1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TUAN 5 LOP 4

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 33,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các em có quyền nêu ý kiến thẳng thắn chia sẻ những mong muốn của mình về môi trường sống của các em trong gia đình, trường học ở địa phương 2HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại HĐ: 10’ Bày tỏ [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 5

(Từ ngày 28 tháng 9 đến ngày 2 tháng 10 năm 2015)

Thứ

Hai

28/9

Chào cờ

Tập đọc

Thể dục

Toán

Kể chuyện

Những hạt thóc giống KNS Đổi chân khi đi đều sai nhịp TC "Bịt mắt bắt dê"

Luyện tập

Kể chuyện đã nghe đã đọc

Ba

29/9

Toán

LTVC

Thể dục

Đạo đức

Lịch sử

Tìm số trung bình cộng MRVT: Trung thực - Tự trọng

Đi thường theo nhịp chuyển hướng ph trái TC "Bỏ khăn" Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1)

Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại ph kiến ph Bắc

30/9

Tập đọc

Khoa học

Mĩ thuật

Toán

TLV

Gà Trống và Cáo

Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn TTMT: Tập mô tả các hình ảnh và màu sắc trên tranh Luyện tập

Viết thư (KT viết)

Năm

1/10

LTVC

Chính tả

Toán

Địa lí

Kỹ thuật

Danh từ Nghe-viết: Những hạt thóc giống Biểu đồ

Trung du Bắc Bộ Khâu thường (Tiết 2)

Sáu

2/10

Toán

Khoa học

TLV

Âm nhạc

SHTT

Biểu đồ (Tiếp)

Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng các th/ph sạch và an toàn

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Ôn bài hát: Bạn ơi lắng nghe

Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày28 tháng 9 năm 2015

Trang 2

TẬP ĐỌC:

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3

* Mở rộng: HS trả lời được câu hỏi 4 SGK)

- HS chưa đạt yêu cầu đọc được một đoạn trong bài

- HS đạt yêu cầu đọc giọng hay và đọc diễn cảm

* GDKNS: Tự nhận thức về bản thân về lòng trung thực

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 5’ Bài cây tre Việt Nam ca ngợi những phẩm chất gì? của ai?

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh

HĐ1: 15’ Luyện đọc

- Giáo viên HD đọc: Toàn bài đọc giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, đọc phân biệt lời của nhân vật Chôm ngây thơ, lo lắng, lời vua khi ôn tồn, khi dõng dạc

- GV hướng dẫn tổ chức luyện đọc theo quy trình (Có thể cho 1HS đạt yêu cầu đọc toàn bài

- GV chia bài thành 4 đoạn

Đoạn 1: 3 dòng đầu Đọan 3: Năm dòng nữa

Đoạn 2: Năm dòng tiếp Đọan 4: Còn lại

- Giúp HS phát âm đúng: sững sờ, trừng phạt, truyền ngôi,

- HS đọc nối tiếp đoạn 2 đến 3 lượt bài; Lượt 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt hơi, giọng đọc; lượt 2 giúp các em hiểu từ ngữ khó trong bài (có thể cho đọc chú giải, …) Luyện đọc theo cặp; 1 đến 2 em đoc cả bài; GV đọc diễn cảm cả bài.)

HĐ2: 7’ Tìm hiểu bài

+ Nhà vua chọn người như tế nào để truyền ngôi? ( người trung thực)

yc HS đọc thầm đoạn 1 (ngày xưa bị trừng phạt) và trả lời câu hỏi:

+ Nhà vua làm cách nào để tìm người trung thực?

+ Theo em hạt giống đó có mọc được không? (Hạt giống đó không mọc được vì đã luộc kĩ)

+ Theo em nhà vua có mưu kế gì trong việc này? (chọn người trung thực để nối ngôi)

+ Đoạn văn này nói lên điều gì? (HS: đạt yêu cầu trả lời)

ý1: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 “chú bé có nảy mầm được cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi: Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho nhà vua, chuyện gì đã xảy ra?

Trang 3

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? (Chôm dũng cảm dám nói

lên sự thật)

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3 (Mọi người của ta), cả lớp đọc thầm

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói? (sững sờ, ngạc nhiên) + Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen chú bé Chôm những gì? (trung thực, dũng cảm)

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình? (Được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+ Nêu câu hỏi 4 SGK HS: Trung thực luôn được mọi người kính trọng và tin yêu

- Đoạn văn 2, 3, 4 này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

ý2: Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

- HS đạt yêu cầu đặt câu với từ trung thực

ND: HS đạt yêu cầu rút ra nội dung (như mục 1)

HĐ3: (8’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS đạt yêu cầu: tìm giọng đọc hay, HS đọc đoạn mình thích, nói rõ vì sao

- GV h/d HS chưa đạt yêu cầu đọc đoạn: “Chôm lo lắng thóc giống của ta”

- HS thi đọc diễn cảm

C Củng cố, dặn dò:

- Các em học tập được những gì từ cậu bé Chôm? (Cần sống trung thực)

- Nhận xét chung tiết học THỂ DỤC: ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP - TRÒ CHƠI "BỊT MẮT BẮT DÊ" (Cô Âu dạy) TOÁN: LUYỆN TẬP I Mục tiêu:

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận - Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3

* Mở rộng: HS làm bài 4, 5

II Đồ dùng dạy học:

II Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ: 5’ Kiểm tra bài 3, 4 VBT của HS

B Luyện tập: 30’Giới thiệu bài trực tiếp

Bài 1: HS làm cá nhân, 1 HS đạt yêu cầu lên bảng làm, HS cả lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn, và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 2:

- HS chưa đạt yêu cầu lên bảng làm, mỗi HS làm 1 dòng, HS cả lớp làm vào vở - Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, yc HS làm trên bảng giải thích cách làm của mình

Trang 4

KL: Rèn kĩ năng nhận biết số ngày trong các tháng của năm Bài 3: HS làm cá nhân, GV giúp đỡ HS chưa đạt yêu cầu

- HS đạt yêu cầu nêu cách tính số năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- HS cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng

KL: Rèn kĩ năng nhận biết mối quan hệ giữa năm và thế kỉ

Bài 4, 5: Mở rộng HS

- Tự làm vào vở - GV kiểm tra

KL: Củng cố kĩ năng giải bài toán tìm một phần mấy của một số.

C Củng cố, dặn dò: Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập (trong VBT)

KỂ CHUYỆN:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE - ĐÃ ĐỌC

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói

về tính trung thực

- Hiểu truyện và nêu được nội dung chính của truyện

II Đồ dùng dạy học :

- G/V: Đề bài viết sẵn bảng lớp

- HS: Sưu tầm chuyện về tính trung thực

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Nêu ý nghĩa câu chuyện Một nhà thơ chân chính.

B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1: (25’) Hướng dẫn kể chuyện

a Tìm hiểu đề bài

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thàm, 4 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào? Lấy VD về một chuyện mà em biết? Dám nối ra sự thật, không gian dối, không tham của người khác

Em đã được đọc câu chuyện ở đâu? 1HS đọc lại yc 3 (cả lớp đọc thầm, GV ghi nhanh tiêu chí đánh giá lên bảng

b Kể chuyện theo nhóm

- GV chia nhóm 4 HS cùng kể chuyện, nhận xét bổ sung cho nhau

- GV gợi ý cho HS các câu hỏi phỏng vấn của người nghe, người kể

C Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện.

3 HS lên bảng lể chuyện, cả lớp lắng nghe, nhận xét hoặc hỏi lại bạn

- Nhận xét bạn kể qua các tiêu chí đã nêu

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện sáng tạo, hấp dẫn nhất

C Củng cố- dặn dò: (5’) Nhận xét chung tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Thứ ba ngày 29 tháng9 năm 2015

Trang 5

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I Mục tiêu:

- Bước đầu hiểu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tính số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Bài tập cần làm: B1(a, b, c); B2

* Mở rộng: Học sinh làm bài 1d, bài 3

II đồ dùng dạy học:

- Đề bài toán a, b (SGK) viết sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 5’ 1 HS lên bảng làm BT2 trong VBT

B Bài mới: Giới thiệu bài gián tiếp

HĐ1: (10’) Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

Bài toán 1:

- GV treo bảng phụ đã chép bài 1, yc HS đọc đề toán, cả lớp đọc thầm

+ Có tất cả bao nhiêu lít dầu? Nếu rót đầy số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can là bao nhiêu?

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở nháp

- GV giới thiệụ như SGK Lưu ý cho HS đạt yêu cầu phát hiện cụm từ đều và TBC

- HS phát biểu qui tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số

Bài toán 2: GV đưa bảng phụ chép sẵn bài 2 SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở nháp, GV nhận xét

- Yc HS tìm số TB cộng của một vài trường hợp khác

- HS đạt yêu cầu nêu qui tắc tìm số TB cộng của nhiều số

Quy tắc: Muốn tìm TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng

- HS đạt yêu cầu nói về số các số hạng

HĐ2: 20’Luyện tập

Bài 1a, b, c:

- HS đọc yêu cầu và tự làm vào vở ô li GV giúp HS chưa đạt yêu cầu

- 4 HS chưa đạt yêu cầu lên bảng làm, em khác làm vào vở, GV tổ chức nhận xét bài làm trên bảng HS đạt yêu cầu làm hết bài 1

KL: Củng cố tìm TBC của các số tự nhiên

Bài 2 a, b:

- HS chưa đạt yêu cầu đọc nhiều lần bài toán

- 1 HS trung bình làm trên bảng, các HS khác làm trên bảng con ghi mình phép tính sau đó nêu miệng lời giải

KL: Củng cố về tìm TBC của các đơn vị đo khối lượng

Bài 3: HS đạt yêu cầu làm vào vở

KL: 1 HS nhắc lại qui tắc tìm số trung bình cộng

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung tiết học Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

Trang 6

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I Mục đích yêu cầu:

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4; tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được (BT1, 2) Nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)

II Đồ dùng: Bút dạ, phiếu khổ to để HS làm bài tập 1

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 5’ KT vở BT

B Bài mới: Giới thiệu trực tiếp

HĐ1: (30’) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: 1HS đọc yc và mẫu, cả lớp đọc thầm

GV cho nhóm 4 trao đổi tìm từ đúng điền vào vở nháp, nhóm nào xong trước lên viết bảng Nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nêu các từ đúng:

Từ cùng nghĩa với từ trung thực: Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật; Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, lừa đối, gian giảo … KL: Rèn kĩ năng tìm từ

Bài 2: 1 HS làm cá nhân, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với từ trung thực, 1 câu trái nghĩa với từ trung thực,

- HS nối tiếp nhau trình bày kết quả của mình, cả lớp nhận xét, chốt kết quả đúng

VD: Bạn Lan rất thật thà

Ông Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn

KL: Rèn kĩ năng đặt câu

Bài 3: HS thảo luận cặp đôi, 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp và GV nhận xét,

GV chốt lời giải đúng:

Ýc: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

Bài 4: HS thảo luận nhóm đôi làm bài

- 2 HS trình bày kết quả, GV ghi nhanh sự lựa chọn lên bảng, các nhóm khác bổ sung

Câu a, c, d nói về tính trung thực b, c nói về lòng tự trọng

+ Yêu cầu HS nêu nghĩa của từng câu tục ngữ thành ngữ, hoặc tình huống sử dụng của từng câu

C Củng cố, dặn dò: Em thích câu thành ngữ nào? vì sao?

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc các thành ngữ, tục ngữ vừa học

THỂ DỤC:

ĐI THƯỜNG THEO NHỊP CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI

TRÒ CHƠI “BỎ KHĂN”

(Cô Âu dạy)

ĐẠO ĐỨC:

Trang 7

BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Mọi trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến (tán thành hay không tán thành) về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe tôn trọng ý kiến của người khác

- Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân

* KNS: HS biết bày tỏ ở gia đỡnh và lớp học Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

- Có ý thức BVMT: Biết lắng nghe và ủng hộ những ý kiến đúng đắn của mọi người về vấn đề môi trường * GDSDNLTK&HQ: Liên hệ để HS biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi tình huống (hđ1, 2)

III Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ: Trong học tập, em cần có ý chí học tập như thế nào?

B Bài mới: Giới thiệu bài trực tiếp HĐ1: 10’ Nhận xét tình huống + Mục tiêu: HS nhận thức được trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến của mình + CTH: Yêu cầu HS làm việc cả lớp - GV nêu tình huống đã ghi bảng, HS trả lời chốt kết quả đúng + Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến mình? ( các em sẽ làm những việc không đúng, không phù hợp) + Đối với những việc có liên quan đến mình, các em có quyền gì? ( bày tỏ ý kiến của mình) * Mở rộng: HS Bày tỏ ý kiến của mình KL: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em, trong đó có vấn đề về môi trường

HĐ2: (10’) Em sẽ làm gì? Mục tiêu: HS chọn đúng các tình huống CTH: GV treo bảng phụ ghi sẵn 4 tình huống, đọc tình huống - HS thảo luận nhóm (3 nhóm): N1: câu 1, 4; N2: câu 2, 3 N3: câu 3, 1 - Đại diện nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác bổ sung, nhận xét + Vì sao nhóm em chọn cách đó? - GV khẳng định lại cách giải quyết đúng trong các tình huống KL: c Những việc diễn ra xung quanh môi trường các em sống, chỗ các em sinh hoạt, hoạt động vui chơi, các em có quyền nêu ý kiến thẳng thắn chia sẻ những mong muốn của mình về môi trường sống của các em trong gia đình, trường học ở địa phương (2HS chưa đạt yêu cầu nhắc lại)

HĐ: 10’ Bày tỏ thái độ (tán thành hay không tán thành)

Mục tiêu: HS bày tỏ được thái độ của mình, tôn trọng, lắng nghe ý kiến người khác

Trang 8

CTH: GV tổ chức HS làm việc theo nhóm (3 nhóm), GV phát cho các nhóm 3 miếng bìa màu xanh, đỏ

- 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu để các nhóm nêu ý kiến

KL: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về việc có liên quan đến mình nhưng

cũng phải biết tôn trọng lắng nghe ý kiến của người khác, không phải mọi ý kiến của các em đều được đồng ý nếu nó không phù hợp

C Hoạt động nối tiếp: 5’ Nhận xét chung tiết học, dặn HS về nhà tìm hiểu

những việc có liên quan đến trẻ em và bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó

LỊCH SỬ:

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I Mục tiêu:

- HS biết từ năm 179TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của ND ta dưới ách đo hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (cống nạp những sản vật quớ, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán)

* Mở rộng: HS hiểu ND ta không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên làm khởi

nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập

II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập cho HS III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của phong

kiến phương Bắc

B Bài mới: Giới thiệu bài bằng lời HĐ1: 15’ Chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta

- HS đọc SGK từ “sau khi của người Hán”, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Các triều đại PK phương Bắc đã thi hành những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta? (chia nước ta thành nhiều quận huyện do người Hán cai quản, bắt dân ta phải học theo phong tục của người Hán)

- HS thảo luận nhóm 4 tìm sự khác biệt về tình hình nước ta về chủ quyền, kinh

tế, văn hóa trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, HS nhóm khác nhận xét, góp ý

KL: Từ năm 179 TCN đến năm 938 các triều đại phong kiến phương Bắc nối

tiếp nhau đô hộ nước ta, từ một nước độc lập trở thành một quận huyện của

chúng và thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột khiến nhân dân ta vô cùng

cực nhục, nd ta liên tục khởi nghĩa chống lại pk phương Bắc

HĐ2: 15’ Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

+ GV treo bảng thống kê, HS thảo luận và nói về các cuộc khởi nghĩa + Từ năm 179TCN đến năm 938 nước ta có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn? () + Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào? (Hai Bà Trưng) + Cuộc khởi nghĩa nào kết thúc hơn 1000 năm đô hộ của các triều đại p/k

phương Bắc và giành được độc lập hoàn toàn cho đất nước ta? (Ngô Quyền)

Trang 9

+ Việc n/d ta liên tục k/n chống lại ách đô hộ của các triều đại PKPB nói lên

điều gì?

- GV đọc bài thơ: “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt

KL: HS đạt yêu cầu Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, quyết tâm bền chí đánh giặc giữ nước

C Củng cố, dặn dò: Qua bài học hôm nay, giúp em hiểu biết gì?

- Nhận xết chung tiết học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2015 TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I Mục đích yêu cầu:

- Đọc rành mạch trôi chảy bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo (Trả lời được các câu hỏi, thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng)

* Mở rộng: HS thuộc cả bài

II Đồ dùng dạy học:

- G/V Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc (HĐ1)

III Các hoạt động dạy học:

Bài cũ: 5’ Vì sao người trung thực là người đáng quí?

Bài mới: Giới thiệu bài bằng tranh

HĐ1: (15’) Luỵên đọc theo quy trình

+ Giáo viên HD đọc: Giọng vui, dí dỏm, lời Cáo thể hiện thân thiện rồi sợ hãi, lời Gà thông minh, ngọt ngào, hù dọa Cáo

Lưu ý: G/V hướng dẫn HS phát âm tiếng khó: lõi đời, sung sướng,

Ngắt nhịp 2/4; 4/4; 2/6

* Mở rộng: HS đạt yêu cầu đặt câu với từ tinh ranh HS chưa đạt yêu cầu đọc chú giải

HĐ2: (7’)Tìm hiểu bài

- cả lớp theo dõi đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

+ Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau như thế nào? ( Gà Trống đứng ở trên cành cây còn Cáo đứng ở dưới gốc cây)

+ Nêu câu hỏi 1 SGK? (Đon đả mời gà xuống đất để thông báo một tin mới.)

- Giảng từ “Rày” Từ đây trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là sự thật hay bịa đặt? Nhằm mục đích gì? (tin bịa đặt, nhằm dụ gà xuống đất để ăn thịt)

? Khổ thơ này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

Ý1: Âm mưu của Cáo

- Y/C HS đọc thầm đoạn 2: “Nghe lời Cáo loan tin này” và trả lời câu hỏi 2, 3 SGK (HS: Gà biết Cáo là con vật hiểm ác đằng sau lời ngon ngọt ấy là Cáo muốn ăn thịt gà)

TN: Thiệt hơn (So đo, tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu.)

Trang 10

? Đoạn thơ này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

Ý2: Sự thông minh của Gà

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi

Thái độ của cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói? (khiếp sợ, hồn bay phách lạc) + Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao? (Gà khoái chí cười phì )

+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào? (đã đánh vào điểm yếu của Cáo là sợ chó ăn thịt)

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì? (HS đạt yêu cầu trả lời)

ý3: Cáo lộ rõ bản chất gian ác của mình.

- Nêu câu hỏi 4 SGK: (Khuyên con người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào)

- HS đạt yêu cầu rút ra ND bài ND như mục 1

HĐ3: (8’) Đọc diễn cảm

- HS đạt yêu cầu tìm giọng đọc hay, HS đạt yêu cầu đọc cả bài thơ

- G/V hướng dẵn HS chưa đạt yêu cầu luyện đọc thuộc khoảng 10 dòng

C Củng cố, dặn dò:

- 1 HS nhắc lại nội dung bài Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

KHOA HỌC:

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I Mục tiêu:

- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu lợi ích về muối I-ốt (giúp cơ thể phát triển về trí tuệ, thể lực) tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

II Đồ dùng dạy học:

- G/V: phiếu học tập, hình trang 20, 21 SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

B Bài mới: giới thiệu bài bằng lời HĐ1: 10’ Trò chơi “Kể tên những món rán hay xào”

Mục tiêu: Lập ra được danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo

CTH: GV chia lớp thành 2 nhóm và tiến hành tương tự như HĐ1 của bài 8

+ Gia đình em thường rán xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?

KL: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có vai trò rất quan trọng trong bữa ăn

của mỗi gia đình

HĐ2: 10’ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? Mục

tiêu: Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật, vừa cung

cấp chất béo thực vật Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật

CTH: Yc HS quan sát hình minh họa trang 20 SGK và đọc kĩ các món ăn trên bảng (Thảo luận nhóm 4) để trả lời câu hỏi:

+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật? + Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật? (đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch)

Ngày đăng: 17/09/2021, 02:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TTMT: Tập mô tả câc hình ảnh vă mău sắc trín tranh Luyện tập - GIAO AN TUAN 5 LOP 4
p mô tả câc hình ảnh vă mău sắc trín tranh Luyện tập (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w