-Yeâu caàu caùc nhoùm thaûo luaän, traû lôøi caâu hoûi: Nguoàn nöôùc bò oâ nhieãm coù taùc haïi gì ñoái vôùi cuoäc soáng cuûa con ngöôøi, ñoäng vaät vaø thöïc vaät. ngaàm[r]
Trang 1TUẦN 13 THỨ 2 TẬP ĐỌC NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I.MỤC TIÊU :
1.Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng tên riêng nước ngoài: Xi-ôn-côp-xki
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
2.Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-côp-xkinhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công ước mơtìm đừơng lên các vì sao
II CHUẨN BỊ :
-Chân dung nhà bác học Xi-ôn-côp-xki
-Tranh ảnh, vẽ kinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc
bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Gọi 1 HS đọc toán bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân
dung Xi-ôn-côp-xki và giới thiệu đây
là nhà bác học Xi-ôn-côp-xki người
Nga (1857-1935), ông là một trong
những người đầu tiên tìm đường lên
khoảng không vũ trụ,
Xi-ôn-côp-xki đã vất vã, gian khổ như
thế nào để tìm được đường lên các vì
sao, các em cùng học bài để biết trước
điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
-4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được.+ Đoạn 2:Để tìm điều … đến tiết kiệmthôi
+Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao+Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đếnchinh phục
Trang 2-Chú ý các câu hỏi:
+Vì sao quả bóng không có cánh mà
vẫn bay được? Cậu làm thế nào mà
mua được nhiều sách và dụng cụ thí
nghiệm thế?
-Gọi HS đọc phần chú giải
-GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi
HS giới thiệu tranh (ảnh) về kinh khí
cầu, tên lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng trang trọng,
cảm hứng ca ngợi, khâm phục
+Nhấn giọng những từ ngữ : nhảy qua
gãy chân, vì sao, không biết bao
nhiêu, hì hục, hàng trăm lần, chinh
phục…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước điều gì?
+Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể
bay được?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ước
muốn tìm cách bay trong không trung
của Xi-ôn-côp-xki?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Để tìm hiểu điều bí mật đó,
Xi-ôn-côp-xki đã làm gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào?
-1 HS đọc thành tiếng
-Gới thiệu và lắng nghe
-2 HS đọc toàn bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trảlời câu hỏi
+ Xi-ôn-côp-xki mơ ước được bay lênbầu trời
+Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy quacửa sổ để bay theo những cánh chim…+Hình ảnh quả bóng không có cánhmà vẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-côp-xki tìm cách bay vào không trung
+Đoạn 1 nói lên mơ ước của côp-xki
Xi-ôn 2 HS nhắc lại
-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm HS thảo luận cặp đôi và trả lờicâu hỏi
+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-côp-xkiđã đọc không biết bao nhiêu là sách,ông hì hục làm thí nghiệm có khi đếnhàng trăm lần
+Để thực hiện ước mơ của mình ôngđã sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh
mì suông để dành tiền mua sách vở vàdung cụ thí nghiệm Sa Hoàng khôngủng hộ phát minh bằng kinh khí cầu
Trang 3-Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì?
+Đó cũng chính là nội dung đoạn 2, 3
-Ghi bảng ý chính đoạn 2, 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội
dung và trả lời câu hỏi
-Ý chính của đoạn 4 là gì?
-Ghi ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để
tim ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều
gì?
bay bằng kim loại của ông nhưng ôngkhông nản chí Ông đã kiên trì nghiêngcứu và thiết kế thành công tên lửanhiều tầng, trở thành phương tiện baytới các vì sao từ chiếc pháo thăngthiên
+ Xi-ôn-côp-xki thành công vì ông cóước mơ đẹp: chinh phục các vì sao vàông đã quyết tâm thực hiện ước mơđó
+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ôn-côp-xki
*Người chinh phục các vì sao
*Ông tổ của ngành du hành vũ trụ
*Quyết tâm chinh phục bầu trời
-Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩđại Xi-ôn-côp-xki nhờ khổ côngnghiên cứu, kiên trì bền bĩ suốt 40 nămđã thực hiện thành công ước mơ lêncác vì sao
-4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cáchđọc (như đã hướng dẫn)
-1 HS đọc thành tiềng
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ xki đã mơ ước được bay lên bầu trời.-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-côp-xkiđã thành công trong việc nghiên cứuước mơ của mình
Trang 4Xi-ôn-côp Em học được điều gì qua cách làm
việc của nhà bác học Xi-ôn-côp-xki
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+ Xi-ôn-côp-xki là nhà khoa học vĩ đạiđã tìm ra cách chế tạo khí cầu baybằng kim loại, thiết kế thành công tênlửa nhiều tầng, trở thành một phươngtiện bay tới các vì sao
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫnnại
+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn
ý quyết tâm
KHOA HỌC NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm :
+ Nước sạch trong suốt, không màu, không mùi, không vị , không chứa các visinh vật hoặc các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ con người
+ Nước bị ô nhiễm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quámức cho phép, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ nguồn nước
II CHUẨN BỊ :
-HS chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khănlau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy
+Hai vỏ chai
+Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông
-GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm
-Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá (pho-to theo nhóm)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Em hãy nêu vai trò của nước đối
với đời sống của người, động vật, thực
vật ?
2) Nước có vai trò gì trong sản xuất
nông
nghiệp ? Lấy ví dụ
-GV nhận xét câu trả lời và cho điểm
HS
3.Dạy bài mới:
-HS trả lời
-HS đọc phiếu điều tra
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng
Trang 5* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra kết quả điều tra của HS
-Gọi 10 HS nói hiện trạng nước nơi
em ở
-GV ghi bảng thành 4 cột theo phiếu
và gọi tên từng đặc điểm của nước
Địa phương nào có hiện trạng nước
như vậy thì giơ tay GV ghi kết quả
-GV giới thiệu: (dựa vào hiện trạng
nước mà HS điều tra đã thống kê trên
bảng) Vậy làm thế nào để chúng ta
biết được đâu là nước sạch, đâu là
nước ô nhiễm các em cùng làm thí
nghiệm để phân biệt
* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm:
Nước sạch, nước bị ô nhiễm.
- Mục tiêu:
-Phân biệt được nước trong và nước
đục bằng cách quan sát thí nghiệm
-Giải thích tại sao nước sông, hồ
thường đục và không sạch
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hướng sau:
-Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo
việc chuẩn bị của nhóm mình
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm
trước lớp
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm
khác bổ sung GV chia bảng thành 2
cột và ghi nhanh những ý kiến của
nhóm
-GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay
của các nhóm
nước của địa phương mình
- Cử đại diện trình bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
+Miếng bông lọc chai nước mưa (máy,giếng) sạch không có màu hay mùi lạ
vì nước này sạch
+Miếng bông lọc chai nước sông (hồ,ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng,có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọnglại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm
Trang 6* Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông
hay hồ, ao hoặc nước đã sử dụng
thường bẩn, có nhiều tạp chất như cát,
đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao) còn
có những thực vật hoặc sinh vật nào
sống ?
-Đó là những thực vật, sinh vật mà
bằng mắt thường chúng ta không thể
nhìn thấy Với chiếc kính lúp này
chúng ta sẽ biết được những điều lạ ở
nước sông, hồ, ao
-Yêu cầu 3 HS quan sát nước ao, (hồ,
sông)
-Yêu cầu từng em đưa ra những gì em
nhìn thấy trong nước đó
* Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc
nước đã dùng rồi thường bị lẫn nhiều
đất, cát và các vi khuẩn sinh sống
Nước sông có nhiều phù sa nên có
màu đục, nước ao, hồ có nhiều sinh vật
sống như rong, rêu, tảo … nên thường
có màu xanh Nước giếng hay nước
mưa, nước máy không bị lẫn nhiều đất,
cát, …
* Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô
nhiễm
- Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của
nước sạch, nước bị ô nhiễm
-Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
-Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng
nhóm
-Yêu cầu HS thảo luận và đưa ra các
đặc điểm của từng loại nước theo các
tiêu chuẩn đặt ra Kết luận cuối cùng
sẽ do thư ký ghi vào phiếu
-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
-Yêu cầu 2 đến 3 nhóm đọc nhận xét
của nhóm mình và các nhóm khác bổ
sung, GV ghi các ý kiến đã thống nhất
của các nhóm lên bảng
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào
phiếu của mình nếu còn thiếu hay sai
rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …-HS lắng nghe
Trang 7so với phiếu trên bảng.
-Phiếu có kết quả đúng là:
-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết
trang
53 / SGK
* Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai
- Mục tiêu: Nhận biết được việc làm
đúng
- Cách tiến hành:
-GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng
suy nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến
nhà Nam chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi
gọt hoa quả mời khách Vội quá Nam
liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ
em vừa rửa rau Nếu là Minh em sẽ
nói gì với Nam
-Nêu yêu cầu: Nếu em là Minh em sẽ
nói gì với bạn ?
-GV cho HS tự phát biểu ý kiến của
mình
-GV nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết và trình bày lưu loát
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
những HS, nhóm HS hăng hái tham gia
xây dựng bài, nhắc nhở những HS còn
chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
cần biết
-Dặn HS về nhà tìm hiểu vì sao ở
những nơi em sống lại bị ô nhiễm ?
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm:
Màu Không màu, trong suốt Có màu, vẩn đục
Vi sinh vật Không có hoặc có ít không đủ gây hại Nhiều quá mức cho phép
Có chất hoà tan Không có các chất hoà tan có hại cho
sức khoẻ.
Chứa các chất hoà tan có hại cho sức khỏe con người.
Trang 8SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Biết cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
-Áp dụng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 để giải các bài toán có liên quan
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Oån định:
2.KTBC :
-GV gọi 6 HS làm bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 60, đồng
thời kiểm tra vở bài tập về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện nhân nhẩm số có
hai chữ số với 11
b ) Phép nhân 27 x 11 ( Trường
hợp tổng hai chữ số bé hơn 10 )
-GV viết lên bảng phép tính 27 x
11
-Cho HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên
-Hãy nêu rõ bước cộng hai tích
riêng của phép nhân 27 x 11
-Như vậy, khi cộng hai tích riêng
của phép nhân 27 x 11 với nhau
chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2
+ 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ
số của số 27
-Em có nhận xét gì về kết quả của
7 x 11 = 297 so với số 27 Các chữ số
-6 HS lên sửa bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nêu
-Số 297 chính là số 27 sau khi đượcviết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 +
7 = 9 ) vào giữa
Trang 9giống và khác nhau ở điểm nào ?
-Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với
-Yêu cầu HS nhân nhẩm 41 với 11
-GV nhận xét và nêu vấn đề : Các
số 27, 41 … đều có tổng hai chữ số
nhỏ hơn 10, vậy với trường hợp hai
chữ số lớn hơn 10 như các số 48, 57,
… thì ta thực hiện thế nào ? Chúng ta
cùng thực hiện phép nhân 48 x 11
c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp
hai chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân
nhẩm đã học trong phần b để nhân
nhẵm x 11
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính trên
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng
của phép nhân trên ?
-Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng
hai tích riêng của phép nhân 48 x 11
-Vậy em hãy dựa vào bước cộng
các tích riêng của phép nhân 48 x11
để nhận xét về các chữ số trong kết
quả phép nhân 48 x 11 = 528
+ 8 là hàng đơn vị của 48
+ 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ
-HS nêu
-HS nghe giảng
-2 HS lần lượt nêu
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhântrước lớp
Trang 10-Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết
quả vào vở, khi chữa bài gọi 3 HS
lần lượt nêu cách
nhẩm của 3 phần
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc
HS thực hiện nhân nhẩm để tìm kết
quả không được đặt tính
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giảiSố hàng cả hai khối lớp xếp được là
17 + 15 = 32 ( hàng )
Số học sinh của cả hai khối lớp
11 x 32 = 352 ( học sinh )
Đáp số : 352 học sinh
Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 4
-Cho HS đọc đề bài sau đò hướng
dẫn : Để biết được câu nào đúng, câu
nào sai trước hết chúng ta phải tính
số người có trong mỗi phòng họp, sau
đó so sánh và rút ra kết quả
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhạân xét tiết học
-Dặn HS về nhà làm bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
Bài giảiSố học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 ( học sinh )Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 ( học sinh )Số học sinh củacả hai khối lớp
187 + 165 = 352 ( học sinh)Đáp số 352 học sinh
-HS nghe GV hướng dẫn và làm bài ranháp
Phòng A có 11 x 12 = 132 người Phòng B có 9 x 14 = 126 người Vậy câu b đúng, các câu a, c, d sai -HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA ME Ï( Tiết 2)
Trang 11- Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ 2).
- Giâùy màu xanh màu đỏ vàng cho mỗi học sinh
-Đồ dùng hoá trang để biểu diễn tiểu phẩm Phần thưởng
-Bài hát Cho con – Nhạc và lời : Phạm Trọng Cầu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ : Cho học sinh đọc
các câu ca dao tục ngữ nói về lòng hiếu
thảo của con cháu đối với ông bà cha
mẹ
- GV nhận xét
3/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng.
* Hoạt động 1 : Đánh giá việc đúng
hay sai
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp
đôi :
+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong
SGK thảo luận để đặt tên cho tranh đó
và nhận xét việc làm đó
+Yêu cầu các nhóm HS trả lời các câu
hỏi và yêu cầu các nhóm khác theo dõi
để nhận xét và bổ sung
-2-3 em nêu
- Học sinh nhắc lại
- HS làm việc cặp đôi : quan sáttranh và đặt tên cho tranh, nhận xétxem việc làm đó đúng hay sai vàgiải thích vì sao ?
Chẳng hạn :Tranh 1: Cậu bé chưa ngoan Hành động của cậu bé chưa đúng vìcậu bé chưa tôn trọng và quan tâmtới bố mẹ, ông bà khi ông và bố xemthời sự cậu bé lại đòi hỏi xem kênhkhác theo ý mình
Tranh 2 : Một tấm gương tốt Cô bé ngoan, biết nhăm sóc bà khibà ốm, biết động viên bà Việc làmcủa cô bé đáng là một tấm gương tốtđể ta học tập
-HS trả lời :
Trang 12+ Hỏi HS :
Em hiểu thế nào là hiếu thảo vơi ông
bà, cha mẹ ? Nếu con cháu không hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ, chuyện gì sẽ
xảy ra ?
- GV chốt hoạt động 1
* Hoạt động 2 : Kể chuyện tấm
gương hiếu thảo.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+Phát cho HS giấy bút
+ Yêu cầu trong nhóm kể cho nhau
nghe tấm gương hiếu thảo nào mà em
biết
+ Yêu cầu nhóm viết ra những câu
thành ngữ, tục ngữ ca dao nói về công
lao của ông bà, cha mẹ và sự hiếu thảo
của con cháu
+ Giải thích cho HS một số câu khó
hiểu
+ Có thể kể cho HS câu truyện : “Quạt
nồng –ấp lạnh”
* Hoạt động 3 : Em sẽ làm gì ?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Phát cho các nhóm giấy bút
+ Yêu cầu HS lần lượt ghi lại các việc
em dự định sẽ làm để quan tâm, chăm
sóc ông bà
-Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ làluôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ôngbà cha mẹ
Nếu con cháu không hiếu thảo, ôngbà, cha mẹ sẽ rất buồn phiền giađình không hạnh phúc
- HS làm việc theo nhóm + Kể cho các bạn trong nhóm tấm gương hiếu thảo mà em biết (ví dụ bài thơ:Thương ông)
+ Liệt kê ra giấy câu thành ngư,õ tụcngữ, ca dao
Chẳng hạn :
- Về công lao cha mẹ :
- Chim trời ai dễ kẻ lông Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày
- Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo để con
- Ơn cha nặng lắm cha ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang
Về lòng hiếu thảo :
- Mẹ cha ở chốn lều tranh Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
.-Cha sinh mẹ dưỡng ,Đức cù lao lấy lượng nào đong Thờ cha mẹ ở hết lòng
Aáy là chữ hiếu dạy trong luân thường
-Dù no dù đói cho tươi Khoai ăn bớt ngủ mà nuôi mẹ già -Liệu mà thờ mẹ kính cha
Đừng tiếng nặng nhẹ người ta chê cười
-HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghilại các việc mình dự định sẽ làm(không ghi trùng lặp )-nếu có lí dođặc biệt thì có thể giải thích cho cácbạn trong nhóm biết
Trang 13- Yeđu caău HS laøm vieôc cạ lôùp :
+ Yeđu caău caùc nhoùm daùn tôø giaây ghi keât
quạ laøm vieôc leđn bạng
+ Yeđu caău HS giại thích moôt soâ cođng
vieôc
* Keât luaôn : Cođ mong caùc em seõ laøm
ñuùng nhöõng ñieău döï ñònh vaø laø moôt
ngöôøi con hieâu thạo
* Hoát ñoông 4 : Saĩm vai xöû lí tình
Tình huoâng 1 : Em ñang ngoăi hóc baøi
Em thaây baø coù vẹ meôt moûi, baø
bạo :”Böõa nay baø ñau löng quaù “
Tình huoâng 2: Tuøng ñang chôi ngoaøi sađn
ođng Tuøng nhôø bán : Tuøng ôi, laây hoô ođng
caùi khaín
+ Yeđu caău caùc nhoùm thạo luaôn neđu caùch
xöû lí tình huoâng vaø saĩm vai 1 trong 2
tình huoâng
- Toơ chöùc cho HS laøm vieôc cạ lôùp :
- Yeđu caău 2 nhoùm leđn trình baøy, caùc
nhoùm khaùc theo doõi
GV keât luaôn : caùc em caăn phại bieât hieơu
thạo vôùi ođng baø cha mé baỉng caùch quan
tađm, giuùp ñôõ ođng baø nhöõng vieôc vöøa
söùc, chaím soùc ođng baø cha mé Vaø caăn
phại
4/ Cụng coâ,daịn doø:
- GV nhaôn xeùt tieât hóc
- Chuaơn bò baøi : bieât ôn thaăy cođ giaùo
- HS daùn keât quạ, cöû 1 ñái dieônnhoùm ñóc lái toaøn boô caùc yù kieân
- HS thạo luaôn neâu mình laø bán nhoû trong tình huoẫng em seõ laøm gì vì sao
em laøm theâ ?
- HS thạo luaôn phađn chia vai dieên ñeơsaĩm vai theơ hieôn caùch xöû lí tình huoâng
- Chaúng hán :Tình huoâng 1 : Em seõ môøi baø noăi nghư, laây daău xoa cho baø
Tình huoâng 2: Em seõ khođng chôi laâykhaín giuùp ođng
- HS laĩng nghe
- Hóc sinh laĩng nghe
Thöù 3 KEƠ CHUYEÔN KEƠ CHUYEÔN ÑÖÔÏC CHÖÙNG KIEÂN
HOAỊC THAM GIA
I.MÚC TIEĐU :
- Döïa vaøo SGK, chón ñöôïc cađu chuyeôn ( ñöôïc chöùng kieân hoaịc tham gia) theơhieôn ñuùng tinh thaăn kieđn trì vöôït khoù
Trang 14- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện.
- Lới kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu được nội dung chuyện, ý nghĩa của các câu truyện mà bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II CHUẨN BỊ :
Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS kể lạn truyện em đã nghe,
đã học về người có nghị lực
-Khuyến khích HS lắng nghe, hỏi bạn
về nhân vật, sự việc hay ý nghĩa câu
chuyện cho bạn kể chuyện
-Nhật xét về HS kể chuyện, HS đặt
câu hỏi và cho điểm từng HS
2ø Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tiết kể chuyện lần trước, các em đã
nghe, kể về người có ý chí, nghị lực
vươn lên trong cuộc sống Hôm nay,
các em sẽ kể những truyện về người
có tinh thần, kiên trì vượt khó ở xung
quanh mình Các em hãy tìm xem bạn
nào lớp mình đã biết quan tâm đến
mọi người xung quanh
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-Phân tích đề bài: dùng phấn màu
gạch chân các từ: chứng kiến, tham
gia, kiên trì, vượt khó,
-Gọi HS đọc phần gợi ý
-Hỏi: +Thế nào là người có tinh thần
vượt khó?
+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế
nào?
-2 HS kể trước lớp
-2 HS đọc thành tiếng
-3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.+Người có tinh thần vượt khó là ngườikhông quản ngại khó khăn, vất vả,luôn cố gắng khổ công làm được côngviệc mà mình mong muốn hay có ích.+Tiếp nối nhau trả lời
*Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà
em được biết qua ti vi Anh bị liệt haichân nhưng vẫn kiên trì học tập Bâygiờ anh đang là sinh viên đại học
Trang 15-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ
trong SGK và mô tả những gì em biết
qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
-yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV
đi giúp đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội
dung, ý nghĩa của chuyện
-Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện
-Nhận xét HS kể, HS hỏi và chi điểm
từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà
em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
*Em kể về người bạn của em Dù giađình bạn gặp nhiều khó khăn nhưngbạn vẫn cố gắng đi học
*Em kể về lòng kiên trì học tập củabác hàng xóm khi bác bị tai nạn laođộng
*Em kể về lòng kiên nhẫn luyện viếtchữ đẹp của bạn Châu cùng khi tập thểcủa em
-2 HS giới thiệu
+Tranh 1 và tranh 4 kể về một bạn gáicó gia đình vất vả Hàng ngày bạnphải làm nhiều việc để giúp đỡ giađình Tối đến bạn vẫn chịu khó họcbài
+Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bịkhuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cốgắng luyện tập và học hành
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kểchuyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với bạnvề ý nghĩa truyện
-Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêuchí đã nêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC(tiết 2)
I.MỤC TIÊU :
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người, Bước đầu biếttính từ (BT1), đặt câu(BT2)
Trang 16- Viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đanghọc.
II CHUẨN BỊ :
Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ
miêu tả đặc điểm khác nhau của các
đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng
-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy
nêu một số cách thể hiện mức độ của
đặc điểm tính chất
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
và bài của bạn làm trên bảng
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
cùng củng cố và hệ thống hoá các từ
ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi
thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn Nhóm nào làm
xong trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
a/ Các từ nói lên ý chí nghị lực của
con người
b/ Các từ nói lên những thử thách đối
với ý chí, nghị lực của con người
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-3 HS lên bảng viết
-2 HS đứng tại chỗ trả lời
-Nhận xét câu trả lời và bài làm củabạn
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.-Đọc thầm lài các từ mà các bạn chưatìm được
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bềnchí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiênnghị, kiên tâm, kiên cường, kiênquyết, vững tâm, vững chí, vững dạ,vững lòng,…
Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức, ghông gai,…
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc
Trang 17-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được
trong nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau
đó HS khác nhận xét câu có dùng với
từ của bạn để giới thiệu được nhiều
câu khác nhau với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội
dung gì?
+Bằng cách nào em biết được người
đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành
ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung
Có chí thì nên
-Yêu cầu HS tự làm bài.GV nhắc HS
để viết đoạn văn hay các em có thể sử
dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào
đoạn mở đoạn hay kết đoạn
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận
xét, chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có )
cho từng HS
-Cho điểm những bài văn hay
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở
BT1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa
đạt) và chuẩn bị bài sau
vở BTTV4
-HS có thể đặt:
+Người thành đạt đều là người rất biếtbền chí trong sự nghiệp của mình.+Mỗi lần vượt qua được gian khó làmỗi lần con người được trưởng thành
-1 HS đọc thành tiếng
+Viết về một người do có ý chí nghịlực vươn lên để vượt qua nhiều thửthách, đạt được thành công
+Đó là bác hành xóm nhà em
*Đó chính là ông nội em
*Em biết khi xem ti vi
*Em biết ở báo Thiếu niên Tiềnphong
*Có câu mài sắt có ngày nên kim
*Có chí thì nên
*Nhà có nền thì vững
*Thất bại là mẹ thành công
*Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.-Làm bài vào vở
-5 đến 7 HS đọc đoạn văn tham khảocủa mình
TOÁN NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
Trang 18I.MỤC TIÊU :
Giúp HS:-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ batrong phép nhân với số có 3 chữ số
-Áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liênquan
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC :
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS
3.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết
cách thực hiện phép nhân với số có 3
chữ số
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
-GV ghi lên bảng phép tính 164 x
123 , sau đó yêu cầu HS áp dụng tính
chất một só nhân với một tổng để tính
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ?
* Hướng dẫn đặt tính và tính
-GV nêu vấn đề : Để tính 164 x123,
theo cách tính trên chúng ta phải thực
hiện 3 phép nhân là 164 x100, 164 x20
và 164 x 3, sau đó thực hiện một phép
cộng 3 số 16 400 + 3 280 + 492 như
vậy rất mất công
-Để tránh thực hiện nhiều bước tính
như trên, người ta tiến hành đặt tính và
thực hiện tínnh nhân theo cột dọc Dựa
vào cách đặt tính nhân với số có hai
chữ số, bạn nào có thể đặt tính 164 x
123 ?
-GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164
rồi viết 123 xuống dưới sao cho hàng
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo nhận xét bài làm của bạn
Trang 19đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục
thẳng hàng chụ, hàng trăm thẳng hàng
trăm, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép
nhân :
+Lần lượt nhân từng chữ số của 123
x164 theo thứ tự từ phải sang trái
164
x 123
492
328
164
20172
-GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích
riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột
vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3
280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích
riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai
cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ
là 16 400
-GV cho HS đặt tính và thực hiện lại
phép nhân 164 x 123
-Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Các phép tính trong bài đều là các
phép tính nhân với số có 3 chữ so ácác
em thực hiện tương tự như với phép
nhân 164 x123
-GV chữa bài, có yêu cầu 3 HS lần
lượt nêu cách tính của từng phép nhân
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Treo bảng số như đề bài trong SGK,
nhắc HS thực hiện phép tính ra nháp và
viết kết quả tính đúng vào bảng
sai
-HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
-HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào nháp
-HS nêu như SGK
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
-HS nêu
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào VBT
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
a x b
Trang 20-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài, yêu cầu các em
tự làm
-GV nhận xét cho điểm HS
4.Củng cố, dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn
luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
Bài giảiDiện tích của mảnh vuờn là
125 x 125 = 15625 ( m2 )Đáp số : 15625 m2
-HS cả lớp
Thứ 4 TẬP ĐỌC VĂN HAY CHỮ TỐT
I.MỤC TIÊU :
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc bàivăn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trởthành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
II CHUẨN BỊ :
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH (phóng to nếu có điều kiện)
Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài
Người tìm đường lên các vì sao và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát, lắng nghe
Trang 21thiệu bức tranhvẽ cảnh Cao Bá Quát
đang luyện viết trong đêm Ởû lớp 3, với
chuyện người bán quạt may mắn, các
em đã biết một người viết đẹp nổi tiếng
ở Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở
nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng
là người nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm
thế nào để viết được đẹp? Các em cùng
học bài ghọc hôn nay để biết thêm về
tài năng và nghị lực của Cao Bá Quát
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
-Chú ý câu : Thuở đi học, Cao Bá Quát
viết chữ rất xấu nên dù bài văn hay/
vẫn bị thầy cho điểm kém
-Gọi HS đọc phần chú giải
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng
bà cụ khẩn khoản, giọng Cáo Bá Quát
vui vẻ, xởi lởi Đọan đầu đọc chậm
Đoạn cuối bài đọc nhanh thể hiện ý chí
quyết tâm rèn chữ bằng được của Cao
Bá Quát Hai câu cuối đọc với cảm
hứng ca ngợi sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu,
khẩn khoản, oan uổn, sẵn lòng, thét
lính, duổi, ân hận, dốc sức, cứng cáp,
mười trang vở, nổi danh, văn hay chữ
tốt,
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát
thường xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵnlòng
+Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sau chođẹp
+Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn haychữ tốt
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thuộc bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm , trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vìông viết chữ rất xấu dù bài văn củaông viết rất hay
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêuoan vì bà thấy mình bị oan uổng
Trang 22+Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về Cao Bá Quát có cảm giác thế
nào?
-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ,
nhận lời giúp bà cụ nhưng việc không
thành vì lá đơn viết chữ quá xấu Sự
việc đó là cho Cao Bá Quát rất ân hận
-Đoạn 2 có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ
như thế nào?
+Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao
Bá Quát là người như thế nào?
+Theo em nguyên nhân nào khiến Cáo
Bá Quát nổi danh khắp nước là người
văn hay chữ tốt?
-Đó cũng chính là ý chính đoạn 3
-Ghi ý chính đoạn 3
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi 4
+Ông rất vui vẽ và nói: “Tưởng việc
gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵnlòng”
-Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường
bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lònggiúp đỡ người khác
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viếtquá xấu, quan không đọc được nênquan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bàcụ không giải được nỗi oan
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hậnvà dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dùvăn hay đến đâu mà chữ không rachữ cũng chẳng ích gì?
-Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mìnhxấu làm bà cụ không giải oan được.-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi và trả lời câu hỏi.+Sang sáng, ông cầm que vạch lêncột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗitối, ông viết xong 10 trang vở mới đingủ, mượn những quyển sách chữviết đẹp để làm mẫu, luyện viết liêntục trong mấy năm trời
+Ông là người rất kiên trì nhẫn nạikhi làm việc
+Nguyên nhân khiến Cao Bá Quátnổi danh khắp nước là người văn haychữ tốt là nhờ ông kiên trì luyện tậpsuốt mười mấy năm và năng khiếuviết văn từ nhỏ
- 2 HS nhắc lại-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthần trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 23-Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói
lên 1 sự việc
+Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
thuở đi học
+Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá
Quát ân hận vì chữ viết xâu của mình
đã làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm
nên quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp
+Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành
công, nổ danh là người văn hay chữ tốt
-Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan
của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc phân vai (người dẫn
truyện, bà cụ hàng xóm, Cao Bá Quát)
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp
của HS trong trường để các em có ý
thức viết đẹp
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quátviết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dùhay vẫn bị thầy cho điểm kém
+Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàngxóm sang…kiếu chữ khác nhau
+Kết bài:Kiên trì luyện tập…là ngườivăn hay chữ tốt
-Lắng nghe
+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì,quyết tâm sửa chữa viết xấu của CaoBá Quát
-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theodõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)-HS luyện đọc trong nhóm 3 HS -3 đến 5 HS thi đọc
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC TIÊU :
Trang 24- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệvới bài làm của mình.
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện ( đúng ý bố cục rõ, dùng từ đặtcâu và viết đúng chính tả)
- Tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay của bạn
II CHUẨN BỊ :
Bảng phụ ghi sẵn nột số lỗi về : Chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt,ngữ pháp cần chữa chung cho cả lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định.
2 kiểm tra bài cũ
a Nhận xét chung bài làm của HS :
Gọi HS đọc lại đề bài
+Đề bài yêu cầu điều gì?
-Nhận xét chung
+Ưu điểm
-GV nêu tên những HS viết đúng yêu
cầu của đề bài, lời kể hấp dẫn, sinh
động, có sự liên kết giữa các phần; mở
bài, thân bài, kết bài hay
+Khuyết điểm
-Lưu ý GV không nêu tên những HS
bị mắc các lỗi trên trước lớp
-Trả bài cho HS
b Hướng dẫn chữa bài:
-1 HS đọc thành tiếng
-Diễn đạt câu, ý
+Sự việc, cốt truyện liên kết giữa cácphần
+Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lờinhân vật
+Chính tả, hình thức trình bày bài văn
+GV nêu các lỗi điển hình về ý, vềdùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng,cách trình bày bài văn, chính tả…
+Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến.Yêu cầu HS thảo luận phát hiện lỗi,tìm cách sửa lỗi