậy muốn biết anh bao nhiêu tuổi ta
- Cho HS xem tranh ( như SGK ) và
hướng dẫn HS nêu lại bài toán
- Muốn biết tòa nhà thứ hai có bao nhiêu
tầng ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- Nhận xét – Ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dò :
- Chốt khắc sâu cách giải bài toán về ít
hơn, bài toán về nhiều hơn
KI – LÔ – GAM.
I MỤC TIÊU :
- Biết nặng hơn nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
- Biết kg là đơn vị đo khối lượng; đọc, viết tên và kí hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm theo đơn vị đo
- Bài tập cần làm: BT1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Cân đĩa với các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg
- Một số đồ vậy: túi cam 1kg, 1 quyển sách toán, 1 quyển vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng giải bài tập1 trang
31 SGK
- 1 HS lên bảng làm- Lớp làm bảng con
Trang 5- Yêu cầu 1 HS: Tay phải cầm 1 quyển
sách Toán 2, tay trái cầm 1 quyển vở:
- Quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ
hơn?
- Tương tự với nhấc 1 quả cân 1 kg và
nhấc 1 quyển vở
GV: Muốn biết một vật nặng, nhẹ thế
nào ta phải cân vật đó
3.Hoạt động 2: Giới thiệu cái cân đĩa và
cách cân đồ vật
- Cho HS quan sát cái cân đĩa và giới
thiệu về cái cân đĩa đó
nói kẹo nặng hơn bánh
Nếu cân nghiêng về phía gói bánh ta
nói bánh nặng hơn kẹo
4 Hoạt động 3: Giới thiệu kg, quả cân
1 kg
- Cân các vật để xem mức độ nặng (nhẹ)
thế nào ta dùng đơn vị đo là kg; Ki lô
gam viết tắt là: Kg
- Giới thiệu các quả cân 1 kg, 2 kg, 5kg
-Yêu cầu HS đọc, viết vào bảng con:1
- Lắng nghe và theo dõi
+ Quyển sách nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
+ Quả cân nặng hơn, quyển vở nhẹ hơn
- Quan sát, theo dõi
- Theo dõi
- 3 em đọc.Viết bảng con: kg
- HS đọc, viết
- 2 HS lên bảng làm - cả lớp làm bảng con
- 1 Hs đọc-Tính (theo mẫu)
- 2HS lên bảng làm - cả lớp làm bảng
Trang 6- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống.
* Tìm kiếm thông tin, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 4 SGK + tranh minh họa các hoạt động của người
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đặt câu hỏi cho các bộ phận
của câu được gạch dưới (Mẫu : Ai là
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
tập
Bài 1:( miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Gọi HS lần lượt trả lời
- GV ghi lần lượt lên bảng
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con + Ai là học sinh lớp 1?
+ Môn học em yêu thích là gì?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS ghi nhanh các môn học vào giấy nháp rồi trả lời
- 3 HS đọc lại
Trang 7Bài 2: (miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV đính tranh lên bảng, yêu cầu HS
quan sát 4 tranh SGK Tìm từ chỉ hoạt
động của người trong từng tranh
- Chia nhóm mỗi nhóm 4 em thảo luận
tranh rồi trả lời
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Gọi 4 HS lên làm thi đua
- Nhân xét, ghi điểm
- Dặn HS xem trước bài:“Từ chỉ hoạt
động, trạng thái, dấu phẩy”
- Nhận xét tiết học
-HS trả lời
- 1 HS nêu yêu cầu
- Quan sát, theo dõi
- Các nhóm thảo luận+Tranh 1: đọc, đọc sách, xem sách.+Tranh 2: Viết, viết bài, làm bài,… +Tranh 3: Nghe, nghe bố nói, giảng giải, chỉ bảo,…
+Tranh 4: Nói, trò chuyện, kể chuyện
- Mỗi nhóm 1 em lên trả lời
- 4 HS lên bảng mỗi em làm 1 câu, lớp làm vào vở nháp
+ Bạn nhỏ đang xem sách
+ Bạn trai đang viết bài
+ Bố đang giảng bài cho con
+ hai bạn HS đang trò chuyện với nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 3 nhóm thảo luận làm bàivào vở
Trang 8Sáng tiết 3: CHÍNH TẢ (Tập chép):
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn tập chép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho HS viết: mái trường, rung
- Bài tập chép có mấy câu?
- Chữ cái đầu của tiếng đứng ở đầu câu
viết như thế nào?
- Đọc lại câu văn có cả dấu phẩy và dấu
+ Giáo viên hướng dẫn tư thế ngồi viết
-Yêu cầu HS chép bài
- Đọc cho HS soát lại bài viết
c Chấm, chữa lỗi :
- Đọc từng câu cho học sinh dò theo
chữa lỗi
- Thu chấm 7 đến 8 bài
+ Nhận xét sửa sai lỗi phổ biến
3 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Trang 9- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm thi đua
- Về nhà chữa lỗi trong bài nếu có
- Xem trước bài viết: “Cô giáo lớp em”
- Nhận xét tiết học
- Điền vào chỗ trống iên/iêng
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lắng nghe
………
Sáng tiết 4: Tự nhiên $ xã hội
ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I MỤC TIÊU
– Biết ăn đủ chất, uống đủ nước sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh
– Biết được buổi sáng nên ăn nhiều, buổi tối nên ăn ít, không nên bỏ bữa ăn
II.CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hằng ngày
- Quản lý thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lý
- Kỹ năng làm chủ bản thân: có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa
và uống đủ nước;
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 16, 17
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
a/ KHÁM PHÁ : Giới thiệu bài, ghi
đề
b/ KẾT NỐI
Họat động 1 : Thảo luận nhóm về các
bữa ăn và thức ăn hàng ngày
Mục tiêu : HS kể về các bữa ăn và
- Học sinh nhắc lại đề
Trang 10những thức ăn mà các em thường ăn
uống hàng ngày
- Hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1,
2, 3, 4 trong sách giáo khoa và trả lời
- GV khen ngợi những bạn đã thực hiện
tốt việc nêu trên
Họat động 2 : Thảo luận nhóm về lợi
ích của việc ăn uống đầy đủ
Mục tiêu : Hiểu được tại sao cần ăn
uống đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy
đủ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV gợi ý cho học sinh cả lớp nhớ lại
những gì các em đã được học bài “Tiêu
hoá thức ăn” bằng câu hỏi
- GV đưa một số câu hỏi
+ Bước 2: Thảo luận trong nhóm các
câu hỏi trên
+ Bước 3: đại diện nhóm trình bày
trước lớp
GV kết luận chung (SGV)
c/ THỰC HÀNH
Họat động 3 : Trò chơi đi chợ.
Mục tiêu : Biết lựa chọn các thức ăn
cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có
- Học sinh nhắc lại kết luận
- Rửa tay sạch trước khi ăn, không ăn
đồ ngọt trước bữa ăn
- Sau khi ăn rửa miệng và súc miệng cho sạch
- Học sinh trả lời
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh nhắc lại kết luận
Trang 11lợi cho sức khoẻ.
Cách tiến hành :
+ Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
+ Bước 2: Học sinh bắt đầu chơi
+ Bước 3: Từng học sinh nêu trước lớp
thức ăn đồ uống của gia đình mình
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn học sinh nên ăn đủ, uống đủ và
ăn thêm hoa quả
- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ
- Biết làm tính cộng,trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg
- Bài tập cần làm: Bài 1, 3 (cột 1), 4
* Giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Cân đồng hồ, cân bàn; hình vẽ BT2 SGK Túi gạo, đường, quả cam…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS đọc: 2kg; 20kg; 7kg
- Đọc cho HS viết: 1kg; 9kg; 10kg
-Nhận xét – Ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề
2.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
Trang 12VD: Xem hình vẽ ta thấy khi cân túi
cam thì kim chỉ đúng vào số 1
Ta nói túi cam nặng 1kg
-Yêu cầu HS lên cân túi đường, sách vở,
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 1).
I.MỤC TIÊU: HS biết:
- Trẻ em có bổn phận tham gia lảm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp
đỡ ông bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
- HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
* DGBVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả như: quét dọn nhà
cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi làm môi trường xung quanh thêm sạch, đẹp góp phần BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Bộ tranh dùng để làm việc theo nhóm ở hoạt động 2
Trang 13III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaHS.
A.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài: “Gọn gàng, ngăn nắp”
- Sống gọn gàng, ngăn nắp có lợi gì?
- Người sống gọn gàng, ngăn nắp được
mọi người đối xử ra sao?
Nhận xét, đánh giá
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.
2 Hoạt động 1: Phân tích bài thơ “khi mẹ
+ Nhóm 2: Việc làm của bạn nhỏ thể hiện
tình cảm như thế nào đối với mẹ?
+ Nhóm 3: Em hãy đón xem mẹ bạn nhỏ
nghĩ gì khi thấy những việc bạn đã làm?
- Mời 3 nhóm lên trình bày
- GV bổ sung, chốt ý, hướng dẫn rút ra kết
luận như sách giáo viên
3 Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
- Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi
nhóm 1 bộ tranh và yêu cầu các nhóm nêu
tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi
4 Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai.
- Lần lượt nêu từng ý kiến: (5 ý kiến như
+ Thương mẹ, muốn chia xẻ nỗi vất
vả với mẹ
+ Khen con gái ngoan, vui và hài lòng
về con
- Đại diện nhóm trả lời
- 3 nhóm thảo luận trả lời
- 3 nhóm cử đại diện lên trình bày.+ Chúng ta nên làm những công việc nhà phù hợp với khả năng
Trang 14- Tham gia việc nhà phù hợp với khả năng
là quyền và bổn phận của trẻ em, thể hiện
điều gì?
5 Củng cố – Dặn dò:
- Vì sao cần phải chăm làm việc nhà?
* DGBVMT: Chăm làm việc nhà phù hợp
với lứa tuổi và khả như: quét dọn nhà cửa,
sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây
trồng, vật nuôi trong gia đình là góp phần
làm sach đẹp môi trường, BVMT
- Dặn về nhà chuẩn bị bài:“ Chăm làm
- Học sinh biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp đượcthuyền phẳng đáy không mui
- Học sinh hứng thú gấp thuyền, yêu thích môn thủ công
* Thể hiện sự tự tin, tư duy sáng tạo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 GV:Mẫu thuyền phẳng đáy không mui Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
2 HS: Giấy thủ công và giấy nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 hs nêu quy
trình: Gấp máy bay đuôi rời
2 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy
không mui
Hoạt động 1: Gv hướng dẫn hs quan sát
và nhận xét
- GV cho HS xem mẫu thuyền phẳng
đáy không mui
- GV H/dẫn HS gấp:
- Thuyền có hình dáng nh¬ thế nào?
- Màu sắc các phần thuyền ra sao?
- Nêu tác dụng của thuyền trong thực
Trang 15Hoạt động 2: Gv hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều
+ Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ
nhật, gấp đôi tờ giấy theo chiều dài
(hình 3)
+ Gấp đôi mặt trước theo đường dấu
gấp ở hình 3 và 4
+ Lật h4 ra mặt trước được h5
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Gấp theo đường dấu gấp của h5 sao cho
cạnh ngắn trùng với cạnh dài được h6
Tương tự, gấp theo đường dấu gấp h6
được h7
Lật h7 ra mặt sau, gấp 2 lần giống h5,
h6 được h8 Gấp theo đường dấu gấp
của h8 được h9 Lật mặt sau h9, gấp
giống mặt trước được h10
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không
mui Lách 2 ngón tay cái vào trong 2
mép giấy, các ngón còn lại cầm ở 2 bên
phía ngoài, lộn các nếp vừa gấp vào
trong lòng thuyền (h11) Miết dọc theo
2 cạnh thuyền vừa lộn cho phẳng sẽ
Trang 16III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài: “Người thầy cũ”
- Gọi HS đọc thành tiếng thời khóa biểu
ngày thứ hai theo mẫu trong SGK
- Gọi HS đọc lần lượt thời khóa biểu các
ngày còn lại
- Luyện đọc theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm đọc lại bài
* Luyện đọc theo buổi ( buổi – thứ –
tiết)
- Cách tiến hành tương tự như trên
c Tổ chức các nhóm thi “Tìm môn
học”
* Cách thi: Một HS xướng tên 1 ngày
hay 1 buổi, ai tìm nhanh, đọc đúng TKB
của ngày, những tiết học của buổi đó là
thắng cuộc
3 Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3 SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi rồi trả
lời
- Em cần thời khóa biểu để làm gì?
4.Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏitheo nội dungbài
- Thảo luận cặp đôi
- Để biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà và mang đủ đồ dùng học tập