*Baøi 3: Yeâu caàu HS ñoïc ñeà vaø thöïc hieän : -GV yeâu caàu HS quan saùt kó hình vaø cho bieát : +Trong hình MNPQ coù caùc caëp caïnh naøo song song vôùi nhau.. +Trong hình DEIHG coù [r]
Trang 11.Ñóc thaønh tieâng.
-Ñóc trođi chạy ñöôïc toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø, nhaân gióng ôû caùc töø ngöõ gôïi tạ, gôïi cạm.
-Bước đầu biết đọc phđn biệt lời nhđn vật trong đoạn đối thoại
2.Ñóc – Hieơu
-Hieơu noôi dung baøi : Cöông öôùc mô trôû thaønh thôï reøn ñeơ kieâm soâng nín đê thuyeât phúc mé để
mẹ thấy ngheă nghieôp naøo cuõng ñaùng quyù.
II.CHUAƠN BÒ:
-Tranh minh hóa cụa baøi
-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán höôùng daên luyeôn ñóc
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC
Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc 1Kieơm tra baøi cuõ
-Gói 3 HS leđn bạng ñóc baøi “Ñođi giaøy ba ta
maøu xanh” vaø trạ lôøi cađu hoûi :
-GV nhaôn xeùt cho ñieơm.
2.Dáy – hóc baøi môùi.
-GV giôùi thieôu baøi.
Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø
mođ tạ nhöõng cạnh veõ trong böùc tranh.
+Caôu beù trong tranh ñang noùi gì vôùi mé Baøi
hóc hođm nay cho caùc em hieơu roõ ñieău ñoù.
Ghi töïa baøi.
*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.
a)Luyeôn ñóc.
Yeđu caău HS môû sgk vaø yeđu caău HS ñóc noâi tieâp
nhau ñóc töøng ñoán cụa baøi ( 3 löôït).
-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS.
-Gói HS khaùc ñóc toaøn baøi.
-Gói 01 HS ñóc phaăn chuù giại.
+GV ñóc maêu laăn 1.
b)Tìm hieơûu baøi vaø höôùng daên ñóc dieên cạm.
-GV cho HS ñóc ñoán 1, trao ñoơi vaø trạ lôøi cađu
hoûi.
Hoûi:
+Töø “thöa” coù nghóa laø gì ?
+Cöông xin mé ñi hóc ngheă gì ?
-3 HS leđn ñóc baøi.
-Nhieău HS nhaĩc lái.
-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV.
-02 HS ñóc moôt löôït.
+Ñoán 1 :Töø ngaøy phại nghư hóc…kieâm soâng.
+Ñoán 2 : phaăn coøn lái cụa baøi.
+3 HS khaùc ñóc toaøn baøi.
+1 HS ñóc.
-Laĩng nghe vaø cạm thú.
-1 HS ñóc.
-HS trạ lôøi caù nhađn.
+ Coù nghóa laø trình baøy vôùi ngöôøi tređn veă moôt vaân ñeă naøo ñoù vôùi tính caùch leê pheùp, ngoan ngoaõn.
+Cöông xin mé ñi hóc ngheă thôï reøn.
Trang 2+Cương học nghề thợ rèn để làm gì ?
+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì ?
+Đoạn 1 nói lên điều gì ?
+Gọi HS đọc đoạn 2.
+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em trình
bày ước mơ của mình ?
+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào ?
+Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
+Nội dung chính đoạn 2 nói lên điều gì ?
+Gọi HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi.
+Nhận xét cách trò chuỵen của hai mẹ con :
a) Cách xưng hô.
b) Cử chỉ trong lúc trò chuyện.
+Nội dung chính của bài nói lên điều gì ?
-GV ghi ý chính bài
-Cho HS nhắc lại.
c) Đọc diễn cảm.
Tổ chức cho HS đọc phân vai.
Gọi HS lớp nhận xét – tuyên dương.
-Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm.
-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài.
-GV nhận xét sửa sai.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm toàn bài.
-Bình chọn bạn đọc hay nhất.
-GV nhận xét – sửa sai.
3.Củng cố:
-Nội dung chính của bài.
4.Dặn dò:
Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới
5.Nhận xét tiết học.
-GV nhận xét –Đánh giá kết quả học tập của
các em.
+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống.
+Tìm cách làm việc để tự nuôi mình.
+Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
-1 HS đọc.
+Bà ngạc nhiên và phản đối.
+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình +Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha : nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường +Cương thuyết phục mẹ để mẹ hiểu và đồng ý với em.
-HS đọc.
+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình Cương xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất diệu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái.
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện : thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ phản đối.
+Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.
HS đọc.
-3 HS thực hiện theo vai.
+HS thực hiện.
-2 HS đọc -HS thực hiện.
-Tự nêu.
-Nêu miệng.
-Lắng nghe và về nhà thực hiện.
Trang 3CHÍNH TA Û(Nghe – Viết)
THỢ RÈN
I.MỤC TIÊU
-Nghe – viết chính xác, đẹp trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ.
-Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n, uôn / uông
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
-GV đọc cho HS viết vào bảng con.
+điện thoại, yên ổn, bay liệng, chim yến,
biêng biếc
_GV nhận xét sửa sai.
2.Bài mới
*Giới thiệu bài.
-Tiết chính tả này các em sẽ nghe viết bài Thợ
rèn và làm các bài tập chính tả.
Ghi tựa bài.
*Hướng dẫn viết chính tả.
a)Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
-Gợi HS đọc bài thơ.
-Cho 1 HS đọc phần chú giải.
Hỏi : Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn
+Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn ?
b)Hướng dẫn viết từ khó.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các
từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.
( trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn
kịch, nghịch, )
Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.
-GV phân tích và cho HS viết.
-GV nhận xét sửa sai.
-GV cho HS nêu cách trình bày bài thơ.
-GV đọc mẫu HS lắng nghe.
*Viết chính tả.
GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết.
-GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
*Soát lỗi và chấm bài
-GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và soát lỗi
bài bạn.
-Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết của HS.
*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 2.a.
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.
Chốt lại lời giải đúng.
-HS lắng nghe và viết vào bảng con.
Đại diện nhóm trả lời.
-HS đọc -HS viết vào bảng con.
Trang 4Năm gian lều cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng dậu phất phơ chòm khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
-GV gọi HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.
+Đây là cảnh vật ở đâu ? Vào thời gian nào ?
-Bài thơ Thu ấm nằm trong chùm thơ thu rất
nỗi tiếng của nhà thơ Nguyễn Khuyến.
Câu b tiến hành tương tự như câu a.
-Đáp án
-Uống nước nhớ nguồn
-Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
-Đố ai lặng xuống vực sâu
Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa
-Người thanh nói tiếng cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Nhận xét và sửa sai.
3.Củng cố-Dặn dò:
-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.
-Chuẩn bị bài sau.
-Quan sát và lắng nghe.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.
+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối, giếng, chum vại, bể nướcphải có nắp đậy.
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ.
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ.
- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước.
-Có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện.
II.CHUẨÛN BỊ:
-Các hình minh họa trong sgk.
-Phiếu ghi các tình huống.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
+Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.
-GV nhận xét – ghi điểm.
2 Bài mới
*Giới thiệu:
Ghi tựa bài.
*Hoạt động 1
Những việc nên làm và không nên làm để
phòng tránh tai nạn sông nước.
-GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm đôi.
-Yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả những gì
em thấy ở trong tranh 1, 2, 3 theo em việc làm
nào nên làm và những việc làm nào không nên
Trang 5làm ? Vì sao ?
+Theo em chúng ta phải làm gì để phòng tránh
tai nạn sông nước ?
-GV nhận xét sửa sai.
Gọi 2 HS đọc trước lớp ý 1, 2 mục bạn cần
biết.
*Hoạt động 2
Những điều cần biết khi đi bơi hoậc tập bơi
-GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm
Yêu cầu HS các nhóm quan sát hình 4, 5 sgk
thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+Hình minh họa cho em biết điều gì ?
+Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu ?
+Trước khi bơi và sau khi bơi em cần chú ý
điều gì ?
-GV nhận xét kết luận.
*Các em nên bơi hoặc tập bơi ở nơi có người
và phương tiện cứu hộ Trước khi bơi cần vận
động, tập các bài theo hướng dẫn để tránh cảm
lạnh, chuột rút, cần tắm bằng nước ngọt trước
và sau khi bơi Không nên bơi khi người ra mồ
hôi hay vừa ăn no hoặc đói để tránh tai nạn khi
bơi hoặc tập bơi.
*Hoạt động 3
Bày tỏ thái độ, ý kiến.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
-Phát phiếu tình huống cho mỗi nhóm.
+Tình huống 1 ; Bắc và Nam vừa đi đá bóng
về Nam rủ Bắc ra hồ gần nhà để tắm cho mát.
Nếu là Bắc em sẽ nói gì với bạn ?
+Tình huống 2 : Đi học về Nga thấy mấy em
nhỏ tranh nhau cúi xuống gần bờ ao để lấy quả
bóng Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
+Tình huống 3 : Minh đến nhà Tuấn chơi thấy
Tuấn vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân
giếng Giếng xây thành cao nhưng không có
+Hình 2 : Vẽ một cái giếng Thành giếng được xây cao và có nắp đậy rất an toàn đối với trẻ em Việc làm này nên làm để phòng tránh tai nạn cho trẻ em.
+Hình 3 : Vẽ các bạn HS đang nghịch nước khi ngồi trên thuyền Việc làm này không nên vì rất dễ ngã xuống sông và bị chết đuối.
+Chúng ta phải vâng lời người lớn khi tham gia giao thông trên sông nước Trẻ em không nên chơi đùa gần ao, hồ Giếng phải được xây thành cao và có nắp đậy.
+Ở bể bơi nơi có người và phương tiện cứu hộ.
+Trước khi bơi cần phải vận động, tập các bài tập để không bị cảm lạnh hay chuột rút, tắm bằng nước ngọt trước khi bơi Sau khi bơi xong cần tắm lại xà bông và nước ngọt, dốc và lau hết nước ở mang tai, mũi -HS lắng nghe.
-HS thực hiện.
+Em sẽ nói với Nam là vừa đi đá bóng về mệt, mồ hôi ra nhiều, nếu đi bơi hay tắm ngay rất dễ bị cảm lạnh Hãy nghĩ ngơi cho đỡ mệt và khô mồ hôi rồi hãy đi tắm +Em sẽ bảo các em không cố lấy bóng nữa, đứng xa bờ ao và đi nhờ người lớn đến lấy giúp Vì trẻ em không nên đứng gần ao, rất dễ bị ngã xuống nước.
+Em sẽ bảo Tuấn mang rau vào sân nhà nhặt để vừa làm vừa trông em Đễ em bé chơi cạnh giếng rất guy hiểm Thành giếng xây cao nhưng không có nắp đậy rát guy
Trang 6nắp đậy Nếu là Minh em sẽ nói gì với Tuấn ?
+Tình huống 4 : Chiều chủ nhật, Dũng rủ
Cường đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây
xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt chưa
có bảo vệ để không mất tiền mua vé Nếu là
Cường em sẽ nói gì với Dũng ?
+Tình huống 5 : Nhà Linh và Lan ở xa trường,
cách một con suối Đúng lúc đi học về thì trời
đổ mưa to, nước suối chảy mạnh và đợi mãi
không thấy ai đi qua Nếu là Linh và Lan em sẽ
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau.
-GV nhận xét tiết học.
-Tuyên dương.
hiểm dễ xảy ra tai nạn.
+Em sẽ nói với Dũng là không bơi ở đó Đó là việc làm xấu vì bể bơi chưa mở cửa và rất dễ gay ra tai nạn vì ở đó chưa có người và phương tiện cứu hộ.
+Em sẽ về trường nhờ sự giúp đỡ của thấy cô hay vào nhà dân gần đó nhờ các bác đưa qua suối.
-5 đến 7 em nêu.
+HS lắng nghe.
+HS nhắc lại -Nêu miệng.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
TOÁN
HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
-Nhận biết được hai đường thẳng song song.
-Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
II.CHUẨN BỊ
-Thước thẳng và eke
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập.
-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.
-GV nhận xét sửa sai
2.Dạy học bài mới.
a)-GV giới thiệu bài
Ghi tựa bài.
b)GV giới thiệu hai đường thẳng song song.
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu
tên hình và các đặc điểm của hình đó.
-GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện
AB và DC về hai phía và nêu : kéo dài hai cạnh
AB và ĐC của hình chữ nhật ABCD ta được hai
đường thẳng song song với nhau.
-GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện kéo dài hai
cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và
Trang 7+Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ
nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song
không ?
-GV nêu hai đường thẳng song song không bao
giờ cắt nhau.
-GV yêu cầu HS quan sát lớp học để tìm ra hai
đường thẳng song song có trong thực tế cuộc
sống.
-GV yêu cầu HS vẽ hai đường thẳng song song.
-GV nhận xét sửa sai.
c Luyện tập, thực hành.
*Bài 1:
-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó
chỉ cho HS thấy rõ hai cạnh AB và DC là một
cặp cạnh song song với nhau.
+Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ
nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với
nhau ?
-GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu
HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có
trong hình vuông đó.
-GV nhận xét sửa sai.
-Bài 2.
-GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các
cạnh song song với cạnh BE.
-GV cho HS lên bảng thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
*Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề và thực hiện :
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình và cho biết :
+Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
+Trong hình DEIHG có các cặp cạnh nào song
song với nhau ?
-GV cho HS nêu và lên thực hiện.
-GV nhận xét sửa sai.
3.Củng cố:
4.Dặn dò:
-Hoàn thành bài tập nếu chưa làm xong.
C D +Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD ta cũng được hai đường thẳng song song.
+Hai mép đối diện của quyển sách hình chữ nhật, hai cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa kính, khung ảnh,…
- HS làm trên bảng lớp.
A B
C D -Cạnh AD và BC song song với nhau.
M N
P Q -Cạnh MN song song với QP.
-Cạnh MQ song song với NP.
-Các cạnh song song với BE là AG và CD.
+MN song song với QP.
+DI song song với HG.
+DG song song với IH.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT1)
I.MỤC TIÊU:
1.kiến thức:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng điện, nước, trong cuộc sống hằng ngày.
Trang 8- HS giỏi, khá: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của.
-Bảng phụ – bài tập.
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Hoạt động 1
Tìm hiểu truyện kể
-GV cho HS hoạt động cả lớp.
-GV kể cho lớp nghe câu chuyện “Một phút”.
+Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như
thế nào ?
+Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a ?
+Sau chuyện đó Mi-chi-a hiểu ra điều gì ?
+Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của
Mi-chi-a ?
-GV hướng dẫn và cho HS thảo luận theo nhóm
đóng vai và kể lại câu chuyện của Mi-chi-a.
-Yêu cầu 2 nhóm lên thực hiện đóng vai.
-Các nhóm khác nhận xét
+Kết luận : Từ câu chuyện của Mi-chi-a ta rút
ra bài học gì ?
*Hoạt động 2
Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?
-GV cho HS làm việc nhóm.
+Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu
hỏi sau.
1 Em hãy cho biết chuyện gì xảy ra nếu :
a.HS đến phòng thi muộn.
b.Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay.
c.Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu chậm.
2.Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những
chuyện đáng tiết trên có xảy ra không ?
3.Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?
-GV nhận xét sửa sai.
+Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có thể làm
dc nhiều việc có ích Các em có biết câu thành
ngữ, tục ngữ nào nói về sự quý trọng của thời
gian không ?
+Tại sao thời giờ lại rất quý giá ?
-HS lắng nghe.
+Mi-chi-a thường chậm trễ hơn mọi người.
+Mi-chi-a bị thua cuộc khi trược tuyết +Sau đó Mi-chi-a hiểu rằng : 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng.
+Em phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ -HS thực hiện theo nhóm.
-HS nhận xét +Cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút.
-HS thảo luận nhóm.
-HS lắng nghe.
+HS sẽ không được vào phòng thi.
+Khách bị nhỡ tàu, mất thời gian và công việc.
+Có thể nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.
+Nếu biết tiết kiệm thời giờ HS, hành khách đến sớm hơn và không bị nhỡ, người bệnh có thể được cứu sống.
+Tiết kiệm thời giờ có thể làm được nhiều việc có ích.
+Thời giờ là vàng ngọc.
+Vì thời giờ trôi đi không bao giờ trở lại.
Trang 9+Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như trong
câu nói “Thời giờ là vàng ngọc” Chúng ta
phải tiết kiệm thời giờ “Thời gian thắm thoát
đưa thoi
Nó đi, đi mất có chờ đợi ai”
Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều việc
có ích, ngược lại, lãng phí thời giờ chúng ta sẽ
không làm được việc gì.
*Hoạt động 3
Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ.
GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
-GV phát cho mỗi nhóm 3 cờ màu và thực hiện.
1.Thời giờ là cái quý nhất.
2.Thời giờ là thứ ai cũng có, không mất tiền
mua nên không cần tiết kiệm.
3.Học suốt ngày không làm gì khác là tiết kiệm
thời giờ.
4.Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một
cách hợp lí, có ích.
5.Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời
giờ.
6.Giờ nào việc nấy chính là tiết kiệm thời giờ.
7.Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc
nấy một cách hợp lí.
+Vậy thế nào là tiết kiệm thời giờ ?
+Thế nào là không tiết kiệm thời giờ ?
-GV nhận xét chốt lại.
*Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy, làm
việc nào xong việc nấy, là sắp xếp công việc
hợp lí, không phải là làm liên tục, không làm
gì hay tranh thủ làm nhiều việc một lúc.
*Hoạt động kết thúc
-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những việc có
liên quan đến bài học và biết cách tiết kiệm
thời giờ.
-HS lắng nghe.
+HS lắng nghe và thực hiện.
+HS suy nghĩ và trả lời.
-HS nhắc lại ý kiến : 1, 2, 6, 7 -HS nhắc lại ý kiến : 3, 4, 5 +HS lắng nghe.
-Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân.
- Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lí.
-Hiểu được ý nghĩa nội dung của câu chuyện bạn kể
-Biết đánh giá lời kể của bạn.
II.CHUẨN BỊ :
-Phần gợi ý.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
Trang 10-Gọ HS kể câu chuyện được nghe, đọc về
những ước mơ.
-GV nhận xét và cho điểm.
2.Dạy học bài mới.
* Giới thiệu bài :
Ghi tựa bài.
b) Hướng dẫn kể chuyện.
* GV cho HS thực hiện tìm hiểu đề bài.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV phân tích đề bài và gạch dưới các từ : ứơc
mơ đẹp của em, của bạn em, người thân.
-Yêu cầu của đề bài về ước mơ gì ?
-Nhân vật chính trong truyện là ai ?
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 2.
+Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng
nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe.
* Kể chuyện trong nhóm.
-Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời gợi ý:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp.
* Kể trước lớp.
-Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi đối
thoại về nhân vật, chi tiết ý nghĩa truyện theo
các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.
-Gọi HS nhận xét bài kể của bạn.
-GV nhận xét cho điểm những em kể tốt.
-GV nhận xét
*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?
-Nhiều HS nhắc lại.
-HS thực hiện đọc đề bài.
-HS thực hiện giới thiệu truyện của mình.
-HS thực hiện kể cho nhau nghe.
-HS thực hiện -Kể trước lớp
-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.
-Lắng nghe về nhà thực hiện.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ
I.MỤC TIÊU:
-Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-Hiểu được ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập Nêu dấu
Trang 11-GV nhận xét ghi điểm.
-GV gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS đọc lại bài Trung thu độc lập, ghi
vào vở nháp những từ đồng nghĩa với từ ước
mơ.
-Gọi HS trả lời.
+Mong ước có nghĩa là gì ?
+Đặt câu với từ mong ước.
+Mơ tưởng nghĩa là gì ?
Bài 2.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát phiếu cho HS hoạt động nhóm : Tìm từ
đồng nghĩa với ước mơ.
Bài 3.
-Gọi HS đọc phần yêu cầu ở sgk
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi để ghép được các
từ ngữ thích hợp.
GV nhận xét sửa sai.
+Đánh giá cao : ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng.
+Đánh giá không cao : ước mơ nho nhỏ.
+Đánh giá thấp : ước mơ viễn vông, ước mơ kì
quặt, ước mơ dại dột.
Bài 4.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV cho HS hoạt động nhóm và làm bài tập
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 5.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm
-GV nhận xét
4.Củng cố :
-Yêu cầu HS nêu ghi nhớ bài.
5.Dặn dò:
-Về nhà học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị cho bài sau.
-Lắng nghe và nhắc lại.
+Cầu gì được nấy.
+Ước sao được vậy.
+Ước của trái mùa.
+Đứng núi này trông núi nọ.
Trang 12III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học 1Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết trước.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Giờ học toán hôm nay các em sẽ cùng thực
hành vẽ hai đường thẳng vuông góc.
-Ghi tựa.
a Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đường thẳng cho
trước.
* GV giới thiệu cách vẽ :
-GV thực hiện vẽ lên bảng.
+Đặt một cạnh góc vuông của eke tùng với
đường AB
+Chuyển dịch eke trược theo đường thẳng AB
sao cho cạnh góc vuông thứ hai của eke gặp
điểm E Vạch một đường thẳng theo cạnh đó
thì dc5 đường thẳng CD đi qua E và vuông
góc với đường thẳng AB.
C
E
A B
D
-Điểm E nằm trên đường thẳng AB.
-GV tổ chức cho HS vẽ.
+Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất kì Lấy
điểm E trên đường thẳng AB (hoặc nằm
ngoàidg thẳng AB)
+Dùng eke để vẽ đường thẳng CD đi qua
điểm E và vuông góc với AB.
-GV nhận xét và giúp đỡ HS yếu.
b Hướng dẫn vẽ đường cao của tam giác
-GV vẽ tam giác ABC lên bảng.
-Yêu cầu HS đọc tên tam giác.
-GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của tam giác
ABC.
*GV nêu : Qua đỉnh A của hình tam giác ABC
-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.
HS nghe GV giới thiệu.
-Nhiều HS nhắc.
- HS quan sát theo dõi.
-HS thực hiện vẽ C E
A B D
-Tam giác ABC.
A
Trang 13ta vẽ đường thẳng vuông góc với cạnh Kiểm
tra bài cũ, cắt tại Kiểm tra bài cũ tại điểm H.
Ta gọi đoạn thẳng AH là đường cao của tam
giác ABC.
-GV yêu cầu HS vẽ các đường cao hạ từ đỉnh
B,C của hình tam giác.
-GV nhận xét sửa sai.
-Vậy một hình tam giác có mấy đường cao ?
*Luyện tập.
Bài 1.
Yêu cầu HS đọc đề.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét
*Bài 2:
-HS đọc đề.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét – cho điểm.
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
*Bài 3:
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3.Củng cố – Dặn dò.
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.
B H C -HS thực hiện.
-Có 3 đường cao.
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc dúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn, khủng khiếp,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm -Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật
2 Đọc – Hiểu:
-Hiểu nội dung bài : Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người II.CHUẨN BỊ
-Tranh minh họa.
-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn thơ cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu
hỏi của bài : Thưa chuyện với mẹ và trả lời
Trang 14*Giới thiệu bài.
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
-Ghi tựa.
*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi HS nối tiếp
nhau đọc bài
-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.
-Lưu ý các câu cầu khiến : Xin thần tha tội
cho tôi ! Xin người lấy lại điều ước cho tôi
được sống !
-Gọi HS đọc phần chú giải.
-Yêu cầu HS đọc toàn bài.
-GV đọc mẫu.
*Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi.
+Thần Đi-ô-ni-dốt cho vua Mi-đát cái gì ?
+Vua Mi-đát xin thần điều gì ?
+Theo em, vì sao vua Mi-đát lại ước như vậy?
+Thoạt đầu điều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào ?
+Nội dung đoạn một là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
+Khủng khiếp nghĩa là thế nào ?
+Tại sao vua Mi-đát lại xin thần Đi-ô-ni-dốt
lấy lại điều ước ?
-Đoạn 2 của bài nói điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
+Vua Mi-đát có được điều gì khi nhúng mình
xuống dòng nước sông Pac-tôn ?
+Vua Mi-đát hiểu ra điều gì ?
-Nội dung đoạn cuối bài là gì ?
-Yêu cầu HS đọc toàn bài và tìm nội dung
chính của bài.
* Luyện đọc diễn cảm.
-Tổ chức cho HS đọc theo đoạn
-Gọi HS đọc, cả lớp theo dõi tìm ra giọng đọc
-Bức tranh vẽ cảnh trong một cung đ0iện nguy nga, tráng lệ Trước mắt ông vua là đầy đủ những thức ăn đủ loại Tất cả đều lóe lên ánh sáng rực rở của vàng Nhưng nét mặt của nhà vua có vẻ hoảng sợ.
+…cho vua một điều ước.
+…xin thần làm cho mọi vật khi ông chạm vào đều biến thành vàng.
+Vì ông ta là người tham lam.
+Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua tưởng như mình là người sung sướng nhất trên đời
-Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện -1 HS đọc.
+…rất hoảng sợ, sợ đến mức tột độ.
+Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn, uống bất cứ thứ gì Vì tất cả mọi thứ ông chạm vào đều biến thành vàng.
-Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
-1 HS đọc +Ông đã mất đi phép màu và rửa sạch lòng tham.
+Vua Mi-đát hiểu ra rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
-Vua Mi-đát rút ra bài học quý.
*Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người
-HS thực hiện đọc.
-HS thực hiện tìm ra giọng đọc phù hợp.
Trang 15phù hợp.
-GV tổ chức cho HS trong nhóm.
-GV tổ chức cho HS đọc phân vai.
-GV nhận xét sửa sai
-Chọn ra nhóm đọc hay nhất.
3.Cũng cố-Dặn dò
-GV cho HS đã thuộc lời thoại tham gia trò
chơi đóng vai các nhân vật trong đoạn trích.
-GV Nhận xét tuyên dương tiết học.
-Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới.
-HS đọc trong nhóm.
- HS đọc theo các vai.
-HS lắng nghe.
+HS lắng nghe về nhà thực hiện.
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
-Tranh minh họa sgk và tranh minh họa, ảnh Yết Kiêu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện ở Vương quốc
Tưng Lai.
-GV nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài.
-Treo tranh minh họa và nêu hiểu biết của em
về Yết Kiêu.
-Câu chuyện kể về tài trí và lòng dũng cảm của
Yết Kiêu, một danh tướng thời trần, có tài bơi
lặn, từng đánh nhiều thuyền chuyến của giặc
Nguyên.
Hôm nay, các em sẽ phát triễn câu chuyện từ
một trích đoạn theo trình tự không gian.
b.Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1.
-Gọi HS đọc từng đoạn trích phân vai, GV là
người dẫn chuyện
+Cảnh 1 có những nhân vật nào ?
+Cảnh 2 có những nhân vật nào ?
+Yết Kiêu xin cha điều gì ?
+Yết Kiêu là người như thế nào ?
+Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng quý ?
+Những sự việt trong hai cảnh của vở kịch
được diễn ra theo trình tự nào ?
Bài 2.
-Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý trong sgk là
kể theo trình tự nào ?
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Lắng nghe.
-Truyện kể về Yết Kiêu, một chàng trai khỏe mạnh, yêu nước , quyết tâm giết giặc cứu nước.
-Lắng nghe.
-3 HS thực hiện đọc.
+Nhân vật người cha và Yết Kiêu.
+Yết Kiêu và nhà vua.
+Yết Kiêu xin cha đi giết giặc +Yết Kiêu là người có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc.
+…theo trình tự thời gian.
-1 HS đọc.
+…theo trình tự không gian.