1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

29 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 61,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS tìm 1 đoạn văn bất kì trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó. -Nhận xét, khen những HS lấy đúng ví dụ và hiểu bài[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5

Âm nhạc

Thứ sáu

SHĐ Toán Biểu đồ (tiếp theo)

TLV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

SHL-KNS

Trang 2

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trảlời được các câu hỏi 1, 2, 3 )

* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 4 SGK.

* KNS:- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.- Tư duy phê phán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ, SGK, sgk, giáo án, …

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ô ĐTC

2.KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống

b/ Hướng dẫn luyện đọc.

- Gọi một hs khá đọc toàn bài.

- Hướng dẫn chia đoạn

- Yêu cầu hs đọc nt lần 1, hd đọc từ khó, câu

khó

- Câu khó: Vua ra lệnh phát cho mỗi người

dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn:

ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền

+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm

được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ

bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì

trong việc này?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS ghi đề bài vào vở

- Một hs đọc bài+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừngphạt

+Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầm được.+ Đoạn 3: Mọi người … của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… hiềnminh

- HS đọc nt đoạn Tìm từ khó: bệ hạ,sững sờ, dõng dạc, hiền minh, …

- HS đọc, lớp nhận xét

HS đọc nt đoạn lần 2, 1em đọc chú giải

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

sẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó không thể nảymầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹplòng vua, tham lam quyền chức

+Chôm gieo trồng, em dốc công chămsóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

Trang 3

+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính

- Tư duy phê phán.

- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Nội dung chính của bài là gì?

d.Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm

ra gịong đọc thích hợp

.- GV đọc mẫu.đoạn văn cần luyện đọc

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai trong nhóm

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lờithú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì

có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.+ Vua nói cho mọi người biết rằng:thóc giống đã bị luột thì làm sao có thểmọc được Mọi người có thóc nộp thìkhông phải là thóc giống vua ban.+ Vua khen Chôm trung thực, dũngcảm

+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

* Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mình

mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũngmuốn nghe sự thật, nhờ đó làm đượcnhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn đượcmọi người kính trọng tin yêu

- Cậu bé Chôm là người trung thựcdám nói lên sự thật

- Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm

trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- 4 HS đọc tiếp nối đoạn

- HS nêu

Trang 4

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sgk, giáo án, …

III.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1.Ô ĐTC

2 KTBC:

-GV gọi2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20

-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: TT

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét

-GV yêu cầu HS nêu lại:

-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có

365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi

là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ

4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000

là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,

năm 2008 là năm nhuận

Bài 2:

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một

số HS giải thích cách đổi của mình

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh

-HS nghe giới thiệu bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,

10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29ngày

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làmtiếp phần b của bài tập

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc Y/C-Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiệnnay trừ đi năm vua Quang Trung đạiphá quân Thanh

Ví dụ: 2018 – 1789 = 229 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ XIV

-HS cả lớp

Trang 5

- Làm đúng BT2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.

* HS khá, giỏi: Giải được câu đố ở BT3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sgk, giáo án, …

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

* Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

-Gọi 1 HS đọc đoạn văn.

+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

-Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được, gv nhận

xét

* Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc

HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp

với dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các

tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng

chính tả

b/ Cách tiến hành như mục a

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vânglời, dân dâng, …

hs theo dõi

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực đểnối ngôi

+Vì người trung thực dám nói đúng

sự thực, không màng đến lợi ích riêng

mà ảnh hưởng đến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu

và kính trọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõngdạc, truyền ngôi,…

-Viết vào bảng con

- HS viết chính tả

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữcòn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

-Chữa bài (nếu sai)lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâunay- lòng thanh thản- làm bài- chenchân- len qua- leng keng- áo len-màu đen- khen em

Trang 6

( BT3 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ sgk, giáo án,

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu

với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực.

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

Từ trái nghĩa với trung thực

Thẳng thắng,thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thậtlòng, thật tâm,chính trực, bộctrực, thành thật,thật tình, ngaythật…

Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian sảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịpbợm Gian ngoan,

Trang 7

nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả

lời câu hỏi

-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên

bảng Các nhóm khác bổ sung

-Kết luận

-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm

giá của mình

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình:

tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường

+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp,phẩm giá của mình

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghenhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

+Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện.

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- HS làm bài tập 1 ( a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm củabạn

Trang 8

-GV yêu cầu HS đọc đề toán.

-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có

bao nhiêu lít dầu ?

-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai

can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi

can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình

cộng của hai số 4 và 6.

-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít

dầu ?

-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn

nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6

và 4 ?

-Các bước tìm số dầu trong mỗi can:

+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính

gì ?

+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta

làm gì ?

+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can

+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho

2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6

-GV yêu cầu HS phát biểu lại tìm số trung bình

cộng của 2 số

* Bài toán 2:-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2

-Bài toán cho ta biết những gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25,

-HS nghe giảng

-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu

-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau đểtìm theo yêu cầu

+Tính tổng số dầu trong cả hai candầu

+Thực hiện phép chia tổng số dầucho 2 can

-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêuhọc sinh ?

-Nếu chia đều số học sinh cho balớp thì mỗi lớp có bao nhiêu họcsinh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp

Trang 9

27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?

-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27,

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức

tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc

viết câu trả lời

Bài 2

-GV yêu cầu HS đọc đề toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

Bài 3

-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

-GV yêu cầu HS làm bài

-HS đọc và làm bài

4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vào VBT

-Tìm số trung bình cộng của các số

tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9

-HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1đến 9 là:

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 =45

Trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9 là:

Trang 10

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

1.Ô ĐTC

2 KTBC:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện Một nhà thơ chân chính

-Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề, dùng

phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe,

được đọc, tính trung thực

-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý

-Hỏi:

+Tính trung thực biểu hiện như thế nào?

+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?

-Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức

về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học được,

những câu chuyện trong sách báo, trên ti vi còn

cho những bài học quý về cuộc sống

* Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện:

3 HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

2 HS đọc đề bài

4 HS tiếp nối nhau đọc

-Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý)biểu hiện của tính trung thực

+Không vì của cải hay tình cảm riêng

tư mà làm trái lẽ công bằng: Ông Tô

Hiến Thành trong truyện Một người chính trực.

+Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi

bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện

Ba cậu bé.

+Không làm những việc gian dối: Nóidối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị

em trong truyện Chị em tôi….

+Không tham của người khác, anh

chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô

bé và bà tiên,…

-Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…

-Lắng nghe

-2 HS đọc lại

-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểtruyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

Trang 11

-Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc.

-Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà

em nghe các bạn kể cho người thân nghe

-Chuẩn bị tiết sau

-Nhận xét tiết học

-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏilại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạokhông khí sôi nổi, hào hứng

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm

Bài 1: -GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo

chiều cao của mấy bạn ?

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Một nhóm

Bài giải

Số dân tăng thêm của cả ba năm là:

96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đótăng thêm số người là:

249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người-HS đọc

-Của 5 bạn

Tổng số đo chiều cao của 5 bạn là:

138 + 132 + 130 + 136 + 134 =

670 (cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗibạn là:

Trang 12

HS nghe.

………

TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa :khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống chớ tinnhững lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo ( trả lời được các câu hỏi, thuộc đoạnthơ khoảng 10 dòng )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ ,SGK, giáo án…

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:

- Yêu cầu một hs đọc toàn bài

- Hướng dẫn chia đoạn

- Yêu cầu hs đọc nt đoạn lần 1, đọc từ khó, câu

khó

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Anh chàng gà trống/ tinh nhanh lõi đời.

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.

- Yêu cầu đọc nt đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật? Nhằm

+ Hs đọc nt đoạn Tìm từ khó: Nhác

trông, tinh nhanh, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, cười phì, …

- Hs đọc nt đoạn , 1Hs đọc phần chúgiải

+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà

+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng

Trang 13

+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để

làm gì?

+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?

+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà

nói?

+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?

+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi

+Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

d/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả lớp theo

dõi để tìm ra cách đọc hay

Gv hướng dẫn đọc đoạn 1,2 theo cách phân vai

-Tổ chức cho HS đọc trong nhóm, thi đọc

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng

-Thi đọc thuộc lòng

-Nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?

-Nhắc học sinh: Trong cuộc sống phải luôn thật

thà, trung thực, phải biết cư xử thông minh, để

không mắc lừa kể gian dối, độc ác

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xemlợi hay hại, tốt hay xấu

+Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay,quắp đuội, co cẳng bỏ chạy

+Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ

rõ bản chất, đã không ăn được thịt gàcòn cắm đầu chạy vì sợ

+Gà không bóc trần âm mưu của cáo

mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói.Rồi Gà báo cho Cáo biết, chó sănđang chạy đến loan tin, đánh vàođiểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịtlàm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳngchạy

-Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh

giác, chớ ti lời kẻ xấu cho dù đó là những lời nói ngọt ngào.

-HS nêu

-HS lăng nghe,

……….

Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2019

TẬP LÀM VĂN: VIẾT THƯ (Kiểm tra viết)

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ô ĐTC

2.KTBC:

-Gọi HS nhắc lại nd của một bức thư

-Treo bảng phụ nd ghi nhớ phần viết thư trang

34

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: TT

b Giảng bài

-Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS

-Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52

-Nhắc HS :

+Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài

+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân

thành

+Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên

người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư

- Hiểu danh tư ( DT ) là các từ chỉ sự vật (người vật, hiện tượng)

- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu

* Không học danh từ chỉ khái niệm, chỉ đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Sgk, giáo án,

III HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP

1 Ô ĐTC

2 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu

với 1 từ vừa tìm được

+ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt câu

với 1 từ vừa tìm được

-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn đã giao về nhà

Ngày đăng: 09/03/2021, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w