I.MỤC TIÊU: - Giúp HS ôn tập củng cố phát triển câu chuyện - Biết kể chuyện đúng nội dung yêu cầu và biết phát triển câu chuyện dựa vào tranh cho trước II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU H[r]
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai, ngày 02 tháng 11 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để
mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*KNS: Kĩ năng giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Đôi giày ba ta màu xanh
-GV cho 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày
ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong SGK.
-GV nhận xét
3 Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+Đoạn 1: từ đầu đến … để kiếm sống.
+Đoạn 2: phần còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba
ta màu xanh và trả lời câu hỏi trong
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
- Cương thuyết phục mẹ như thế nào?
-Ý đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cho HS đọc lướt cả bài
- Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con:
đoạn trong bài:
“Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy
tay mẹ, thiết tha:
-Mẹ ơi! Người ta ai cũng phải có một nghề
Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm
thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ những ai
trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường
Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ
nhại mồ hôi mà vui vẻ bên những tiếng bể
thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn theo
-Ý đoạn 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
-HS đọc lướt cả bài+Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dướitrong gia đình, Cương xưng hô với mẹ lễphép, kính trọng.Mẹ Cương xưng mẹ gọicon rất dễ dàng, âu yếm Cách xưng hô
đó thể hiện tình cảm mẹ con trong giađình rất thân ái
+Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật,tình cảm
+Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khithấy Cương rất thương mẹ
+Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phảnđối, em nắm tay mẹ, nói thiết tha
- Nội dung chính: Cương mơ ước trở
thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
-HS theo dõi
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
- GV nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV giáo dục HS biết hiếu thảo với cha mẹ
và biết thể hiện yêu cầu, mong muốn đúng
cách, lễ độ
-Dặn dò HS về học bài, rèn đọc Chuẩn bị
bài: Điều ước của vua Mi-đát.
-HS luyện đọc theo nhóm-Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp-HS lắng nghe
Tiết 3: TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.MỤC TIÊU :
- HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
-Kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau bằng ê ke
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Ê – ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
+ Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng
-GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai
đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường
thẳng này
-Yêu cầu HS lên bảng dùng thước ê ke để đo
- HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
- HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
& xác định góc vừa được tạo thành của hai
đường thẳng này
-GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường thẳng
DM & BN là hai đường thẳng vuông góc với
nhau
-GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh
xung quanh có biểu tượng về hai đường
thẳng vuông góc với nhau
-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng vuông
góc bằng ê ke (hai đường thẳng cắt nhau tại
một điểm nào đó)
+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB
+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB,
vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê
ke, ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-1HS lên bảng dùng ê-ke để kiểm tra hai
đường thẳng có vuông góc với nhau không
-GV cho HS nêu tên từng cặp cạnh vuông
góc với nhau trong hình chữ nhật đã cho theo
-HS đọc yêu cầu
- Dùng ê-ke để kiểm tra hai đường thẳng
có vuông góc với nhau không?
+ HS trình bàyHình a: Hai đường thẳng HI và IK vuônggóc với nhau
Hình b: Hai đường thẳngPM và MQkhông vuông góc với nhau
- HS đọc yêu cầu-Cả lớp làm yêu cầu của bài tập
-HS trình bày kết quả+ Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho HS thi đua vẽ hai đường thẳng
vuông góc qua điểm nào đó cho sẵn
- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song song
với nhau trong hình a -Hình a: AE và ED; ED và DC-HS làm bài nêu kết quả -Hình b: MN và NP; NP và PQ-HS đọc yêu cầu suy nghĩ tự làm bài Kết quả
a) Những cặp cạnh vuông góc với nhaulà:BA và AD; AD và DC
b) Những cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau là:AB và BC; BC vàCD
Tiết 4: LUYỆN TIẾNG VIỆT Rèn chữ : (Nhớ viết) GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.Mục tiêu : - Giúp HS viết đúng mẫu chữ kiểu chữ quy định
- Trình bày đúng đoạn viết – biết trình bày sạch đẹp rõ ràng
- Thường xuyên có ý thức luyện chữ
II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài viết
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 Giới thiệu :
- Hướng dẫn luyện viết
- Luyện viết tiếng khó
- GV đọc đoạn viết
- GV viết lên bảng hướng dẫn phân biệt
- Giáo viên đọc tiếng khó
- Viết vở
- Nêu tư thế ngồi viết ,cách cầm bút đặt vở
,cách trình bày bài thơ
- HS tự nhớ lại và viết vào vở bài thơ
- GV theo dõi
- GV treo bài viết HS nhìn bảng dò lại
- Kiểm tra lỗi
- Cách trình bày bài thơ
- HS nhớ lại và viết bài vào vở
- Học sinh khảo lại bài
- Học sinh soát lỗi , chữa lỗi
Bài tập ; thi làm nhanh theo nhóm
Tìm một số tiếng có vần iêng, iên :
Trang 6- Trả vở nhận xét
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc bài vừa tìm
3.Củng cố dặn dò: Hệ thống nội dung bài
Thứ ba, ngày 03 tháng 11 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: ÂM NHẠC (GV chuyên dạy)
Tiết 2: TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I.MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Yêu cầu HS nêu tên hình và tên các cặp
cạnh đối diện nhau
- HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
-HS thực hiện theo yêu cầu+ Từng cặp cạnh vuông góc với nhau là:
AB và BC; BC và CD; CD và DA; DA vàAB
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS quan sát-HS nêu hình chữ nhật ABCD-Các cặp cạnh đối diện nhau là: AB và CD;
AD và BC
- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh bằng
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai
cạnh đối diện, tô màu hai đường này & cho
HS biết: “Hai đường thẳng AB & CD là hai
đường thẳng song song với nhau”
- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD &
BC về hai phía & nêu nhận xét: AD & BC
là hai đường thẳng song song
- Đường thẳng AB & đường thẳng CD có
cắt nhau hay vuông góc với nhau không?
+ GV kết luận: Hai đường thẳng song song
thì không bao giờ gặp nhau
-HS theo dõi, nhắc lại
-HS liên hệ thực tế: Các đường thẳng songsong là: Hai cạnh dài của bảng, hai câycột,
-HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS làm bài cá nhân
-HS trình bày kết quảNgoài ra còn cạnh AD và BC song songvới nhau
và AG
-HS đọc đề-HS làm bài vào vở
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV hướng dẫn cho HS làm vào vở
a)* Hình 1:MN và PQ song song với nhau
* Hình 2: DI và GH song song với nhau.-HS trả lời cá nhân
b) Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:+ MQ và QP + QM và MN
Những cặp cạnh vuông góc với nhau là:+ DI và IH + IH và HG
+ DE và EG-HS trả lời
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
THỢ RÈN I.MỤC TIÊU:
- HS nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng các bài tập chính tả 2a
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Nghe-viết: Trung thu độc lập
-GV cho HS viết lại vào bảng con những từ
đã viết sai tiết trước
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS theo dõi trong SGK -1 Học sinh đọc bài-HS đọc chú giải-…Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau,
nụ cười không bao giờ tắt
-Nghề thợ rèn vất vả nhưng có nhiềuniềm vui trong lao động
-HS tự tìm từ khó-HS đọc lại các từ khó và luyện viết từkhó lần lượt vào bảng con
Trang 9b.Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
-GV cho HS nhắc cách trình bày bài viết
-GV đọc bài chính tả
-Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát
phiếu giao việc cho các nhóm giải quyết bài
-GV cho HS nhắc lại nội dung học tập
- Chuẩn bị tiết ôn tập Nhận xét tiết học
- … Viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữđầu dòng Các khổ thơ viết cách nhau mộtdòng
-HS trình bày kết quả bài làm theo hìnhthức thi đua điền chữ tiếp sức
Năm gian nhà nhỏ thấp le teNgỏ tối đêm sâu đóm lập loèLưng giậu phất phơ màu khói nhạtLàn ao lóng lánh bóng trăng loe
-HS trình bày kết quả bài làm
-HS đọc lại bài thơ-…Cảnh vật ở nông thôn vào những đêmtrăng
-HS nhắc lại nội dung học tập
Tiết 4: LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU:
-Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh trong SGK Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3Hinh thành kiến thức mới:
* Giới thiệu bài:
- GV chia nhóm, giao việc cho các nhóm
+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?
-HS dựa vào SGK thảo luận nhóm bàntheo câu hỏi GV nêu và trình bày:
-Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng.Các thế lực phong kiến địa phương nổidậy, chia cắt đất nước thành 12 vùng đánhnhau liên miên Dân chúng đổ máu vô ích,ruộng đồng bị tàn phá, còn quân thù thìđang lăm le ngoài bờ cõi
- HS dựa vào SGK thảo luận nhóm 6 đểTLCH
- Đại diện nhóm trình bày
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có
chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh
đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹploạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thốngnhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm 6
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm
Thời gianCác mặt
Trước khithống nhất
Sau khi thốngnhất
Lãnh thổ Bị chia
thành 12 vùng
Đất nước quy
về một mối
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV HS nhận xét, chốt nội dung đúng
4.Củng cố-Dặn dò
-GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh
Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được
-GV giáo dục HS tự hào về truyền thống
dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
-Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ nhất (981)
Triều đình
Đời sống của nhân dân
Lục đục
Làng mạc,đồng ruộng bị tàn phá,
đổ máu vôích
Được tổ chức lại quy củ Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng-HS theo dõi
- HS thi đua kể chuyện
Buổi chiều Tiết 1: TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I.MỤC TIÊU :
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Thước kẻ & ê ke.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua
một điểm & vuông góc với một đường
thẳng cho trước
-HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
- HS trình bày: BE song song với các cạnh:
CD và AG
-HS nêu-HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài-HS theo dõi
Trang 12a.Trường hợp điểm E nằm trên đường
thẳng AB
+Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng
với đường thẳng AB
+Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên
đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với
AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường
thẳng
+Bước 1: tương tự trường hợp 1
+Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê
ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với
AB
-Yêu cầu HS nhắc lại thao tác
-HDHS vẽ đường cao của tam giác ABC
như SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-GVcho HS làm bài vào phiếu HT cá nhân
-GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp
-GV nhận xét, tuyên dương bài vẽ đúng
Bài tập 2:
C
- HS nhắc lại thao tác
-HS đọc yêu cầu-HS làm bài vào phiếu HT cá nhân,trình bàya) A
C D
E B Cb)
A B E
D -HS đọc yêu cầu
-HSlàm bài theo nhóm( 6 nhóm )
B
A
C
Trang 13-GV cho HS vẽ đường cao của hình tam
giác ứng với mỗi hình trong SGK
-GV cho HS vẽ theo 4 nhóm
-GV HS nhận xét, tuyên dương
* GV kết luận: Từ A ta sẽ vẽ 1 đường
thẳng đi qua và cắt cạnh đối diện đồng
thời vuông góc với cạnh đối diện Đó là
đường cao của tam giác
Bài tập 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
-GV theo giõi giúp đỡ
-GV kiểm tra KQ làm bài cá nhân
4 Củng cố- Dặn dò
-Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
-GV giáo dục HS ham thích học toán
- HS sửa bài
a) C
B Hb) B
C Ac) C
A B -HS làm bài cá nhân
A E B
D G C-Nêu tên các hình chữ nhật: ABCD; EBCG; EGDA
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A
H H
Trang 141.Ổn định:
2.Bài cũ : Dấu ngoặc kép
-Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
-Khi nào thì dùng dấu ngoặc kép?
- HS đọc yêu cầu của bài
-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài:
“Trung thu độc lập”
+Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ?
-GV cho HS tra từ điển tìm nghĩa của các
từ này
-Cho HS đặt câu với hai từ này
-GV nhận xét, sửa lỗi ngữ pháp và chính
tả cho HS
Bài tập 2 : - Cho HS đọc yêu cầu của bài:
- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ
- GV chia lớp thành 4 nhóm tìm từ
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 3 :
- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những
từ ngữ thể hiện sự đánh giá về những ước
mơ cụ thể
- GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi đua
-HS hát
-HS trả lời-HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS đọc yêu cầu
- HS đọc và thực hiện theo hướng dẫn
+ mơ tưởng , mong ước , mơ ước+HS tìm từ và nêu:
+ mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượngđiều mình muốn sẽ đạt được trong tươnglai
+ mong ước: mong muốn thiết tha điều tốtđẹp trong tương lai
-Một vài HS thi đặt câu:
VD:+ Em mong ước có chiếc xe đạp để đihọc cùng bạn
+ Cậu mơ tưởng cao xa quá
-HS đọc yêu cầu của bài: Tìm từ đồng
nghĩa với từ ước mơ
-Các nhóm thảo luận tìm từ và trình bày
mơ ước, mơ mộng,
mơ tưởng, …
-HS đọc yêu cầu của bài và nội dung-HS thi đua ghép theo 3 lệnh : +Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao
cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng,
Trang 15ghép từ ước mơ
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4 :
- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể
- GV cho HS thảo luận nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV giáo dục HS có những ước mơ cao cả
và gắng học để đạt được ước mơ đó
-Về xem lại bài Chuẩn bị bài: “ Động từ”
+Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ+Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông, ước mơ
kì quặc, ước mơ dại dột, …
-HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS thảo luận nhóm -HS trình bày – lớp nhận xét
+Ước mơ được đánh giá cao: làm công an ,bác sĩ, phi công tìm ra một loại thuốc cứumọi người…
+Ước mơ được đánh giá không cao: ước cómột quyển truyện, một cái áo đẹp,…
+Ước mơ được đánh thấp: không học bài
mà được điểm cao, không bị kiểm tra bài,
có nhiều tiền nhưng không cần làm,
-HS nêu ND bài
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU:
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*KNS:Thể hiện sự tự tin Lắng nghe tích cực.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-GV cho HS kể lại chuyện theo đề tài của
-GV giới thiệu đề bài
-GV ghi đề bài lên bảng
-Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và gạch
-HS hát-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS khác nhận xét-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS theo dõi-HS đọc và gạch dưới các từ quan trọng:
Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em
Trang 16dưới những từ quan trọng.
- GV gợi ý: Các em có thể kể những câu
chuyện được chứng kiến qua truyền hình
hoặc phim ảnh Bạn nào quá yếu có thể kể
-Yêu cầu HS nói về hướng và đề tài mình
xây dựng chuyện của mình
* Đặt tên cho câu chuyện:
-Mời HS đọc gợi ý 3 và thực hiện theo gợi
ý
-Dán bảng dàn ý câu chuyện, nhắc nhở HS
mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ nhất,
trong câu chuyện em là một nhân vật có
tham gia vào câu chuyện ấy
*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
-HS đọc gợi ý 2 và các hướng gợi ý xây dựng cốt truyện
-HS nói về hướng và đề tài mình xâydựng chuyện của mình
- HS đọc gợi ý 3: Suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện về ước mơ của mình:
-HS theo dõi
-HS kể chuyện theo cặp-HS lên kể chuyện và trả lời các câu hỏi của bạn
-HS kể trước lớp-HS dựa vào các tiêu chí nhận xét và bìnhchọn bạn kể tốt
-HS bình chọn bạn kể câu chuyện hay Hấp dẫn, …
-HS lắng nghe
Tiết 4: LUYỆN TOÁN
Trang 17ÔN TẬP BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh
- Củng cố về biểu thức có chứa một chữ
- Giải toán có lời văn về tìm số trung bình cộng
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Học sinh lên bảng tính : 45 + m với m = 56
2.Bài mới:
a.Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn lại cách tính giá trị của
biểu thức cĩ chứa một chữ
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập1: Tính giá trị của biểu thức
- Làm bài theo nhóm
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm
Bài tập 2: Cho biết trung bình cộng của
hai số là 48 ,biết một trong hai số là 36
sinh Trường bạn có số học sinh kém
trường em 1895 bạn Hỏi trung bình mỗi
trường có bao nhiêu bạn ?
- Học sinh giải vào vở
- Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét
4 Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài
hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học
- Học sinh làm bài vào bảng con
Tính giá trị của biểu thức với m 5 ,9 Với m = 5 thì 45 : 5 = 9
58 + m – n với m = 8 ,n = 16 Với m = 8 ,n =16 thì 58 + 8-16 =50
90 + a –b với a = 25, b= 46
120 : c d với c = 6, d = 3Bài tập 2:
Tổng của hai số là : 48 x 2 = 96
Số cần tìm là : 96 – 36 = 60
Đáp số : 60
Bài tập 3 : Giải
Hai trường cĩ số học sinh là :
123 + 1895 = 2018 ( em )Trung bình mỗi trường có số học sinh là
2018 : 2 = 1009 ( em)Đáp số : 1009p em
Thứ năm, ngày 05 tháng 11 năm 2015
Trang 18Buổi sáng Tiết 1: THỂ DỤC (GV 2 dạy)
Tiết 2: TOÁN
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức và kĩ năng : Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với
một đường thẳng cho trước(bằng thước kẻ và êke)
2.Thái độ : - GD HS thích học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS).
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS 1 vẽ
hai đường thẳng AB và CD vuông góc với
nhau tại E, HS 2 vẽ hình tam giác ABC sau
đó vẽ đường cao AH của hình tam giác
này
- GV chữa bài, nhận xét
3.Thực hành:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua
một điểm và song song với một đường
thẳng cho trước :
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK đã
giới thiệu, vừa thao tác vẽ vừa nêu cách
vẽ cho HS cả lớp quan sát
+ GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy
một điểm E nằm ngoài AB
+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng MN đi
qua E và vuông góc với đường thẳng AB
+ GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi qua
E và vuông góc với đường thẳng MN vừa
- HS nghe
- Theo dõi thao tác của GV
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
-Hai đường thẳng này song song vớinhau
Trang 19- GV yêu cầu HS nêu cách vẽ đường
thẳng đi qua B và song song với AD
- Tại sao chỉ cần vẽ đường thẳng đi qua B
và vuông góc với BA thì đường thẳng
này sẽ song song với AD ?
- Góc đỉnh E của hình tứ giác BEDA có là
góc vuông hay không ?
- Hình tứ giác BEDA là hình gì ? Vì sao
- Hãy kể tên các cặp cạnh song song với
-Vì theo hình vẽ ta đã có BA vuônggóc với AD
- Là góc vuông
+ Là hình chữ nhật vì hình này cóbốn góc ở đỉnh đều là góc vuông
+ AB song song với DC, BE songsong với AD
+ BA vuông góc với AD, AD vuônggóc với DC, DC vuông góc với EB, EBvuông góc với BA
- HS cả lớp
Tiết 3: ĐỊA LÝ (Gv 2 dạy)
Tiết 4: TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phánbảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
- Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.(trả lời đượccác CH trong SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh học trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ: Thưa chuyện với mẹ
-GV cho 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ
và trả lời câu hỏi trong SGK
-GV nhận xét
-HS thực hiện theo yêu cầu-HS khác nhận xét
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 Hình thành kiến thức mới:
a GTB: Điều ước của vua Mi – đát.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: từ đầu đến… không có ai trên
đời sung sướng hơn thế nữa.
+Đoạn 2: tiếp theo đến …để cho tôi được
sống.
+Đoạn 3: phần còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn, sửa sai
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
-GV cho HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc
lướt bài và trả lời các câu hỏi:
*GV cho HS đọc lướt đoạn 1
+Vua Mi - đát xin thần Đi- ô-ni- dốt điều
gì?
+Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
*GV cho HS đọc lướt đoạn 2
+ Tại sao vua Mi- đát lại xin thần Đi-ô-
ni-dốt lấy lại điều ước?
+Vua Mi-đát nhận ra được điều gì?
*Cho HS đọc lướt đoạn 3
-Vua Mi đát đã hiểu điều gì?
- Ý đoạn 3 nói lên điều gì?
-Nội dung chính của bài nói lên điều gì?
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài( Học sinh đọc 2-3 lượt )
-HS đọc chú giải SGK-HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc theo cặp-Một, hai HS đọc bài
-HS hoạt động 6 nhóm; HS đọc lướt bài vàtrả lời các câu hỏi
*HS đọc lướt đoạn 1-Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biếnthành vàng
- Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử mộtquả táo, chúng đều biến thành vàng Nhàvua cảm thấy mình là ngưới sung sướngnhất trên đời
Ý đoạn 1: Điều ước của vua Mi-đát thành hiện thực.
* HS đọc lướt đoạn 2-Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp củađiều ước: vua không thể ăn uống được gì,tất cả thức ăn, thức uống của nhà vua khiđụng vào đều biến thành vàng
Ý đoạn 2: Vua Mi-đát nhận ra sự khủng khiếp của điều ước.
* HS đọc lướt đoạn 3-… Hạnh phúc không thể xây dựng bằngước muốn tham lam
Ý đoạn 3: Vua Mi-đát rút ra bài học quý.
* Nội dung chính: Những điều ước tham lam không bao giờ mang lại hạnh phúc cho con người.
Trang 21HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
-GV giáo dục HS không nên có những ước
muốn tham lam
-Dặn HS về xem lại bài, rèn đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.-HS theo dõi
- HS luyện đọc theo nhóm-Một vài HS thi đọc diễn cảm
-Người nào có lòng tham vô đáy như nhà vua Mi đát thì không bao giờ hạnh phúc -HS theo dõi
Buổi chiều Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VĂN VIẾT THƯ I.MỤC TIÊU:
- Cũng cố về văn viết thư Nắm được một bức thư gồm ba phần :phần đầu thư,phần chính ,phần cuối thư
- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Bài cũ: Luyện tập phát triển câu chuyện.
- GV cho HS kể lại chuyện “Ở Vương quốc
Tương Lai” ( Màn 1 và màn 2 ) theo hai
cách phát triển câu chuyện đã học
- GV nhận xét
2.Hình thành kiến thức mới :
* Giới thiệu: ôn tập về văn viết thư.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm lại y/c
về văn viết thư.
- Một bức thư gồm mấy phần?
- Đó là những phần nào?
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về
văn viết thư và trả lời câu hỏi
- Người ta viết thư để làm gì?
- Một bức thư cần có những nội dung gì?
-HS thực hiện theo yêu cầu-HS khác nhận xét
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-HS trả lời
- Gồm 3 phần:
+ Phần đầu thư+ Phần chính thư+ Phần cuối thư
-Viết thư để thăm hỏi, trao đổi, thông báo…
- Lí do viết thư
-Thăm hỏi tình hình của người nhận thư
- Thông báo tình hình của người viết thư.-Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Một bức thư thường mở đầu và kết thúc
ntn?
Hoạt động 2: HS thực hành
- GV cho HS chọn 1 trong 4 đề bài SGK/52
để viết 1 bức thư theo YC
Hoạt động 3: Chấm chữa bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập trao đổi ý kiến
với người thân
- Nhận xét tiết học
+ HS nhắc yêu cầu viết thư
+ Mở đầu: ghi địa điểm, thời gian viết thư, lời thưa gửi
+ Cuối thư: ghi lời chúc, lời cảm ơn, chữ
kí, họ tên người viết thư
- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện tượng)
- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bảng phụ ghi bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ : Mở rộng vốn từ: ước mơ.
-Tìm một số từ cùng nghĩa với từ “ ước mơ”
+ GV cho HS đọc đoạn văn
+ HS đọc câu hỏi ở bài 2 / phần nhận xét
+ GV nêu lại yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi
nhóm đôi
- GV phát phiếu giao việc cho các nhóm
-HS tìm từ : ước muốn ,ước mong ,ước ao ước mơ
-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và 2:
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn bài tập 1
-HS làm trên phiếu, trình bày kết quả
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
+Tìm từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ và
thiếu nhi và chỉ trạng thái của sự vật
-GV cho HS làm việc cá nhân – gạch dưới
các động từ có trong đoạn văn bằng bút chì
-GV phát phiếu riêng cho một số HS
- GV HS nhận xét, chốt kết quả đúng
* Lưu ý: Nếu HS gạch dưới nhận lấy, dùi
thủng, GV cũng chấp nhận vì đây các cụm
động từ, gồm động từ trung tâm( nhận, dùi )
với một bổ ngữ đứng sau chỉ hướng hoặc kết
quả của động từ ( lấy, thủng )
-HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu a; b-HS làm bài vào PHT theo yêu cầu-HS làm trên phiếu trình bày kết quả
a) Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yếtkiến vua Trần Nhân Tông
Nhà vua: - Trẫm cho nhà ngươi nhận lấymột loại binh khí
Yết Kiêu: - Thần xin một chiếc dùi sắt.Nhà vua: - Để làm gì?
Yết Kiêu: - Để dùi thủng chiến thuyền củagiặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.b) Thần Đi-ô-ni-dốt mỉm cười ưng thuận.Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đóliến biến thành vàng Vua ngắt một quả
Trang 24HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 3 : ( Tổ chức trò chơi: “Xem kịch câm”
-GV yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu của bài tập
và nguyên tắc chơi
-GV mời HS nhìn tranh và chơi mẫu
-GV nhận xét: Xem 2 HS này có chơi tự
nhiên không, thể hiện động tác kịch câm có
-Một HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS quan sát tranh minh hoạ SGK.
HS1: bắt chướchoạt động củabạn trai trongtranh 1
HS2: nhìn bạn,xướng to tên hoạtđộng
VD: CúiHS2: bắt chước
hoạt động củabạn gái trongtranh 2
HS1: nhìn bạn,xướng to tên hoạtđộng
VD: Ngủ-HS thực hiện theo yêu cầu-HS khác nhận xét
- HS nêu lại ghi nhớ
Tiết 3: LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP VỀ BIÊU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về biểu thức có chứa hai chữ
- Rèn kĩ năng làm toán
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh