1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

35 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 113,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS lần lượt làm các bài tập luyện tập - HS quan sát hình,viết hỗn số vào bảng con; đọc hỗn số trong bảng con;chữa bài đúng vào vở.. - HS quan sát hình, viết hỗn số vào bảng con; đọc hỗ[r]

Trang 1

TUẦN 2

Thứ hai ngày 11 tháng 09 năm 2017

Tiết 1: TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số

- Biết chuyển phân số thành phân số thập phân

- BTCL: 1, 2, 3

II Chuẩn bị

- Bảng nhóm Phiếu bài tập

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời: Thế

nào là phân số thập phân?

- GV nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng

- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS

cách đọc, viết phân số thập phân

Bài 2

+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm

Trang 2

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng nhóm.

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

+ Muốn chuyển một phân số thành phân

số thập phân ta làm thế nào?

Bài 3

+ Bài tập 3 yêu cầu gì?

- Gọi HS giải thích yêu cầu bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài

5 =

31 ×2

5 ×2 =

62 10

+ Muốn chuyển một phân số thành phân

số thập phân ta nhân cả tử và mẫu củaphân số đó với một số tự nhiên khác 0sao cho mẫu số của phân số đó là 10hoặc 100

- Viết các phân số thành các PSTP cómẫu số là 100

- Cách làm tương tự bài tập 2 nhưngkhác là mẫu số phải là 100

6

25=

6 × 4 25× 4=

24 100 500

1000=

500 :10

1000 :10=

50 100

18200= 18:2

200:2=

9 100

- Ta đọc, viết tử số sau đó đọc viết mẫusố

- Lắng nghe

-*** -Tiết 2: TẬP ĐỌC NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục tiêu

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hoá lâu đời.

(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Rèn kỹ năng đọc cho Hs (tất cả hs trong lớp đều được đọc), và rèn kĩ năng hợp

tác trong nhóm, giải quyết vấn đề.

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng đọc bài Quang cảnh

làng mạc ngày mùa và trả lời các câu

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 3

hỏi về nội dung bài.

+ Hãy nêu nội dung chính của bài?

- Nhận xét lại, đánh giá

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đ1: Từ đầu cụ thể như sau

+ Đ2: bảng thống kê

+ Đ3: Còn lại

- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp HS đọc,

GV sửa lỗi phát âm

+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước

ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

- Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về

truyền thống văn hoá VN?

- Đoạn còn lại của bài văn cho em biết

điều gì?

+ Bài văn nói lên điều gì?

- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Việt

Nam có truyền thống khoa cử thể hiện

nền văn hoá lâu đời

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp

1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm

1919, các triều vua VN đã tổ chức được

185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- Đoạn 1: VN có truyền thống khoa cử

lâu đời.

+ Triều đại Lê: 104 khoa thi

+ Triều đại Lê: có 1780 tiến sĩ

- HS nêu

- Đoạn 2, 3: Chứng tích về một nền văn

hiến lâu đời ở VN.

- Việt Nam có truyền thống khoa cử thểhiện nền văn hoá lâu đời

- 3 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp theo

Trang 4

-*** -Tiết 4: KĨ THUẬT ĐÍNH KHUY HAI LỖ (T2)

I Mục tiêu

- Biết cách đính khuy hai lỗ

- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ khuy đính tương đối chắc chắn

II Chuẩn bị

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III Các hoạt động

1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng

2 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học

Hoạt động2: Quan sát và nhận xét mẫu

- GV đặt câu hỏi định hướng quan sát

Trang 5

- Tổ chức cho học sinh quan sát khuy

- Nx và hướng dẫn thực hiện thao tác

quấn chỉ quang chân khuy

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 6

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập.

phân số trong 2 phép tính trên?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc kết quả làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

+ Muốn cộng (trừ) hai phân số khác

mẫu số ta làm như thế nào?

3 Luyện tập thực hành

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài

- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo

- 1 HS lên bảng chữa bài tập 4

- Lớp nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe, nhắc lại

- Hai phân số có cùng mẫu số

- Cả lớp làm bài vào vở toán, 1 HS làmbài trên bảng nhóm

- Cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số,

ta chỉ cộng (trừ) tử số và giữ nguyênmẫu số

- Hai phân số khác mẫu số

- Ta QĐMS hai phân số rồi thực hiệnnhư cộng 2 phân số cùng mẫu số

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bàivào bảng nhóm

- Muốn cộng (trừ) 2 phân số khác mẫu

số ta phải QĐMS 2 phân số rồi thựchiện như cộng (trừ) hai phân số cùngmẫu số

- Tính

- Lớp làm vào VBT, 1 HS làm bài vàobảng nhóm

Trang 7

- GV nhận xét chữa bài

+ Muốn cộng (trừ) hai phân số khác

mẫu số ta làm như thế nào?

Bài 2

+ Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS trình bày kết quả làm bài

- Nhận xét chốt lại kết quả đúng: Cách

cộng, trừ số tự nhiên với phân số; cách

tính giá trị biểu thức có các số là phân

số

Bài 3

- Gọi HS đọc bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn cộng (trừ) 2 phân số khác mẫu

số ta phải QĐMS 2 phân số rồi thựchiện như cộng (trừ) hai phân số cùngmẫu số

b 10 - 169 =10× 16 −9

151 16

- 1 HS đọc

- Thư viện có 60100 là SGK; 25100 làtruyện TN còn lại là SGV

- SGV chiếm bao nhiêu phần trăm sốsách trong thư viện ?

I Mục tiêu

Trang 8

- Nắm được một vài đề nghị chính về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mongmuốn làm cho đất nước giàu mạnh:

+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao đối với nhiều nước

+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân khai tháccác nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

- HS biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn Trường Tộkhông được vua nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện Vua nhà Nguyễn không biếttình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổi trongnước

II Chuẩn bị

- Tranh minh họa

II Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

+ Em hãy nêu những băn khoăn suy

nghĩ của Trương Định khi nhận được

lệnh vua?

+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân

dân ta đối với Trương Định?

- Nhận xét lại, đánh giá

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ.

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

để chia sẻ các thông tin đã tìm hiểu

được về Nguyễn Trường Tộ theo hướng

dẫn:

+ Từng bạn trong nhóm đưa ra các

thông tin, bài báo, tranh ảnh về Nguyễn

Trường Tộ mà mình sưu tầm được

+ Cả nhóm chọn lọc thông tin và thư kí

ghi vào phiếu học tập

- Cho các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét kết quả làm việc của HS và

- Ông băn khoăn suy nghĩ: Làm quan tiếp tục kháng chiến

- Nghĩa quân và dân chúng suy tôn ông

là "Bình tây đại nguyên soái" Điều đó

đã cổ vũ động viên ông quyết tâm đánhgiặc

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- Lắng nghe, nhắc lại

- 2 bàn HS quay lại với nhau tạo thành 1nhóm, hoạt động theo hướng dẫn củaGV

- Kết quả thảo luận, tìm hiểu tốt là:

Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1871 Ông

xuất thân trong 1 gia đình công giáo ởlàng Bùi Chu, tỉnh Ngệ An Ngày bé đãnổi tiếng thông minh Năm 1860 ôngđược sang Pháp học Trong những năm

ở Pháp ông đã chú ý tìm hiểu sự giàu có,văn minh của nước Pháp Ông suy nghĩphải thực hiện canh tân đất nước thì mớisớm đưa nước ta thoát khỏi đói nghèolạc hậu

- Đại diện 1 nhóm dán phiếu lên bảng vàtrình bày, các nhóm khác nhận xét bổ

Trang 9

ghi một số nét chính về tiểu sử của

Nguyễn Trường Tộ

* Tình hình đất nước ta trước sự xâm

lược của Thực dân Pháp.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trao đổi

để trả lời các câu hỏi.

+ Tại sao TDP có thể dễ dàng xâm lược

nước ta? Điều đó cho thấy tình hình

nước ta lúc ấy như thế nào?

- Cho HS báo cáo kết quả trước lớp

- Theo em, tình hình đất nước như trên

đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?

- Nêu kết luận

* Những đề nghị canh tân đất nước của

Nguyễn Trường Tộ.

- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và

trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những yêu

cầu gì để canh tân đất nước?

+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có

thái độ như thế nào với những đề nghị

của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?

+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối

những đề nghị của Nguyễn Trường Tộ

cho thấy họ là người như thế nào?

- Kết luận: Với mong muốn canh tân đất

nước, Nguyễn Trường Tộ đã gửi đến

nhà vua những nội dung hết sức tiến bộ

song do quá bảo thủ và lạc hậu nên triều

đình không chấp nhận

3 Củng cố, dặn dò

+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về

con người và những đề nghị canh tân

của Nguyễn Trường Tộ?

sung

- HS hoạt động trong nhóm cùng traođổi và trả lời câu hỏi:

+ Thực dân Pháp có thể dễ dàng vàoxâm lược nước ta vì:

- Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộTDP

- Kinh tế đất nước nghèo nàn lạc hậu

- Đất nươc không đủ sức để tự lập, tựcường

- Đại diện 1 nhóm báo cáo trước lớp, HScác nhóm khác bổ sung ý kiến

- Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,

+ Xây dựng quân đội hùng mạnh

+ Mở trường dạy cách sử dụng máymóc, đóng tàu,

- Triều đình không đồng ý với những đềnghị của Nguyễn Trường Tộ

- Cho thấy họ là người bảo thủ, lạc hậu,không hiểu gì về thế giới bên ngoài quốcgia

- HS lắng nghe

- Nhân dân ta tỏ lòng kính trọng ông, coiông là người có hiểu biết sâu rộng, cólòng yêu nước,

Trang 10

+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

Nguyễn Trường Tộ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

- HS tiếp nối nhau phát biểu: Em rất

kính trọng Nguyễn Trường Tộ ông là

người yêu nước có hiểu biết sâu rộng,ông rất yêu nước thương dân

- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 – 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vần củacác tiếng vào mô hình theo yêu cầu BT3

II Chuẩn bị

- Bảng phụ kẻ sẵn BT3

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu HS viết các từ do GV đọc:

ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo,

cây cọ, ngô nghê

- Gọi HS phát biểu quy tắc chính tả viết

đối với c/k,g/gh, ng/ngh

- GV nhận xét lại, đánh giá

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

* Hướng dẫn HS nghe - viết

+ Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi HS đọc toàn bài chính tả

- Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?

- Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi

nào?

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả: Lương Ngọc Quyến,

Lương Văn Can, lực lượng, xích sắt,

giải thoát

- Nhận xét, sửa sai cho HS

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nhápcác từ do GV đọc

- Ông được giải thoát vào ngày13/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nhápcác từ do GV đọc

- HS nhận xét bạn viết trên bảng

Trang 11

- Yêu cầu 1 số HS nộp bài.

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài của

bạn, cách sửa

- Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của HS

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 (Giảm tải: giảm bớt các tiếng có

vần giống nhau)

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Gọi HS đọc các từ in đậm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

- Dựa vào bài tập 1 hãy nêu mô hình cấu

tạo của tiếng

- Vần gồm có những bộ phận nào?

- Hãy chép vần của từng tiếng in đậm ở

bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

- Sửa chữa hoàn thiện câu trả lời của

có âm đệm và âm cuối

- Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có âm

chính và dấu thanh?

3 Củng cố, dặn dò

- HS nghe và viết bài

- HS soát lỗi chính tả

- Những HS có tên đem bài lên nộp

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau Vài HS nêu lỗi sai, cáchsửa

- HS sửa lỗi sai ra lề vở

- Ghi lại phần vần của những tiếng inđậm trong các câu sau

- Trạng nguyên; Nguyễn Hiền; khoa thi

- 1 HS nhận xét

+ Tất cả các vần đều có âm chính

+ Có vần có âm đệm có vần không; cóvần có âm cuối có vần không

- Ví dụ: A, đây rồi!

ồ, lạ ghê! Thế ư?

Trang 12

- Hệ thống lại nội dung bài.

- Dặn dò HS

- Lắng nghe

-*** -Tiết 4: KHOA HO ̣C NAM HAY NỮ (Tiết 2)

I Mục tiêu

- Nhận ra được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai tròcủa nam, nữ

- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

Kns: + Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng cử nam và nữ

+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về quan niệm nam nữ trong xã hội + Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.

II Chuẩn bị

- Các hình minh hoạ

- Phiếu học tập

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Cho ví dụ về điểm khác biệt giữa nam

và nữ về mặt sinh học?

+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ ?

- Nhận xét lại

2 Bài mới

- Giới thiệu bài, ghi đề

Hoạt động 1: Vai trò của nữ

- Cho HS quan sát hình 4 trang 9 SGK

+ Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy

nghĩ gì?

- Như vậy, không chỉ có nam mà nữ

cũng có thể chơi đá bóng

- Thực tế đội tuyển bóng đá nữ quốc gia

của nước ta đã nhiều lần đoạt giải huy

chương vàng

+ Nữ còn làm được những gì khác?

+ Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò

của nữ ở trong lớp, trong trường, địa

phương hay ở những nơi khác mà em

- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi về nội dung bài cũ

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

+ Ảnh chụp các nữ cầu thủ đang đábóng, điều đó cho thấy bóng đá là mônthể thao mà cả nam và nữ đều chơi đượcchứ không riêng dành cho nam nhưnhiều người thường nghĩ

+ Nữ có thể làm giám đốc, tổng thống,hiệu trưởng, nhà bác học, nhà báo

- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi

HS chỉ cần đưa ra một ví dụ

+ Trong trường em, hiệu trưởng nhà

Trang 13

+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?

+ Hãy kể tên những người phụ nữ tài

giỏi, thàmh công trong công việc xã hội

mà em biết ?

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số

quan niệm xã hội về nam và nữ

- Chia HS thành các nhóm nhỏ và nêu

yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết em

có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây

không? Vì sao? (Ghi vào mỗi phiếu học

tập 2 trong 6 ý kiến và giao cho HS)

1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là

của phụ nữ

2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả

gia đình

3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi

hoạt động trong gia đình phải nghe theo

đàn ông

4 Con gái nên học nữ công gia chánh,

con trai nên học kĩ thuật

5 Trong gia đình nhất định phải có con

hãy liên hệ trong cuộc sống xung quanh

các em có những sự phân biệt đối xử

giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối xử

đó có gì khác nhau? Khác nhau đó có

hợp lí không?

- Gọi HS trình bày gợi ý HS lấy ví dụ

trong lớp, trong gia đình hay những gia

+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong

xã hội, phụ nữ có thể làm rất nhiều việc

mà nam giới có thể làm, đáp ứng đượcnhu cầu của xã hội

+ VD: Phó Chủ tịch nước Nguyễn ThịBình; Ngoại trưởng Mỹ Rice,

- HS hoạt động theo nhóm cùng thảoluận và bày tỏ về 2 trong 6 ý kiến

- HS trình bày ý kiến của mình, các HSkhác nhận xét bổ sung

- Công việc nội trợ không chỉ riêng củaphụ nữ

- Đàn ông không phải là người kiếm tiềnnuôi cả gia đình

- Đàn ông là trụ cột của gia đình nhưnggia đình không phải do đàn ông làm chủ

- Đây là quan điểm sai lầm

- Con trai, con gái là như nhau

- Đây là quan điểm sai

- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏ thái

độ của nhóm mình, HS nhóm khác nhậnxét bổ sung

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi kể vềnhững việc phân biệt đối xử giữa nam

và nữ mà các em biết, sau đó bình luậnnêu ý kiến của mình về các hành độngđó

- HS lấy VD

+ Vì phụ nữ có vai trò rất quan trọngtrong xã hội, phụ nữ có thể làm rất nhiềuviệc mà nam giới có thể làm

Trang 14

-*** -Thứ tư ngày 13 tháng 09 năm 2017

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I Mục tiêu

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học(BT1) ; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2) ; tìm được một

số từ chứa tiếng quốc (BT3)

- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)

- HS trên chuẩn đặt câu được với các từ ngữ nêu ở BT4

II Chuẩn bị

- Bảng phụ

III Các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa chỉ

màu đỏ, màu xanh, màu trắng, màu đen

và đặt câu với từ đó

- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu 1/2 lớp đọc bài Thư gửi các

HS; 1/2 lớp đọc bài VN thân yêu, viết ra

những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên

bảng các từ HS nêu

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe, nhắc lại

- Tìm trong bài “Thư gửi các HS” hoặc

“Việt Nam thân yêu” những từ đồngnghĩa với từ “Tổ quốc”

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Bài Thư gửi các HS có từ: nước nhà,

Trang 15

+ Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì?

- Tổ quốc là đất nước gắn bó với những

người dân của nước đó

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên

bảng

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, kết luận

- Hỏi HS về nghĩa của một số từ có

tiếng quốc và đặt câu

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS lắng nghe

- Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- HS tiếp nối nhau phát biểu, mỗi HS chỉnói 1 từ

+ đất nước, quê hương, quốc gia, giangsơn, non sông, nước nhà

- 2 HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ

Tổ quốc

- Trong từ Tổ quốc, tiếng “quốc” cónghĩa là nước Tìm thêm những từ chứatiếng “quốc”

- 2 bàn HS tạo thành 1 nhóm cùng traođổi, tìm từ viết vào bảng nhóm

- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác bổ sung

- HS đọc lại các từ trên bảng

VD: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốchiệu, quốc huy, quốc kì, quốc học, quốcphòng

- HS đặt câu với các từ đó

VD: Chúng em đang hát quốc ca

+ Em đã từng đến thăm trường quốc họcHuế

- Đặt câu với một trong những từ ngữ.Quê hương; quê mẹ; quê cha đất tổ; nơichôn rau cắt rốn

- 4 HS đặt câu trên bảng Mỗi HS đặtcâu với 1 từ đó HS dưới lớp viết câumình đặt vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt.+ Em yêu Hà Giang quê hương em+ Quảng Ninh là quê mẹ của tôi

Trang 16

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ

ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất tổ

ra mình

+ Quê hương: Quê của mình

+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ

đã qua nhiều đời sinh sống làm ăn

+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh

ra, nơi mình ra đời

- Tổ quốc là đất nước được bao đờitrước xây dựng để dựng để lại trongquan hệ với những người dân có tìnhcảm gắn bó với nhau

+ Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước,quê hương, quốc gia, giang sơn, nonsông, nước nhà

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập

- Gọi HS đứng tại chỗ nêu quy tắc cộng,

Trang 17

- Giới thiệu bài, ghi đề.

a Phép nhân hai phân số

- GV viết lên bảng phép nhân 72×5

9

và yêu cầu HS thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

+ Muốn nhân hai phân số với nhau ta

làm thế nào?

b Phép chia hai phân số

- GV viết lên bảng phép chia 45:3

8 vàyêu cầu HS thực hiện tính

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

+ Muốn thực hiện phép chia một phân

số cho một phân số ta làm thế nào?

3 Luyện tập thực hành

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài

+ Lưu ý: HS có thể tính ra kết quả rồi

mới rút gọn, cũng có thể rút gọn ngay

trong khi tính đều được

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét chốt lại kết quả đúng

Bài 2

+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì ?

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

- Phát bảng nhóm cho các nhóm

- Yêu cầu thảo luận làm bài

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả

- Nhận xét chữa bài

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

- Lắng nghe, nhắc lại

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, cả lớp làmbài vào vở 72×5

8 = 4 × 8 5 ×3= 32

15

- HS nhận xét đúng/sai

- Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân

số thứ hai đảo ngược

- Tính

- 2 HS làm bài trên bảng phụ, lớp làmvào VBT

12

90 ; 65:3

7=

6× 7 3× 5=

42 15

- Tính theo mẫu

- HS làm việc nhóm, trao đổi làm bài

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

3 4 6

- 1 HS đọc

- Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài

½ m, chiều rộng 1/3 m chia tấm bìa đõ

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w