1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2014-2015 - Đoàn Thọ

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Luyện đọc: Anh hùng Trần Đại Nghĩa Luyện: Rút gọn phân số... Toán L.từ và câu Chính tả Đạo đức.[r]

Trang 1

CHUẨN KTKN KNS GDMT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

NGÀY B u

S

Chào cờ Tập đọc Toán

Tập trung toàn trường Anh hùng Trần Đại Nghĩa Rút gọn phân số

Thứ hai

12/01/2015

C

Địa lí

Kĩ thuật

Ôn tập đọc

Ôn toán

Người dân ở đồng bằng Nam Bộ Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Luyện đọc: Anh hùng Trần Đại Nghĩa Luyện: Rút gọn phân số

Thứ ba

13/01/2015 S

Toán L.từ và câu Chính tả Đạo đức

Luyện tập Câu kể - Ai thế nào?

Nhớ - Viết: Chuyện cổ tích về loài người Lịch sự với mọi người

S

Tập đọc Toán Làm văn Khoa học

Bè xuôi sông La Qui đồng mẫu số các phân số Trả bài văn miêu tả đồ vật

Âm thanh Thứ tư

14/01/2015

C

Ôn LT&C

Ôn toán

Ôn ch.tả

Ôn TLV

Ôn tập: Câu kể - Ai thế nào?

Luyện: Quy đồng mẫu số các phân số

Luyện viết: Chuyện cổ tích về loài người

Ôn tập

Thứ năm

15/01/2015 S

Toán Lịch sử L.từ và câu

Kể chuyện

Qui đồng mẫu số các phân số (TT) Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí nhà nước

Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Thứ sáu

16/01/2015 S

Làm văn Toán Khoa

HĐ TT

Luyện tập Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

Sự lan truyền âm thanh Sinh hoạt lớp

TUẦN 21

Trang 3

Thứ hai, ngày 12 tháng 1 năm 2015

TẬP ĐỌC (Tiết 41) ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (Từ điển nhân vật lịch sử VN)

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống hiến xuất sắc cho

sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.

- Tư duy sáng tạo.

II CHUẨN BỊ:

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài Trống đồng

Đơng Sơn.

* Trống đống Đơng Sơn đa dạng như thế

nào?

* Vì sao trống đồng Đơng Sơn là niềm tự

hào chính đáng của người Việt Nam ta?

- GV nhận xét và đánh giá

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

Ơng Trần Đại Nghĩa đã cĩ những cống

hiến gì cho đất nước? Để hiểu rõ điều đĩ

hơm nay chúng ta cần tìm hiểu bài: “Anh

hùng lao động Trần Đại Nghĩa”

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc: 8’

+ GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … vũ khí

+ Đoạn 2: Tiếp theo … lơ cốt của giặc

+ Đoạn 3: Từ bên cạnh … nhà nước

+ Đoạn 4: Cịn lại

- Cần đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi

- Nhấn giọng ở các từ ngữ: cả ba ngành,

thiêng lieng, rời bỏ, miệt mài, cơng phá

lớn, xuất sắc.

* Trống đồng Đơng Sơn đa dạng khơng chỉ

về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí …

* Vì trống đồng Đơng Sơn là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt

cổ xưa, là bằng chứng nĩi lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc cĩ nền văn hố lâu đời, bền vững

+ Nhận xét, bổ sung

- HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khĩ

Trang 4

- GV ghi từ khĩ sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khĩ:

- GV giải nghĩa một số từ khĩ:

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’

KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá

nhân.

* Em hãy nĩi lại tiểu sử của Trần Đại

Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước

* Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc” là gì?

* Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã cĩ đĩng

gĩp gì lớn trong kháng chiến?

* Nêu những đĩng gĩp của ơn cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc

* Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?

* Nhờ đâu, ơng Trần Đại Nghĩa lại cĩ

được những cống hiến lớn như vậy?

HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’

KNS*: - Tư duy sáng tạo.

Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi, uốn nắn

+ Nhận xét, đánh giá

4 Củng cố: 5’

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu

ý nghĩa bài học?

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc tồn bài

- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi :

* Ơng tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long Ơng học trung học ở Sài Gịn, năm 1935 sang Pháp học đại học Ơng theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống – điện – hàng khơng Ngồi ra ơng cịn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí

- Đọc thầm đoạn 2,3 để trả lời các câu hỏi :

* Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về bảo

vệ và xây dựng đất nước

* Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ơng đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí cĩ sức cơng phá lớn: súng ba- dơ- ca, súng khơng giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lơ cốt giặc …

* Ơng cĩ cơng lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước Nhiều năm liền, ơng giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước

- HS đọc thầm đoạn 4 và

* Năm 1948, ơng được phong thiếu tướng Năm 1952, ơng được khen anh hùng lao động Ơng cịn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý

* Nhờ ơng yêu nước, tận tuỵ hết lịng vì nước Ơng lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi

- HS đọc tồn bài

+ Luyện đọc theo nhĩm đơi + Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã

cĩ những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phịng và xây dựng nền khoa học trẻ

Trang 5

5 Dặn dò: 1’

- Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị

bài” Bè xuôi ”

- Nhận xét tiết học

của đất nước

TOÁN (Tiết 101) RÚT GỌN PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU:

Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

* Bài 1 (a), bài 2 (a)

II CHUẨN BỊ:

GV: Kế hoạch dạy học – SGK

HS: Bài cũ – bài mới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi lên bảng nêu kết luận về tính

chất cơ bản của phân số và làm lại bài tập

3

- GV nhận xét và đánh giá HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số

người ta sẽ rút gọn được các phân số Giờ

học hôm nay sẽ giúp các em biết cách

thực hiện rút gọn phân số GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 15’

1 Thế nào là rút gọn phân số?

Cho phân số Hãy tìm phân số bằng

15 10

phân số nhưng có tử số và mẫu số bé

15

10

hơn

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số

bằng vừa tìm được

15

10

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai

phân số trên với nhau

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề

- Ta có =

15

10 3 2 + Chia tử số và mẫu số cảu phân số cho 5

- Tử số và mẫu số của phân số

3

2 nhỏ hơn

tử số và mẫu số của phân số

15 10

Trang 6

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân

số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của

3

2

phân số , phân số

3

2 lại bằng phân số 15

10

15 10

Khi đó ta nói phân số đã được rút

15 10

gọn bằng phân số , hay phân số

3

2 là 3

2

phân số rút gọn của

15 10

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có

được một phân số có tử số và mẫu số bé

đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã

cho

2 Cách rút gọn phân số, phân số tối

giản

Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số và

8 6

yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số

8 6 nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn

* Khi tìm phân số bằng phân số nhưng

8 6

có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là

em đã rút gọn phân số

8

6 Rút gọn phân số

ta được phân số nào?

8

6

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân

số

8

6 được phân số

4

3?

* Phân số

4

3 còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao?

- GV kết luận: Phân số

4

3 không thể rút gọn được nữa Ta nói rằng phân số

4

3 là phân số tối giản Phân số

8

6 được rút gọn thành phân số tối giản

4

3

* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân số

GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút

54

18

gọn được:

- HS nghe giảng và nêu:

+ Phân số

15

10 được rút gọn thành phân số

3 2

+ Phân số

3

2 là phân số rút gọn của phân số

15

10

- HS nhắc lại

- HS thực hiện:

8

6 = =

4

3 2 : 8

2 : 6

- Ta được phân số

4 3

- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên

ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của PS 8

6 cho 2

- Không thể rút gọn phân số

4

3 được nữa vì

3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

- HS nhắc lại

Trang 7

+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều

chia hết cho số đó?

+ Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số

của phân số

54

18 cho số tự nhiên em vừa tìm được

+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu

là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa

là phân số tối giản thì rút gọn tiếp

*Khi rút gọn phân số

54

18 ta được phân số nào?

* Phân số

3

1đã là phân số tối giản chưa?

Vì sao?

* Kết luận: Dựa vào cách rút gọn phân số

8

6 và phân số

54

18 em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân số

- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết

luận của phần bài học

4 Luyện tập – Thực hành

HĐ2: Cá nhân: 15’

Bài 1: Rút gọn phân số:

- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em

rút gọn đến khi được phân số tối giản thì

mới dừng lại Khi rút gọn có thể có một

số bước trung gian, không nhất thiết phải

giống nhau

+ GV theo dõi, nhận xet, đánh giá

Bài 2: Trong các phân số sau

- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số

trong bài, sau đó trả lời câu hỏi

+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

+ HS có thể thực hiện như sau:

 54

18 = =

2 : 54

2 : 18

27 9

 54

18 = =

6

2 9 : 54

9 : 18

 54

18 = =

18 : 54

18 : 18

3 1

+ Những HS rút gọn được phân số

27

9 và phân số

6

2 thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đến phân số

3

1 thì dừng lại

- Ta được phân số

3 1

- Phân số

3

1 đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 + Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó

+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó

+ HS nêu

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở

3

2 2 : 6

2 : 4 6

2

3 4 : 8

4 : 12 8

5

3 5 : 25

5 : 15 25

15

2

1 11 : 22

11 : 11 22

11

5

13 2 : 10

2 : 36 10

2

1 5 : 10

5 : 5 10

4

1 3 : 12

3 : 3 12

3 25 : 300

25 : 75 300

75

25

1 4 : 100

4 : 4 100

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả

Trang 8

+ GV nhận xet, kết luận.

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút

gọn phân số, làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

+ Nhận xét tiếthọc

a) Phân số

3

1 là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1 Tương tự với phân số , cũng vậy

7

4 73 72

Trang 9

Chiều thứ hai, ngày 12 tháng 01 năm 2015

ĐỊA LÍ (Tiết 21) NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I MỤC TIÊU:

- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:

+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sơng ngịi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ

+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà

ba và chiếc khăn rằn

* Học sinh khá, giỏi:

Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sơng, kênh rạch-nhà ở dọc sơng; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến

*BVMT:

-Vai trị, ảnh hưởng to lớn của sơng ngịi đối với đời sống của con người (đem lại phù

sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đĩ thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gĩp phần bảo đê điều - những cơng trình nhân tạo phục vụ đời sống (Liên hệ)

II CHUẨN BỊ:

- BĐ phân bố dân cư Việt Nam

- Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

- ĐB Nam Bộ do phù sa sơng nào bồi đắp

nên?

- Đồng bằng Nam Bộ cĩ đặc điểm gì?

GV nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: 1’

Để biết được một số đặc điểm tiêu biểu

về nhà ở, trang phục của người dân ở

đồng bằng Nam Bộ chúng ta sẽ học bài:

“Người dân ở đồng bằng Nam Bộ” GV

ghi tựa

b.Tìm hiểu bài:

HĐ1: Cả lớp: 7’

- Hát

+ Do sơng Cửa Long và sơng Đồng Nai + Đồng bằng cĩ mạng lưới sơng ngịi, kênh rạch chằng chịt

- HS khác nhận xét, bổ sung

1.Nhà cửa của người dân:

Trang 10

*BVMT:

-Vai trò, ảnh hưởng to lớn của

sông ngòi đối với đời sống của con người

(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ

lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đó

thấy được tầm quan trọng của hệ thống

đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong

việc góp phần bảo đê điều - những công

trình nhân tạo phục vụ đời sống (Liên

hệ)

- GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho

biết:

+ Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc

những dân tộc nào?

+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì

sao?

+ Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì?

- GV nhận xét, kết luận

HĐ2: Nhóm: 8’

- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và

nói về nhà ở của người dân ở đồng bằng

Nam Bộ thường được phân bố ở đâu?

GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB

Nam Bộ: Vì khí hậu nắng nóng quanh

năm, ít có bão lớn nên người dân ở đây

thường làm nhà rất đơn sơ Nhà ở truyền

thống của người dân Nam Bộ thường có

vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa

nước Trước đây, đường giao thông trên

bộ chưa phát triển, xuồng ghe là phương

tiện đi lại chủ yếu của người dân Do đó

người dân thường làm nhà ven sông để

thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt

- Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà

kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây

bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc

lợp ngói để thấy sự thay đổi trong việc

xây dựng nhà ở của người dân nơi đây

Nếu không có tranh, ảnh GV mô tả thêm

về sự thay đổi này: đường bộ được xây

dựng,các ngôi nhà kiểu mới xuất

hiệnngày càng nhiều, nhà ở có điện, nước

sạch, ti vi …

HĐ3: Nhóm: 15’

+ Kinh, Khơ- me, Chăm, Hoa

+ Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch.Tiện cho việc đi lại

+ Xuồng, ghe

- Các nhóm quan sát và trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà rất đơn sơ Nhà ở truyền thống của người dân Nam Bộ thường có vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa nước

2.Trang phục và lễ hội:

Trang 11

- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý:

+ Trang phục thường ngày của người dân

đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc

biệt?

+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích

gì?

+ Trong lễ hội thường có những hoạt

động nào?

+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng

bằng Nam Bộ

- GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV cho HS đọc bài học trong khung.

- Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ

hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ

- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc

điểm gì?

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt

động sản xuất của người dân ở đồng bằng

Nam Bộ”.- Nhận xét tiết học

- Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời + Quần áo bà ba và khăn rằn

+ Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống

+ Đua ghe Ngo, …

+ Hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà, lễ cúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc

- HS trả lời câu hỏi

- HS chuẩn bị

KĨ THUẬT (Tiết 21) ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA

I MỤC TIÊU:

- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

II CHUẨN BỊ:

- Tranh ĐDDH (hoặc pho to hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: 1’

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Em hãy nêu những vật liệu thường sử dụng

để trồng rau, hoa?

+ Nêu tác dụng của các dụng cụ trong việc

trồng rau hoa?

+ Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

- Hát

+ Những vật liệu thường sử dụng để trồng rau, hoalà hạt giống, phân bón, đất trồng

+ Cuốc dùng để cuốc, sới,

5 Dầm dùng để xới đất và đào hốc,

+ Nhận xét, bổ sung

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w