+ Lớp viết vào vở nháp + Nhận xét, chữa bài của bạn nếu sai + Học sinh lần lượt nêu yêu cầu của từng bài tập.. + Có thể rút gọn các phân số đó rồi mới sắp xếp.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2009 Tập đọc: HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kĩ niệm và niềm vui của tuổi
học trò.( trả lời được câu hỏi trong sách ).HS k/tật: đọc được bài
II Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa trong sgk
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: -Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc
lòng bài " Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội dung
bài -Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa trong
sgk
HĐ 1: Luyện đọc: -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
-Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+Toàn bài đọc diễn cảm bài văn , giọng tả rõ ràng
chậm rãi
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ?
-Em hiểu “ phân tử “là gì ?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả lời câu
hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian
? - Em hiểu vô tâm là gì ?
- Tin thắm là gì ?
-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
-Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài này ?
-GV tóm tắt nội dung bài
HĐ 3: Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- HS phát biểu
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -K/tật: đánh vần đọc cả bài( bạn giúp) -3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
Dặn về nhà học bài
Trang 2Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong trường hợp đơn giản.K/tật: làm được bài1
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên chữa bài 3 SGK
+ Nhận xét, sửa chữa (nếu sai)
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: HD học sinh luyện tập
+ YC HS nêu yêu cầu của từng bài tập (VBT)
+ Nếu phân số có cùng mẫu số, ta so sánh 2 phân số
như thế nào?
+ Nếu các phân số có tử số bằng nhau, ta so sánh các
phân số đó như thế nào?
+ Khi nào thì so sánh 2 phân số với 1?
+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài tập
+ Chấm bài của 1 số em
HĐ2: Hướng dẫn chữa bài
Bài 1: Củng cố về so sánh hai phân số:
>; < ; =
+ YC HS nêu cách so sánh 1 số trường hợp
+ GV củng cố lại cách so sánh phân số với 1,so sánh 2
phân số có cùng mẫu số,so sánh 2 phân số có cùng tử
số.
Bài 2: Củng cố về việc sắp xếp các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn
*Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Lưu ý câu b cần rút gọn các phân số so sánh
Bài 3: Viết các phân số có tử số, mẫu số là số lẻ lớn
hơn 6 và bé hơn 10, và:
a Phân số đó bé hơn 1
b Phân số đó bằng 1
c Phân số đó lớn hơn 1
* Củng cố cách so sánh phân số với 1
Bài 4: Tính
+ở bài b GV lưu ý HS phải phân tích tử số để có
những thừa số giống mẫu số để rút gọn
3 Củng cố - Dặn dò: (4’)
- Củng cố lại nội dung bài
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 2 HS lên bảng chữa
+ Lớp nhận xét, bổ sung
- HS làmvào VBT + HS lần lượt nêu yêu cầu của từng bài tập
+ So sánh tử số với nhau: phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
+ Ta chỉ việc so sánh các mẫu số với nhau Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
+ Khi có 1 phân số >1 và 1 phân số<1 + HS làm bài tập
+ K/t: gv giúp + 2 HS lên chữa bài
+HS nhận xét, bổ sung
+ HS nêu 1số trường hợp so sánh như thế nào?
a) b)
11
8
116
7
8 5
8
10
6
159
27
21 23
21
c) Ta có: 1 d) Ta có
9
96
95
7
9
95
96
Vậy: vậy:
7
9 9
7
95
96 96
95
+ 2 HS lên chữa bài
+ Dưới lớp 1 số HS đọc kết quả + Lớp nhận xét
+ Mỗi HS nêu1 câuvà giảI thích a) ; b) ; c)
9
7
9
9
; 7
7
7 9
+ Lớp nhận xét
+ HS nêu cách tính Lớp nhận xét
+2HS lên bảng chữa bài +Lớp theo dõi nxét +Thống nhất cách làm đúng
Trang 3a)
9
5 9 8 7 6
8 7 6
b)
2
1 16 14 2 2 3
2 16 3 14 16
14 12
32
Trang 4
Thứ năm ngày 25 tháng 2 năm 2010
Đạo đức:
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xã hội Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng ; Không đồng tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực voà việc giữ gìn các công trình công cộng
II Đồ dùng dạy học: - VBT của hs.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS lên bảng:
- Tại sao cần phải lịch sự với mọi người?
-Hãy nêu biểu hiện của phép lịch sự?
+ Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy học bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Xử lí tình huống (T 34 - SGK)
+ Nêu tình huống như SGK
+Chia lớp làm 4 nhóm YC 4 nhóm đóng vai xử lí tình
huống
Kết luận: Công trình công cộng là tài sản chung của
xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ
gìn.
HĐ2:Thảo luận nhóm đôi (BT1 – SGK)
+ YC HS thảo luận cặp đôi bài tập 1
+Y/C các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
+ Theo dõi, kết luận: Mọi người dân ,không kể già,trẻ
,nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ gìn ,bảo vệ
các công trình cộng cộng.
HĐ3: Xử lí tình huống (BT2– SGK)
+ YC HS nêu yêu cầu của bài tập 3?
+ YC các nhóm giơ thẻ đỏ (Nếu đồng ý), giơ thẻ xanh
(nếu không đồng ý), giơ thẻ vàng (nếu lưỡng lự)
+ Chốt ý đúng: Giữ gìn các công trình công cộng cũng
chính là bảo vệ lợi ích của mình Đó là trách nhiệm
của mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp…
đều phải có trách nhiệm giữ gìn các công trình công
cộng.
Ghi nhớ (SGK)
Liên hệ thực tế: + Hãy kể 3 công trình công cộng mà
em biết? + Hãy đề ra việc làm của em để giữ gìn bảo
vệ các công trình công cộng đó?
- Củng cố lại nội dung bài
+ 2 HS lên bảng trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 2 HS nêu lại
+ Các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí tình huống + Đại diện các nhóm trình bày +Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Thống nhất cách trả lời đúng
Nếu là bạn Thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hóa xã là nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của mọi người nên mọi người cần phải giữ gìn, bảo vệ Viết
vẽ lên tường sẽ làm bẩn tường.
+ HS đọc thầm y/c bài 1 và thảo luận
+ Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Tranh 1, 3: Sai Tranh 2, 4: Đúng
+ Đại diện nhóm lí giải vì sao?
+ 2 HS nêu
+ HS thảo luận nhóm đôi
+ Các nhóm giơ thẻ từng tình huống
Đáp án: Câu đúng: a.
Câu sai: b, c.
+ 2 HS đọc to + Một số HS nêu
Trang 5CHÍNH TẢ: CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng doạn thơ trích.
- Làm đúng bài tập chính tả; bài 2.K/tật: nhìn sách chép bài
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KTBC: (4’)
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp Cả
lớp viết vào vở nháp
-, liều lĩnh , lầm lẫn , nông nỗi , nâng niu , nề nếp ,
đúc súng ,
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b HĐ 1: Hướng dẫn nhớ - viết chính tả: (20’)
-Gọi HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài thơ
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và nhớ lại để
viết vào vở 11 dòng đầu của bài thơ
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để HS soát lỗi tự
bắt lỗi
c.HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (10’)
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
" Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nào làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương những HS
làm đúng và ghi điểm từng HS
+ Câu chuyện gây hài ở chỗ nào ?
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn
bị bài sau
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp và không khí vui vẻ tưng bừng của mọi người đi chợ tết ở vùng trung du
-Các từ : viền , lon xon , lom khom , yếm thắm , ngộ nghĩnh ,
+ Nhớ và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
+ Thứ tự các từ cần chọn để điền là :
hoạ sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh
- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu
- HS cả lớp
Trang 6Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết t/c cơ bản của phân, phân số bằng nhau, so sánh phân số
- Bài tập cần làm: B2-123; B3- 124 ;B2-125 K/tật: làm được bài tập 2
II Chuẩn bị :
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 4
+ Gọi 2 HS trả lời quy tắc về so sánh hai phân số khác
mẫu số , so sánh hai phân số cùng tử số
-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hd Luyện tập : (30’)
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn biết những phân số nào bằng phân số ta
9 5
làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
Bài 2 :(125)
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận ghi điểm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
-2 HS lên làm:
+ HS nhận xét bài bạn + 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng + HS nhận xét bài bạn
-Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài : Giải :
-Số HS của cả lớp học là:14 + 17 =31(HS) a/ Phân số chỉ phần HS trai :
31 14
b/ Phân số chỉ phần HS gái :
31 17
- 1HS đọc đề , lớp đọc thầm + Ta phải rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu số sau đó so sánh các phân số để tìm ra phân số bằng phân số
9 5
+ HS thực hiện vào vở
- 1 HS lên bảng thực hiện :
- Vậy các phân số bằng phân số là :
9 5
63
35
; 36 20
+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Thực hiện đặt tính và tính vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài :
Trang 7Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2010 TẬP ĐỌC: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I.Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng có cảm xúc.
- Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.( trả lời câu hỏi sách giáo khoa).K/tật: đọc được bài
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Hoa
học trò " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Sd tranh minh họa.
HĐ 1: Luyện đọc
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của
bài (3 lượt HS đọc)
-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Gọi HS đọc toàn bài
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm từ ở một
số câu thơ
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài với giọng đọc nhẹ nhàng âu
yếm , dịu dàng đầy tình thương nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả , gợi cảm
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
+Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn lên trên
lưng mẹ " ?
+Người mẹ trongbài thơ làm những công việc gì
?Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , và 3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và
niềm hi vọng của người mẹ đối với con ?
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì ?
-Chốt lại:
HĐ 3: Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả
bài thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò: -Nx chung tiết học.
-Về nhà đọc lại bài
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự (3 lượt) + Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
-1 hs đọc cả bài
-Theo dõi
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm , trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-2 HS nhắc lại
-K/tật: gv giúp đánh vần đọc được bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ
+ HS cả lớp
Trang 8Khoa học: ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Nêu được các vật cho ánh sáng truyền qua và các vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Nhận biết được mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :
+ Hộp cát tông kín , đèn pin , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm gỗ , bìa cát - tông
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: (3’)
-Tiếng ồn có tác hại gì đối với sức khoẻ con người?
- Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm
tiếng ồn ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới
* Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
* Hoạt động 1: (7’) Vật tự phát sáng và vật được
chiếu sáng.
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
+ Quan sát hình minh hoạ 1 ,2 trang 90 sách giáo
khoa trao đổi để viết tên những vật tự phát sáng và
những vật được chiếu sáng
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV : Ban ngày vật phát sáng duy nhất là mặt trời
còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng Vào
ban đêm vật tự phát sáng là bòng đèn điện , khi có
dòng điện chạy qua Còn mặt trăng cũng là một vật
được chiếu sáng là do mặt trời chiếu sáng - Hoạt
động 2:
* Hoạt động 2: (7’) Ánh sáng truyền theo một đường
thẳng.
* Thí nghiệm 1 :
- Ta đứng giữa lớp và chiếu đèn pin theo em ánh sáng
từ đèn pin sẽ đi đến những đâu ?
- Vậy khi ta chiếu đèn pin thì ánh sáng từ đèn pin sẽ đi
tới những đâu ?
+ Theo em ánh sáng truyền theo đường thẳng hay
đường cong ?
* GV nhắc lại : Ánh sáng truyền theo đường thẳng
* Hoạt động 3 : (8’)
Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh
sáng truyền qua
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
- Yêu cầu thảo luận cho biết những vật nào mà ta có
thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?
+ Nhờ vào những vật cho ánh sáng truyền qua và
không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ?
* GV kết luận
* Hoạt động 4 : (7’)
+ Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?
+ GV gọi 1 HS đọc thí nghiệm 3 trang 91
-3HS lên bảng -HS trả lời
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Tiếp nối nhau phát biểu :
+ Lắng nghe
* Thực hiện theo yêu + Quan sát
+ Ánh sáng đến được điểm dọi đèn vào
- Ánh sáng đi theo đường thẳng
- 4 HS ngồi hai bàn trên , dưới tạo thành một nhóm
+ 2 - 3 nhóm trình bày các vật cho ánh sáng truyền qua và không cho ánh sáng truyền qua
+ Mắt ta nhìn thấy các vật khi :
Trang 9+ Vậy mắt ta thấy các vật khi nào ?
* Kết luận
3 Củng cố-dặn dò (3’)
- Ánh sáng truyền qua các vật như thế nào ?
- Mắt ta khi nào nhìn thấy các vật ?
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học lại bài đã học chuẩn bị mỗi em
một đồ chơi mang đến lớp để chuẩn bị tốt cho bài sau
- Vật đó tự phát sáng
- Có ánh sáng chiếu vào vật
- Không có vật gì che mắt ta
- Vật đó ở gần tầm mắt + Lắng nghe
-HS cả lớp
Trang 10Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2010 Luyện từ và cǺu: DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
-Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có sử dụng dấu gạch ngang
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
- Bút dạ và 3 -4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu thành ngữ ,
tục ngữ có nội dung nói về cái đẹp
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
b HĐ 1:Nhận xét
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả lời câu
hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời nội
dung yêu cầu :
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để làm gì
?
- Trong đoạn (b ) dấu gạch ngang dùng để làm gì
?
- Trong đoạn (c ) dấu gạch ngang dùng để làm gì
?
Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
c HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét , bổ sung bài các nhóm trên bảng
- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài giải
đúng như đáp án
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn hội
thoại giữa em và bố mẹ
-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ , tục ngữ
-Lắng nghe
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận cặp đôi
+Một HS lên bảng gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trên bảng
-1 HS làm bảng lớp , cả lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
- Ở đoạn này dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật ( ông khách và cậu bé ) trong khi đối thoại
- Ở đoạn văn b dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu ( về cái đuôi dài của con
cá sấu ) trong câu văn
- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
-3- 4 HS đọc thành tiếng
-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảo luận theo nhóm
+ đại diện các nhóm làm xong mang tờ phiếu dán lên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn ngồi bên cạnh sau đó tự viết bài
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn đó :