1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Tuan 5 Lop 2

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ đồ những hiểu biết ban đầu của mình vào vở Ghi chép khoa học về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa , sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép và[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2020

Toán 38+25

I MUC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi100 - dạng 38 + 25

- Biết giải bài giải bài toán bằng một phép tính cộng các số với số đo dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

II Đồ dùng dạy học:

- Que tính, bảng cài

III Hoạt động dạy học:

Thầy Trũ

A Bài cũ: Y/c HS đặt tính và tính:

38 + 5 68 + 5

B Bài mới

* GTB: GV nêu MT bài học

HĐ1: Hình thành phép cộng 38 +25

- Gv nêu bài toán: Có 38 que tính, thêm

25 que tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que

tính?

- Gv và Hs cùng thực hiện trên que tính,

Nêu cách tìm số que tính

- Y/c Hs sử dụng que tính để tính kết quả

- Gv sử dụng bảng gài, que tính để hớng

dẫn tìm kết quả

- Y/ c 1 Hs lên bảng đặt tính

-T theo dõi HD các em theo 2 bớc

- B1: Đặt tính

- B2: tính, từ phải sang trái

HĐ2.HD thực hành

- Y/c Hs làm bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 3, bài

4 (cột 1) sgk trang 21

- Theo dõi Hs làm bài

- Chấm chữa bài

Bài 1: Củng cố cách tính

Yc hs nhận xét

* Khi cộng số có 2 chữ số ta thực hiện

theo thứ tự nào?

Bài 3: Giải toán có lời văn

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yc 1 hs chữa bài, lớp làm vở

- GV củng cố lời giải, cách trình bày

Bài 4: Điền dấu >, <, = vào chỗ trống

Vì sao em điền dấu >,<, = vào ô trống

Bài 2: Viết số

- 1 em lên bảng chữa bài

- 2 Hs lên bảng làm bài

-3 hs đọc, lớp nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Hs thao tác trên que tính, 63 que

HS 1đếm , HS 2 gộp 38 và 25 Lấy 3 bó chục que tính, lấy tiếp 2 bó chục que tính đợc 5 bó chục que tính hay

50 que tính Lấy tiếp 8 que tính và 5 que tính là 13 que Vây tất cả là 63 que tính

- 1HS lên bảng làm, lớp làm bảng con +¿ 38

❑ 63

- 1, 2 Hs nhắc lại cách đặt tính và thực hiện tính

- HS nêu y/c từng bài

- HS làm bài vào vở

- Chữa bài, nhận xét

- 3 HS làm 3 cột, 2 HS làm cột 4 và 5 + 38

45 +

58

36 +

28

Từ phải sang trái

- 2Hs đọc đề nêu tóm tắt

AB dài : 28 dm

BC dài : 34 dm

AC dài: … dm?

- Hs điền dấu thích hợp

8 + 4 < 8 + 5

9 + 8 = 8 + 9 …

Tổng

Trang 2

- Biết số hạng 1 và SH 2, muốn tìm tổng

ta làm thế nào?

C Củng cố dặn dò

- Khi cộng 2 số có 2 chữa số ta thực hiện

thế nào?

-Nhận xét tiết học

Lấy SH 1 cộng với SH 2

- 2 HS trả lời

-& -Tự nhiên - xã hội Cơ quan tiêu hoá

I.mục TIÊU:

- Nêu đợc tên và chỉ đợc vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên tranh vẽ hoặc mô hình

- HSHTT phân biệt đợc ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

II Đồ dùng:

- GV: Mụ hỡnh (hoặc tranh vẽ) ống tiờu húa, tranh phúng to (Hỡnh 2) trang 13 SGK; Bỏnh quy

III PPDH: Vận dụng PP “Bàn tay nặn bột”

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

“Làm gỡ để cơ và xương phỏt triển tốt “

-Để cơ và xương phỏt triển tốt chỳng ta

cần làm gỡ?

ề GV nhận xột, tuyờn dương

3 Bài mới: Cơ quan tiờu hoỏ

a/ GTB: GV giới thiệu, ghi bảng tựa bài

b/ Giảng bài:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu đường đi của thức

ăn trong ống tiờu húa

a) Đưa ra tỡnh huống xuất phỏt và nờu

vấn đề:

- GV mời 1 HS ăn 1 cỏi bỏnh quy và uống

1 ngụm nước

Theo cỏc em, bỏnh quy và nước sau khi

vào miệng đươc nhai nuốt rồi sẽ đi đõu?

b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của

HS:

- GV yờu cầu HS mụ tả bằng lời hoặc sơ

đồ những hiểu biết ban đầu của mỡnh vào

vở Ghi chộp khoa học về đường đi của

thức ăn trong ống tiờu húa , sau đú thảo

luận nhúm 4 để ghi chộp vào bảng nhúm

c) Đề xuất cõu hỏi và phương ỏn tỡm tũi:

-Từ việc suy đoỏn của HS, GV tập hợp

thành cỏc nhúm biểu tượng ban đầu rồi

- Hỏt

- Cần ăn đầy đủ cỏc chất dinh dưỡng

- Hs nxột

- Suy nghĩ

- Ghi chộp KH, VD:

- Thảo luận nhúm 4, ghi kết quả của nhúm vào bảng nhúm

- Trỡnh bày kết quả trước lớp

- HS nờu cỏc cõu hỏi đề xuất

- HS thảo luận trong nhúm 4, đề xuất

trước lớp phương ỏn tỡm tũi để trả lời

Trang 3

HD HS so sánh sự giống nhau và khác

nhau của các ý kiến, sau đó giúp các em

đề xuất các câu hỏi liên quan đến ND kiến

thức tìm hiểu về đường đi của thức ăn

trong ống tiêu hóa

- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi

để đưa ra câu hỏi cần có:

+ Sau khi vào miệng, được nhai, nuốt,

thức ăn sẽ đi đâu?

- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn

cách quan sát hình vẽ số 1 (SGK)

d) Thực hiện phương án tìm tòi:

- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán

vào vở Ghi chép khoa học

GV cho HS quan sát hình vẽ số 1 (SGK)

e) Kết luận kiến thức:

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ

- Hướng dẫn HS so sánh lại với biểu

tượng ban đầu của các em (ở bước 2) để

khắc sâu kiến thức

- Y/C HS ghi lại (vẽ lại) đường đi của

thức ăn trong ống tiêu hóa vào vở GCKH

- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của

ống tiêu hóa

a) Tình huống xuất phát:

GV nêu: Chúng ta vừa tìm hiểu đường đi

của thức ăn trong ống tiêu hóa Vậy theo

các em, cơ quan tiêu hóa gồm các bộ phận

nào ?

b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của

HS:

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ

đồ những hiểu biết ban đầu của mình vào

vở Ghi chép khoa học về vấn đề trên, sau

đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào

bảng nhóm

c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:

-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp

thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi

HD HS so sánh sự giống nhau và khác

câu hỏi

- HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa

học (GCKH):

+ Câu hỏi: Đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa ntn ?

+ Dự đoán: Đi từ miệng, xuống dạ dày rồi tan ra tại đó

+ Cách tiến hành:

+ Kết luận:

- Thực hành theo nhóm 4

- Thống nhất ý kiến

- Điền các thông tin còn lại vào vở GCKH:

Các nhóm báo cáo KQ

- HS ghi lại (vẽ lại) đường đi của thức

ăn trong ống tiêu hóa vào vở GCKH Thức ăn à Miệng à Thực quản à Dạ dày

à Ruột non à Ruotj già à Thải ra ngoài

- Ghi chép KH, VD:

+ CQTH gồm các bộ phận : miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn;

- Thảo luận nhóm 4, ghi kết quả của nhóm vào bảng nhóm

- Trình bày kết quả trước lớp

- HS nêu các câu hỏi đề xuất

Trang 4

nhau của cỏc ý kiến, sau đú giỳp cỏc em

đề xuất cỏc cõu hỏi liờn quan đến ND kiến

thức tỡm hiểu về tờn cỏc cơ quan tiờu húa

- GV tổng hợp và chỉnh sửa cỏc cõu hỏi

để đưa ra cõu hỏi cần cú:

+ CQTH gồm những bộ phận nào?

+ Ngoài miệng, dạ dày, ruột non, ruột già,

CQTH cũn cú bộ phận nào khỏc nữa?

- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn

cỏch quan sỏt CQTH (SGK) để biết được

tờn và vị trớ của chỳng

d) Thực hiện phương ỏn tỡm tũi:

- Yờu cầu HS viết cõu hỏi 1 và dự đoỏn

vào vở Ghi chộp khoa học

- GV cho HS quan sỏt CQTH (SGK)

e) Kết luận kiến thức:

- Tổ chức cho cỏc nhúm bỏo cỏo KQ

- Hướng dẫn HS so sỏnh lại với biểu

tượng ban đầu của cỏc em (ở bước 2) để

khắc sõu kiến thức

- Y/C HS ghi lại cỏc cơ quan tiờu húa vào

vở GCKH

- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung

Hoạt động 3: Trũ chơi “Ghộp chữ vào

hỡnh”

* Nhận biết và nhớ vị trớ cỏc cơ quan tiờu

húa

- Phỏt cho mỗi nhúm 1 bộ tranh gồm hỡnh

vẽ cỏc cơ quan tiờu húa (Tranh cõm)

- GV yờu cầu HS viết chữ vào bờn cạnh

cỏc cơ quan tiờu húa tương ứng cho đỳng

- Nhận xột chung

4 Củng cố – Dặn dũ:

- Gv tổng kết bài

- Nhận xột tiết học

- HS thảo luận trong nhúm 4, đề xuất trước lớp phương ỏn tỡm tũi để trả lời cõu hỏi

- HS viết dự đoỏn vào vở Ghi chộp khoa học (GCKH):

+ Cõu hỏi: CQTH gồm những bộ phận nào?

+ Dự đoỏn: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

+ Cỏch tiến hành:

+ Kết luận:

- Thực hành theo nhúm 4

- Thống nhất ý kiến

- Điền cỏc thụng tin cũn lại vào vở GCKH:

- Cỏc nhúm bỏo cỏo KQ

- HS ghi lại cỏc cơ quan tiờu húa vào vở GCKH

- Nhúm trưởng nhận tranh và phiếu, đọc yờu cầu

- Thảo luận viết chữ vào bờn cạnh cỏc cơ quan tiờu húa

- Đại diện nhúm dỏn lờn bảng và trỡnh bày

- Lớp nhận xột

-Tập đọc:

Trang 5

chiếc bút mực

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bớc đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời

đợc các CH 2, 3, 4, 5)

- HSHTT trả lời đợc CH1

+ KNS: Thể hiện sự cảm thông

II Đồ dùng: - Bảng phụ ghi câu văn dài khó đọc

III Hoạt động dạy học

A KTBC : Gọi Hs đọc bài Trên chiếc bè

B Bài mới

*GTB:

1 Luyện đọc

* Đọc mẫu: đọc toàn bài giọng chậm rãi

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a Đọc câu:

- GV theo dõi phát hiện lỗi Hs đọc sai

Giúp các em đọc đúng

b Đọc từng đoạn

- HDHS đọc câu dài (Gv treo bảng phụ)

- HDHS hiểu nghĩa từ: hồi hộp, loay hoay,

c Đọc đoạn trong nhóm đôi

d Đọc thi giữa các nhóm

-Bình chọn HS đọc hay

e Đọc đồng thanh đoạn 1, 2

Tiết2

2 HD tìm hiểu

- Từ ngữ nào trong bài cho biết Mai mong

đợc viết bút mực?

- Chuyện gì đã xảy ra đối với Lan?

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

- Khi đợc biết mình cũng đợc viết bút mực

Mai nghĩ và nói ntn?

- Vì sao cô giáo khen Mai?

Câu chuyện nói lên điều gì?

3 Luyện đọc lại

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HD đọc phân vai

Câu chuyện có những nhân vật nào?

Yc hs đọc phân vai theo nhóm 3

- Đọc phân vai trớc lớp

Bình chọn HS đọc hay nhất

C Củng cố, dặn dò

Câu chuyện khuyên ta điều gì?

- 2 Hs đọc, Hs theo dõi nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs nối tiếp nhau đọc từng câu hết bài

- Hs luyện đọc từ khó: : ngạc nhiên, loay hoay

- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn ( 2 lợt)

- Hs nêu cách đọc và luyện đọc câu dài Thế là trong lớp/ /bút chì //

Nhng hôm nay/…/khá rồi //

- HS đọc chú giải -HS đọc cho nhau nghe

- Đại diện thi đọc trớc lớp

- HS đọc đồng thanh( 2 lợt)

- HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi

- HSKG trả lời: hồi hộp, buồn lắm

- Lan đợc viết bút mực nhng lại quên bút

- Nửa muốn cho bạn mợn nửa lại tiếc

- Lấy bút cho Lan mợn

Mai thấy tiếc, em nói: “ Cứ để bạn Lan viết trớc ”

- Vì Mai ngoan biết giúp đỡ bạn

- HS nêu : khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Hs đọc phân vai

- Ngời dẫn chuyện, cô giáo, Mai, Lan -3 em một nhóm luyện đọc

- Luyện đọc trong nhóm

- Đại diện lên đọc trớc lớp

- HS nêu: nên giúp đỡ bạn lúc …

*************************************************

Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2020

Toán Luyện tập

I mục tiêu:

Trang 6

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100- dạng 28 + 5, 38 + 25

- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép tính cộng

II Hoạt động dạy học:

A: KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng đặt tính:

56 + 28, 78 + 19

GV nhận xét

1 Bài mới : GTB

2 Luyện tập:

- Yêu cầu HS làm các bài 1,2,3

- GV chấm bài và nhận xét một số bài

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi 3 HS lên chữa bài

- Gọi HS nhận xét

- Em đã vận dụng bảng cộng mấy để làm?

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS lên chữa bài

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét củng cố:

Nêu cách đặt tính và cách tính?

Bài 3: Giải toán có lời văn theo tóm tắt

sau:

- GV tóm tắt đề:

Gói kẹo chanh: 28 cái

Gói kẹo dừa : 26 cái

Cả hai gói :… cái?

- GV nhận xét củng cố giải bài toán có lời

văn bằng một phép tính cộng (có nhớ)

trong phạm vi 100

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu dạng toán vừa ôn tập? học

Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con

- Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu của bài, làm bài vào vở sau đó chữa bài

- 3 HS lên chữa bài

8 + 2 = 8 + 7 = 8 + 4 =

8 + 6 = 8 + 3 = 8 + 8 =

18 + 6 = 18 + 7 = 18 + 8 =

- HS vận dụng bảng cộng 8 để làm

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS lên bảng chữa bài

38 15 + ❑❑

53

48 24 + ❑❑

72

68 13

81 78

9 + ❑❑

87

58 26 + ❑❑

84

- 1 HS nêu

- Gọi HS đọc đề dựa vào tóm tắt bài

- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét

đối chiếu kết quả

Bài giải Cả hai gói có số kẹo là:

28 +26 =54 ( cái) Đáp số: 54 cái kẹo

- HS nêu

- Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 + 25

âm nhạc

(Gv chuyên trách dạy)

-& -Kể chuyện chiếc bút mực

I Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1).

- HSHHT bớc đầu kể đợc toàn bộ câu chuyện (BT2)

II đddh : Tranh minh hoạ SGK

Trang 7

III Hoạt động dạy học

A KTBC : Kể lại chuyện: Bím tóc đuôi

sam.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn kể chuyện

a Kể từng đoạn theo tranh.

-T nêu yêu cầu của bài:

- Yêu cầu chia nhóm kể chuyện

- Nếu các em còn lúng túng, T gợi ý để Hs

kể

- Theo dõi nhận xét

.b.Kể trớc lớp

- Y/c Hs đọc nhiệm vụ 2 sgk

- Kể bằng lời của em

- Theo dõi, nhận xét

c Kể lại toàn bộ câu chuyện(HSHTT)

- Lần 1: T làm ngời dẫn chuyện

- Lần 2: Cho Hs xung phong nhận vai kể

+ Hớng dẫn Hs nhận nhiệm vụ và thực

hành kể

C Củng cố dặn dò

- Theo em thế nào là ngời bạn tốt ?

- Nhận xét giờ học

- 3 Hs phân vai kể lại chuyện

- Hs quan sát từng tranh SGK, phân biệt các nhân vật

-Hs nêu tóm tắt nội dung mỗi bức tranh T1:Cô gọi Lan lên bàn

T2: Lan khóc

T3: Mai đa bút

- Chia nhóm 2 kể chuyện

- Đại diện thi kể trớc lớp

- Nhóm khác nhận xét bạn kể

- 4 Hs lên bảng kể toàn bộ câu chuyện

- Lớp nhận xét:

- Hs kể theo hình thức phân vai

- 1 số Hs nhận vai kể cùng T

- Hs khác nhận xét từng vai theo tiêu chí

nh lần trớc

- Hs tự nhận vai và tiến hành trớc lớp

- Hs nhận xét bạn tham gia thi kể

- 1 vài HS nêu

-& -Tiếng anh

(Gv chuyên trách dạy)

Thứ t ngày 7 tháng 10 năm 2020

Toán Hình chữ nhật, hình tứ giác

I mục tiêu:

- Nhận dạng đợc và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác

- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác

II Đồ dùng dạy học: - Một miếng bìa dạng hình chữ nhật, hình tứ giác

- Vẽ hình chữ nhật,Hình tam giác trên bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Bài cũ:

Đặt tính và tính

48 + 24 68 + 13

Bài mới : Giới thiệu bài

1.HĐ1 : Giới thiệu hình chữ nhật

- Giáo viên đa 1số hình trực quan có dạng

hình chữ nhật, và giới thiệu đây là hình

chữ nhật: Có thể đa hình khác nhau để học

sinh nhận dạng

- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn các hình chữ

nhật lên bảng, ghi tên hình và đọc ABCD ;

MNPQ ; EGHI

2.HĐ2 : Giới thiệu hình tứ giác

- 2HS lên bảng tính, lớp theo dõi nhận xét

- HS quan sát, nhận xét

- HS đọc lại

- HS quan sát hình trực quan và nêu tên

Trang 8

- Cho học sinh quan sát 1số hình trực quan

có hình tứ giác

-Treo bảng phụ các hình tứ giác ghi tên

hình và đọc lên

- Cho học sinh liên hệ một số đồ dùng vật

có dạng hình chữ nhật, hình tứ giác

HĐ3: Thực hành

- Yêu cầu HS làm các bài 1,2 (a,b)

Bài 1: Dùng thớc kẻ và bút nối các điểm

để có hình chữ nhật; hình tứ giác

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1

- GV nhận xét củng cố lại bài

Để có hình chữ nhật; hình tứ giác ta phải

nối mấy điểm lại với nhau?

Bài 2: Có mấy hình tứ giác?

GV treo bảng phụ vẽ sẵn các hình chiếc

thuyền, ô tô, máy bay

- GV nhận xét củng cố bài

Hình a)1 hình b) 2 hình C) 1 hình.

Bài 3:

- Kẻ thêm đoạn thẳng trong hình sau để

đ-ợc:

a) 1 hình chữ nhật và 1 hìnhh tứ giác

b) 3 hình tứ giác

- GV nhận xét củng cố lại bài

C, Củng cố dặn dò

- Hình chữ nhật còn đợc gọi là hình gì?

-Nhận xét tiết học

các hình đó : CDEG ; PQRS ; KMNH

- HS đọc và tự ghi tên các hình tiếp theo

- HS liên hệ thực tế :hình CN: bảng, mặt bàn, sách, vở, cửa sổ…

- HS nêu yêu cầu của bài sau đó làm bài vào vở ô li

- 2 H lên bảng nối

- Lớp nhận xét

- HS trả lời

- HS nêu yêu cầu của bài

- 2 em lên bảng chỉ hình tứ giác

- Llớp nhận xét

- HS giải thích bài làm của mình

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS lên bảng kẻ rồi ghi tên từng hình a) b)

- HS nêu

-Về nhà nhận dạng hình

-& -Thể dục

(Gv chuyên trách dạy)

-& -Chính tả

Tuần 5 - Tiết 1

I Mục tiêu: - Chép chính xác, trình bày đúng bài CT (SGK)

- Làm đợc BT2 ; BT3a

II Đ d d h: - Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép

III.Hoạt động dạy học

A.KTBC:Y/c 2 Hs lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn tập chép

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

-Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và

đọc đoạn chép

- Đoạn văn này kể về chuyện gì?

b Hớng dẫn cách trình bày.

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế

nào?

- Khi viết tên riêng chúng ta phải lu ý điều

ăn giỗ, dòng sông, ròng rã

- Hs nghe, 2 Hs đọc lại đoạn chép

- Lan đợc viết bút mực nhng lại quên bút…

- Đoạn văn có 5 câu

- Có dấu chấm

- Viết hoa Chữ đầu dòng lùi vào1ô

Trang 9

c Hớng dẫn viết từ khó.

- T đọc cho Hs viết bảng con từ khó: bút

chì, bỗng, quên, mợn

d Chép bài

e Chấm, chữa bài : chấm 10 bài, nhận xét

3 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1: Điền vào chỗ trống ia hay ya

- Theo dõi nhận xét

Bài 2a: Tìm từ chứa l hay n

Từ chỉ đồ vật đội trên đầu là

Từ chỉ con vật kêu ủn ỉn là

Từ chỉ ngại việc là

Trái nghĩa với già là

Nhận xét bổ sung

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Viết hoa -Viết từ khó vào bảng con

- Hs nhìn bảng chép bài vào vở

- Hs đổi vở, soát lỗi, ghi ra lề

- Hs làm bài

- 1 Hs đọc yêu cầu

- Hs tự làm bài, 1 Hs lên bảng chữa Lời giải đúng: tia nắng, đêm khuya ,cây mía

Hs nêu yc làm bài vào vở, chữa bài + nón

+ lợn + lời + non

-& -Tập đọc mục lục sách

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Bớc đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời đợc các CH 1, 2, 3, 4)

- HSHHT trả lời đợc CH5

II Đồ dùng:

- Tập truyện thiếu nhi có mục lục.

III hoạt động dạy học:

A Bài cũ 2 Hs đọc bài: Chiếc bút mực

B Bài mới: *GTB

1 Hớng dẫn luyện đọc

a Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu

b Đọc nối tiếp câu

- Hớng dẫn Hs đọc từ khó,dòng 1 và 2

- Quang Dũng, Vơng Quốc, Hơng Đồng

c.Đọc đoạn trớc lớp

- Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm hớng dẫn các nhóm luyện

đọc

d Thi đọc

- Theo dõi nhận xét

2.Tìm hiểu bài

-T Hớng dẫn Hs đọc thầm từng mục để trả

lời câu hỏi:

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Truyện ngời học trò cũ ở trang nào?

-Truyện: Mùa quả ngọt của nhà văn nào?

Mục lục sách dùng để làm gì? (HSHTT)

3.Luyện đọc lại

- T nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng, hay

nhất

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 4 Hs đọc bài, lớp theo dõi nhận xét

- Hs theo dõi - đọc thầm

1 Hs khá đọc lại bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo thứ tự

- Tìm và nêu từ khó, luyện đọc từ khó Quang Dũng, Thiên Hơng, Vơng Quốc

- Đọc nối tiếp đoạn trớc lớp

- Nối tiếp đọc từng mục

- Luyện đọc

- Các nhóm thi đọc

- Đại diện nhóm thi đọc

- Bình chọn cá nhân đọc hay

- Đọc thầm trả lời câu hỏi + Hs nêu từng tên truyện

- trang 52 + cho biết cuốn sách viết về gì,

- Đại diện nhóm thi đọc bài, các nhóm khác theo dõi bình chọn nhóm đọc hay nhất

Trang 10

-& -Đạo đức Gọn gàng ngăn nắp (tiết1)

I MUC TIÊU:

- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi nh thế nào

- Nêu đợc lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

* KNS: quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

Đạo đức Bỏc Hồ:

+ Hiểu và cảm nhận được sự quan tõm sõu sỏt của Bỏc tới mọi người xung quanh,

nhất là lối sống gọn gàng, ngăn nắp

+ Vận dụng bài học về sự gọn gàng, ngăn nắp từ cõu chuyện vào cuộc sống của bản thõn cỏc em

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: Khi có lỗi chúng ta cần phải làm gì?

B Bài mới:

* GTB: Bài 1: Bỏc kiểm tra nội vụ(ĐĐBH)

HĐ1.Hoạt cảnh“Đồ dùng để ở đâu”

T chia lớp làm 4 nhóm giao nhiệm vụ để Hs

chuẩn bị

- YC/ Hs thảo luận sau khi xem hoạt cảnh:

+ Vì sao bạn Dơng không tìm thấy cặp và sách

vở?

Qua hoạt cảnh trên em rút ra điều gì?

KL: Tính bừa bãi của bạn Dơng khiến nhà cửa

lộn xộn, làm bạn mất nhiều thời gian tìm kiếm

sách vở, đồ dùng khi cần dùng đến Do đó các

em nên rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp

trong sinh hoạt.

* GDMT: Hỏi: Nhà cửa, khuụn viờn xung

quanh nhà gọn gàng, ở những nơi như vậy em

cảm thấy thế nào?

Nhấn mạnh: Tớnh bửứa baừi, nhaứ cửỷa loọn

xoọn, laứm maỏt nhieàu thụứi gian tỡm kieỏm saựch vụỷ

vaứ ủoà duứng khi caàn ủeỏn Do ủoự, caực em neõn

giửừ thoựi quen goùn gaứng, ngaờn naộp trong sinh

hoaùt Em giữ cho nhà cửa gọn gàng ngăn nắp

cũng là gúp phần làm sạch đẹp mụi trường,

bảo vệ mụi trường.

HĐ2.Phân biệt gọn gàng ngăn nắp và không

gọn gàng ngăn nắp.(BT2)

T chia lớp và giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Nhận xét nơi học và sinh hoạt của các bạn

trong mỗi nhóm đã gọn gàng cha vì sao?

- GV kết luận : Nơi học và nơi sinh hoạt của

các bạn trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn

nắp Nơi học và nơi sinh hoạt của các bạn

trong tranh 2, 4 là cha gọn gàng, ngăn nắp

HĐ3.Bày tỏ ý kiến của mình

-2 học sinh trả lời, Hs theo dõi nhận xét, bổ sung

2 nhóm trình bày hoạt cảnh

- Hs theo dõi ,thảo luận sau khi xem hoạt cảnh

-Vì Dơng để trên bệ cửa

- Cần rèn luyện thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh hoạt

+ Ở nơi như vậy em sẽ cảm thấy thoải mỏi, mỏt mẻ…

- Lắng nghe

Hs làm việc theo nhóm: quan sát từng tranh và nhận xét

Đại diện các nhóm trình bày

Tranh 1: Cha gọn gàng

Tranh 2: rất gọn gàng ngăn nắp… Tranh 3: rất gọn gàng ngăn nắp… Tranh 4: Cha gọn gàng

- Nhóm lắng nghe sau đó thảo luận

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w