- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả.. Thái độ:3[r]
Trang 1- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Đoạn 1: Cảnh đẹp trên
đường đến Sa Pa: Thác trắng xóa tựa mây trời, bông hoa chuối đỏ rực, ngựa thì con đen huyền, con trắng tuyết, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
+ Đoạn 2: Tả cảnh thị trấn nhỏ
miền núi trong một buổi chiều
Trang 2+Vì sao tác giả gọi Sa pa là: món quà kì diệu của thiên nhiên ?
+ Bài văn thể hiện tình cảmcủa tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
- GV nhận xét ghi bảng
- yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS cả lớp theo dõi -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
cỏ … chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm
có -Vài HS nêu nội dung của bài
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa
Ca ngợi Sa Pa quả là món quà kì diệu của thiên nhiên giành cho đất nước ta
+ 3 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
Trang 3I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-
4
5 .Tìm hai
số đó
- Tổng hai số là 65 Tỉ số của hai số là 5 Tìm hai
- HS nghe
- Đọc yêu cầu của bài
- HS làm vào vởa)Tỉ số của a và b là 3:4 hay3
4 b) Tỉ số của a và b là 5:7 hay5
7
- HS đọc đề
+1080
+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất kém 7 lần số thứ hai
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm, trình bày trên bảng
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 1 = 8 ( phần )
Trang 4- Gọi 1 HS đọc đề.
+ Bài thuộc dạng toán gì?
+ Vì sao đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
Bài giải Theo sơ đồ ,tổng số phần bằng nhau là:
3+2=5(phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125: 5 x 2 = 50(m) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75(m) Đáp số: 75m; 50m
- HS nêu
- HS nghe
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 20
TOÁN TIẾT 142 : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Trang 53 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-4’
số đó
* Tổng hai số là 36.Hiệu của hai số là16 Tìm hai số đó
Tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số hai số đó.
* Bài toán 1:
+ Đọc đề toán
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là mấy?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn
số bé 2 phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24 đơn
vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau, hãy tìm giá trị của một phần
+Vậy số bé là bao nhiêu?
+ Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế
+ 2 phần bằng nhau
+ Hiệu số phần bằng nhau là 5-3=2(phần)
+ 24 đơn vị
+ 24 tương ứng với 2 phần bằng
+ Giá trị 1 phần là 24:2=12
+ Số bé là:12x3=36+ Số lớn là:36+24=60
Trang 6-Yêu cầu HS giải vào nháp.
-Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và
- Chuẩn bị bài Luyện tập
-HS đọc
-HS làm từng bước vào nháp
+Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị của 1 phần.+Tìm các số
-HS thực hiện yêu cầu.-HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng nhóm, trình bày trước lớp, ở dưới đổi chéo
vở chữa bài cho bạn
Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là:
Số lớn :205
- HS nêu
- HS nghe
Trang 7- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
- Gọi HS đọc thầm và nội dung suy nghĩ làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- HS tiếp nối nhau đặt câu
-HS nghe
- HS đọc thầm
- Hoạt động cá nhân
- 3 HS lên bảng thực hiện b/ Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh +1 HS đọc yêu cầu
+ Hoạt động cá nhân + HS viết bài làm của mình+ HS đọc kết quả - nhận xét c/ Thám hiểm có nghĩa
là thăm dò , tìm hiểu những nơi xa lạ , khó khăn , có thể nguy hiểm
- 1 HS đọc yêu cầu
Lớp thảo luận – phát biểu ý kiến, 2 nhóm làm bảng nhóm và trình bày trước lớp
- HS nhận xét:
Trang 82-3’
C Củng cố:
Dặn dò:
-GV giảng cả bài 1 và bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dungsuy nghĩ , trả lời câu hỏi
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Trò chơi “ Du lịch trên sông
- GV nêu cách chơi, luật chơi
Hỏi:
a/ Sông gì đỏ nặng phù sa ? b/ Sông gì lại hóa được ra chín rồng ?
c/ Làng quan họ có con sông Hỏi dòng sông ấy có tên sông gì ?d/ Sông tên xanh biếc sông gì ? -Tương tự đọc câu hỏi đ, e , g , h -Tổng kết trò chơi
- Liên hệ thực tế
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ vừa được học và chuẩn bị bài sau
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là :
Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết , sẽ khônngoan , ttưởng thành hơn / Chịu khó đi đây đó để học hỏi con người mới khôn ngoan hiểu biết
- Vài HS nêu kết quả bài làm HS khác nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
d/ sông Lam đ/ sông Mã e/ sông Đáy g/ sông Tiền sông Hậu h/ sông Bạch Đằng
- HS nghe
- HS nghe
Trang 9KỂ CHUYỆN TIẾT 29 : ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối
tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
-Tranh minh họa phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2-3’
- Tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ được nghe câu chuyện
Đôi cánh của Ngựa Trắng.
Các em sẽ được làm quen vớicâu chuyện trên để thấy đúng
là Đi một ngày đàng học mộtsàng khôn
- GV kể lần 1
- Giọng kể chậm rãi , nhẹnhàng ở đoạn đầu nhấn giọng
ở những từ ngữ ca ngợi vẻđẹp của Ngựa Trắng, sự chiềuchuộng của ngựa mẹ với con ,sức mạnh của Đại Bàng Núi( trắng nõn nà , bồng bềnh ,yêu chú ta nhất, cạnh me,ï
….) ; giọng kể nhanh hơn ,căng thẳng ở đoạn Sói Xámđịnh vồ Ngựa Trắng ; hòahứng ở đoạn cuối – NgựaTrắng đã biết phóng như bay
- GV kể chuyện lần 2 vừa kểvừa chỉ vào tranh minhhọa .kết hợp giải nghĩa từkhó
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
*Tranh 1 : Hai mẹ con ngựa
trắng quấn quýt bên nhau
*Tranh 2: Ngựa Trắng ước
ao có cánh như Đại Bàng Núi
*Tranh 5 :Đại Bàng Núi từ
trên cao lao xuống , bổ mạnhvào trán sói , cứu NgựaTrắngthoát nạn
*Tranh 6: Đại Bàng sải cánh
Ngựa Trắng thấy bốn chânmình thật sự bay như Đại
Trang 10-Yêu cầu HS kể chuyện theonhóm – trả lời các câu hỏitrong yêu cầu 3 SGK GVgiúp đỡ các em yếu.
Hỏi :+ Vì sao Ngựa Trắng xin
và hỏi lại bạn kể những tìnhtiết về nội dung, ý nghĩa củachuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kểchuyện
- GV nhận xét HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà kể lại câuchuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe vàchuẩn bị bài sau
Bàng
- 1HS đọc thành tiếng
-1 HS kể từng đoạn , cả câuchuyện
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
ý nghĩa và kể chuyện
- HS kể theo nhóm và trả lờicác câu hỏi SGK
Lớp nhận xét
+ Thấy đại bàng bay được vàmuốn được bay cùng đạibàng
+ Ngựa Trắng học được rấtnhiều điều bổ ích từ chuyến
đi này
+ HS nêu
- 5 đến 7 HS thi kể và traođổi với bạn về ý nghĩatruyện
- Nhận xét lời kể của bạntheo các tiêu chí đã nêu
Trang 11- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đấtnước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)
- Tranh minh hoạ bài thơ
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-4’
- Đọc tiếp nối bài đường
đi Sa Pa và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- Nhận xét -GV giới thiệu
-Tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ (3 lượt HS đọc)
GV chú ý sửa lỗi phát âm,ngắt giọng cho từng HS
- Đọc bài thơ
- GV đọc bài thơ
-Yêu cầu HS đọc thầm 2khổ thơ đầu trao đổi vàtrả lời câu hỏi
+ Trong hai khổ thơ đầutrăng được so sánh vớinhững gì ?
+ Vì sao tác giả nghĩ trăngđến từ cánh đồng xa từbiển xanh ?
- HS đọc thầm 4 khổ thơtrả lời : Trong mỗi khổ thơtiếp theo theo , vầng trănggắn với một đối tượng cụthể Đó là những gì ,những ai ?
- HS đọc thầm cả bài trảlời :
+ Bài thơ thể hiện tìnhcảm của tác giả đối với
- 3 HS đọc và trả lời
- HS nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- Giải nghĩa từ diệu kì
+Theo cách nghĩ của tác giả
+ Trăng gắn với quả, mắt cá, lời mẹ ru, đường hành quân,…
+ Ca ngợi tình cảm yêu mến , gần gũi của nhà thơ với trăng
Trang 12- Ghi ý chính của bài thơ
- Gọi 6 HS tiếp nối nhauđọc như đã hướng dẫn
- Giới thiệu đoạn thơ cầnluyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọcthuộc lòng
- Nhận xét
- Hình ảnh thơ nào là pháthiện độc đáo của tác giảkhiến em thích nhất?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị sau
- HS trả lời
- HS nêu
- HS nghe
Trang 13Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 20
TOÁN TIẾT 143 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toánTìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-4’
- GV nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Xác định hiệu và tỉ
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét bài làm củaHS
- Đọc đề bài phân tích đề
- Bài toán có thuộc dạng toán hiệu tỉ không?
-Thảo luận nhóm tìm cáchgiải bài toán này
- HS làm vào vở đổi chéo
- 2 HS nêu
- 2 HS đọc
- 2 HS nêu
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
Giải
Số lớn : 85
Số bé Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là:
8 -3 = 5(phần)
Số bé là: 85: 5 x 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136 Đáp số: Số bé: 51;
Trang 14- Đọc yêu cầu của bài.
- Bài toán thuộc dạng toángì?
- Xác định hiệu và tỉ số
- Phát bảng nhóm cho 2HS đặt đề toán và trình bày trên bảng
- GV nhận xét bài làm củaHS
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số hai số đó
- Chuẩn bị bài Luyện tập
nhiều hơn lớp 4B:10 cây;Số cây mỗi HS trồng như nhau + Mỗi lớp trồng:?cây
Giải
Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4Blà:
35 -33=2(HS) Mỗi HS trồng số cây là:
10 : 2=5(cây) Lớp 4A trồng số cây :
35 x 5=175(cây) Lớp 4B trồng số cây:
ø 33 x 5=165(cây) Đáp số:175 cây;165 cây
Giải Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là: 9-5=4(phần)
Số bé là: 72: 4 x 5=90
Số lớn là: 90 +72 = 162 Đáp số: 90;162.
Trang 15- Làm đúng BT2 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT chính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Hỏi: Đoạn văn nói lên điều
gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-yêu cầu các HS tìm các từkhó, đễ lẫn khi viết chính tả
và luyện viết
* Nghe viết chính tả: GV đọc – HS nghe viết
- GV đọc từng câu cho HSviết đọc mỗi câu 2 - 3 lượt Đọc toàn bài lại 1 lần
- HS nói nội dung mẩu chuyện (Mẩu chuyện giải thích các chữ
số 1,2,3,4…không phải do ngườiA- Rập nghĩ ra Một nhà thiênvăn người Aán Độ khi sang Bát
Đa đã ngẫu nhiên truyền bá mộtbảng thiên văn có điền các chữ
số Aán Độ 1,2,3,,4….)
-HS thảo luận tìm các từ khó
- HS viết bảng con
- HS nghe viết chính tả vào vở
- HS soát lỗi HS đổi chéo vở
Trang 16- Phát giấy và bút dạ chonhóm HS Yêu cầu HS thựchiện trong nhóm, nhóm nàolàm xong trước dán phiếu lênbảng.
- Nhận xét và kết luận các từđúng
Câu b / tiến hành như câu a
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại từvừa luyện tập và chuẩn bị bàisau
HS ghép đọc lại và đặt câu vớitiếng vừa tìm
Lời giải : Bài a : Tr :trai , trái , trải , trại Tràm ,trám , trảm , trạm
Trâu , trầu , trấu v.v
Ch: chai , chài , chái , chải Chàm , chạm
Chán chan, chạn
Châu , chấu , chấu ,chậu
VD : Nước tràn qua đê
Món ăn này rất chán
- HS nghe
- HS nghe
Trang 17LUYỆN TỪ VÀCÂU TIẾT 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU , ĐỀ NGHỊ
- Gọi HS phát biểu ý kiến bổsung
- GV nhận xét chốt lời giảiđúng
Câu 4 : Như thế nào là lịch sựkhi yêu cầu , đề nghị ?
- Hai ba HS đọc nội dung cầnghi nhớ trong SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1
-Yêu cầu HS đọc các câu khiếntrong bài đúng ngữ điệu suynghĩ làm bài HS nối tiếp nhauđọc kết quả
- 2 HS lên bảng làm bài –lớp nhận xét
-Lời yêu cầu, đề nghị lịch
sự là lời yêu cầu phù hợpvới quan hệ giữa người nói
và người nghe, có cáchxưng hô phù hợp
- Hai ba HS đọc ghi nhớSGK
+1 HS đọc yêu cầu
+ HS viết bài làm củamình
+ HS đọc kết quả - nhậnxét
Trang 18sự, giải thích vì sao các câu ấygiữ và không giữ được phéplịch sự
- Nhận xét
- GV nêu yêu cầu gợi ý HSlàm bài
- GV chia lớp thành các nhóm,phát bảng nhóm cho các nhóm
- Đọc đúng ngữ điệu những câukhiến đã đặt
a/ Bố ơi, bố cho con tiền để mua sách vở ạ !
b/ Xin bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ !
+ Cách b và c
- 1 HS đọc yêu cầu
Lời giải : cách b,c,d là những cách nói lịch sự.
- 4 HS đọc tiếp nối theo yêucầu của GV, trả lời
-Vài HS nêu kết quả bài làm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 19- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho
- GV nhận xét
Luyện tập
- Đọc yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán
gì ?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào bảng con
- GV nhận xét bài làm củaHS
- 3 HS thực hiện
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Trang 20Số gạo tẻ cửa hàng có:
180+540=720(kg) Đáp số:180kg;720kg.
- HS thực hiện
- 2 HS đọc
- HS quan sát
- 2HS đặt đề toán vào bảng nhóm, đính trên bảng và đọc
- Lớp nhận xét 1 số HS đọc đề toán của mình
+ Đề toán: Trong vườn trồng cam vàdứa, dứa hơn cam là 170 cây và gấp
6 lần cam Tính số cây mỗi loại.-1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở
Bài giải Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là:
6 -1 =5(phần)
Số cây cam là:170 :5=34(cây)
Số cây dứa là:34 +170=204(cây) Đáp số:34 cây;204cây.
- HS trả lời
- HS nghe
Thứ sáu ngày 3 tháng 4 năm 20
TOÁN TIẾT 145 : LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 21II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng nhóm, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3-4’
- Thảo luận nhóm, 2 nhóm làmbảng nhóm
- GV nhận xét bài làm của HS
- Gọi 1 HS đọc đề toán
GV vẽ hình minh họa trên bảng và giảng
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổngvà tỉ số hai số đó?
-Yêu cầu HS làm vở
- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm nháp
- HS nghe
- 3 HS thực hiện
- Các nhóm thảo luận và trình bày trước lớp
- Nhận xét làm bảng nhóm Bài giải
5+3=8(phần)Đoạn đường từ nhà An đến hiệusách dài là:
Trang 22C Củng
cố- Dặn
dò:
- Đổi vở chữa bài cho nhau
-Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng(hiệu)
840 – 315 = 525(m)Đáp số: Đoạn đường đầu: 315m;
Đoạn đường sau: 525m
- Bảng nhóm để HS lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả vật nuôi
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh