1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 12 CKTKN da sua

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo Đức Kính Già Yêu Trẻ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 546,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu trong SGK. II[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ YÊU TRẺ

III NỘI DUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đãbiết giúp đỡ người già và em nhỏ

+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn

đã thực hiện truyền thống tốt đẹp củadân tộc ta đĩ là kính già yêu trẻ cácbạn đã quan tâm giúp đỡ người già

- HS đọc

- HS đọc và làm bài tập 1

Trang 2

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận

xét

- GV KL: các hành vi a, b, c, là những hành

vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm yêu

I MỤC TIÊU

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vịcủa rừng thảo quả

- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dung từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinhđộng

Trang 3

II CHUẨN BỊ

GV: - Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

HS: - Đọc trước bài

III NỘI DUNG:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo luận và trả

lời câu hỏi

H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

H: cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú

ý? ( HS khá, giỏi nêu )

GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng hương thơm

đặc biệt của nó các từ hương, thơm lặp đi lặp lại

có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt của

thảo quả tác giả dùng các từ Lướt thướt, quyến,

rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hương thảo

quả lan toả, kéo dài trong không gian các câu

ngắn: gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm như tả

- 3 HS nối tiếp nhau đọc và trả lời câuhỏi

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài

- Lớp đọc thầm và thảo luận

+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằngmùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làmcho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, từng nếp áo, nếp khăn của người

đi rừng cũng thơm

+ các từ thơm , hương được lặp đi lặplại cho ta thấy thảo quả có mùi hươngđặc biệt

Trang 4

một người đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của

thảo quả trong đất trời

- GV ghi ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa

H: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát

triển nhanh?

GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo quả

H: Hoa thảo quả nảy ở đâu?

H: khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

H: đọc bài văn em cảm nhận được điều gì?

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau

+ Qua một năm đã lớn cao tới bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân lẻđâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái,thảo quả đã thành từng khóm lan toả,vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm khônggian

+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lênnhững chùm quả đỏ chon chót, nhưchứa nắng, chứa lửa Rừng ngập hươngthơm Rừng sáng như có lửa hắt lên từdưới đáy rừng Rừng say ngây và ấmnóng Thảo quả như những đốm lửahồng thắp lên nhiều ngọn mới, nhấpnháy

+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hươngthơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triểnnhanh đến bất ngờ của thảo quả quanghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn

- 1 HS đọc to

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

Trang 5

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009

TOÁN NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10,100,1000,

I.MỤC TIÊU : Biết :

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

- Chuyển đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân

III NỘI DUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

Trang 6

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết

làm thế nào để có được ngay tích 27,867

 10 mà không cần thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 10

ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách

tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100

+ Hãy nêu rõ các thừa số và tích trong

phép nhân 53,2896  100 = 5328,6

+ Hãy tìm cách để viết 53,286 thành

5328,6

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho biết

làm thế nào để có được ngay tích 53,286

 100 mà không cần thực hiện phép tính ?

+ Vậy khi nhân một số thập phân với 100

ta có thể tìm được ngay kết quả bằng cách

bài vào vở nháp

27,867

x 10 278,670

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ HS nêu : Thừa số thứ nhất là 27,867thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67

+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số thì ta được số 278,67

+ Khi cần tìm tích 27,867  10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 27,867 sang bênphải một chữ số là được tích 278,67 màkhông cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải một chữ số là được ngay tích

- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HS cảlớp làm bài vào giấy nháp

53,286  100 5328,600

- HS cả lớp theo dõi

- HS nêu : 53,286  100 = 5328,6

- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV

+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6

+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số thì ta được số5328,6

+ Khi cần tìm tích 53,286  100 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 53,286 sang bênphải hai chữ số là được tích 5328,6 màkhông cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải

Trang 7

nào ?

* Quy tắc nhân nhẩm một số thập phân

với 10,100,1000,

- GV hỏi : Muốn nhân một số thập phân

với 10 ta làm như thế nào ?

- Số 10 có mấy chữ số 0 ?

- Muốn nhân một số thập phân với 100 ta

làm như thế nào ?

- Số 100 có mấy chữ số 0 ?

- Dựa vào cách nhân một số thập phân với

10,100 em hãy nêu cách nhân một số thập

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm

Bài 3 ( Nếu còn thời gian làm tại lớp )

- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

- GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi

hướng dẫn HS kém

4.Củng cố

- Nhận xét tiết học

5 Hướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị tiết sau

hai chữ số là được ngay tích

- HS : Muốn nhân một số thập phân với

10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số

- Số 10 có một chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 100 tachuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải

- Số 100 có hai chữ số 0

- Muốn nhân một số thập phân với 1000

ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải ba chữ số

- 3,4 HS nêu trước lớp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- HS làm bài

a.10,4dm = 104cm; b.12,6m= 1260cmc.0,856m= 85,6cm; d.5,75dm= 57,5cm

- 1 HS đọc

Bài giải

10 l dầu hoả cân nặng là:

10 x 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg

Trang 8

LỊCH SỬ VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở bài tập ở nhà

- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

- 1 HS đọc

+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng

Tám, nước ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo

sợi tóc"

- Tình thế vô cùng bấp bênh,nguy hiểm về đất nước gặp muônvàn khó khăn

+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó

khăn, nguy hiểm gì?

- Hơn 2 triệu người chết, nôngnghiệp đình đốn, 90% người mùchữ v.v

- Học sinh phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm nêu ý kiến.Đàm thoại:

+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt

thì điều gì có thể xảy ra?

- Đồng bào ta chết đói, không đủsức chống giặc ngoại xâm

+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là

Trang 9

- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang

+ Hình chụp cảnh gì?

+ Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ"

- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến

khác

- Lớp dành cho người lớn tuổihọc ngoài giờ lao động

Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi

"Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"

- Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu

hỏi:

+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta

đã làm được những công việc để đẩy lùi những

khó khăn, việc đó cho thấy sức mạnh của nhân

dân ta như thế nào?

- Tinh thần đoàn kết trên dướimột lòng và cho thấy sức mạnh tolớn của nhân dân ta

+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn

hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ

như thế nào?

- Nhân dân một lòng tin tưởngvào Chính phủ, vào Bác Hồ để làmcách mạng

Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt

"Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"

- 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn

"Bác HVT - cho ai được"

Hỏi:

+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ

qua câu chuyện trên?

- Một số học sinh nêu ý kiến

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Trang 10

- Làm dược bài tập 2b, 3b.

II CHUẨN BỊ

- GV: Các thẻ chữ theo nội dung bài tập

- HS: vở viết, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm đầu

- Nhận xét ghi điểm

3 bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn nghe viết

* Trao đổi về nội dung bài văn

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Em hãy nêu nội dung đoạn văn?

+ HS nêu từ khó+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ,mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứanắng, đỏ chon chót

Tất cả-tấc đấtTất bật-một tấc

Mứt Tết-mức độHộp mứt-vượtmức

Mứt dừa-mức ăn Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy khổ to

Trang 11

- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,

- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm

- Giải bài toán có ba bước tính

- Hs làm bài: 1(a), 2( a,b), 3

- HS khá, giỏi làm tiếp bài 2(c,d) và bài 4

II CHUẨN BỊ

GV: SGK, bảng phụ

HS: Bảng con, SGK

III NỘI DUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định tổ chức

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,

HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với

10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của1,48 sang bên phải một chữ số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tựkiểm tra bài nhau

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Quãng đường người đó đi được trong 3giờ đầu là :

10,8  3 = 32,4 9km)Quãng đường người đó đi được trong 4giờ tiếp theo là :

9,52  4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dài tất cả

Trang 13

- GV chữa bài và cho điểm HS.

- HS khá, giỏi nêu cách làm bài 4

- Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1

- Biết tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2) Biết

tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu (BT3)

- Hs khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở bài tập 2

- Giáo dục HS ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

GV: SGK, bảng phụ

HS: SGK, bảng nhóm

III NỘI DUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

Trang 14

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS lên trả lời

b) yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS hoạt động nhóm+ Khu dân cư: Khu vực nhân dân ăn

+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo thành

từ phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại nghĩa của

+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn,trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạnxảy đến với người đóng bảo hiểm+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng.+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật

có ý nghĩa lịch sử + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn ,không thể suy suyển, mất mát

+ Bảo tồn: để lại không để cho mất.+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm

để giữ cho nguyên vẹn

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa

với từ bảo vệ sao cho nghĩa của câu không

- HS nêu yêu cầu

+ Chúng em giữ gìn môi trường sạchđẹp

Trang 15

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập

KHOA HỌC SẮT, GANG, THÉP

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép và nguồn gốc của chúng

- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép

- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép

- Giáo dục HS có ý thức bảo quản đồ dung trong nhà

- Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

1 Kiểm tra bài cũ :

Nêu đặc điểm và công dụng của tre, mây,

Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông tin

-Mục tiêu : Nêu được nguồn gốc của sắt ,

gang , thép và một số tính chất của chúng

-Yêu cầu đọc thông tin SGK và trả lời các

câu hỏi :

a/Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

b/ Gang, thép đều có thành phần nào chung

?

c/ Gang và thép khác nhau ở điểm nào ?

Kết luận:Sắt có trong các thiên thạch ,

quặng sắt

-Gang và thép : Giống nhau : là hợp kim

của sắt và các- bon

- Hát-Vài HS trả lời câu hỏi

-Nghe giới thiệu bài

-Làm việc cá nhân

-Một số HS trình bày bài làm của mình,các HS khác góp ý

- … trong thiên thạch và các quặng sắt

- … đều là hợp kim của sắt và các bon

- HS trả lời

Trang 16

Khác nhau : Gang cứng , giòn

Thép cứng , bền , dẻo

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

-Mục tiêu : Nêu được cách bảo quản một số

đồ dùng bằng gang , thép

-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 48;49

SGK và nói xem gang hoặc thép được sử

Kết luận : Các hợp kim của sắt được

dùng làm các đồ dùng như nồi , chảo ,

dao kéo , cày , cuốc ,…

Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ

dùng này , sử dụng xong phải rửa sạch và

cất nơi khô ráo

-Các HS khác chữa bài

KĨ THUẬT CẮT , KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN

(Tiết 1)

Trang 17

2 kiểm tra bài cũ

2 HS trình bày cách bày dọn bữa ăn

-Nêu lại cách đính khuy,thêu chữ V,thêu dấu

nhân và những nội dung đã học trong phần nấu

khâu ,thêu, nấu ăn đã học

+Nếu chọn sản phẩm về nấu ăn,mỗi nhóm

sẽ hoàn thành một sản phẩm

- GV chia nhóm và phân công vị trí làm việc

của các nhóm

-Tổ chức cho H thảo luận nhóm để chọn sản

phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị ( nếu

chọn nội dung nấu ăn )

Trang 18

- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ

+ GV: Chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

+ HS: Chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường

III NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Trang 19

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 5 HS kể nối tiếp từng đoạn truyện

người di săn và con nai

- 1 hs nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV phân tích đề bài dùng phấn màu gạch

chân dưới các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo

vệ môi trường

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã được

đọc, được nghe có nội dung về bảo vệ môi

trường Khuyến khích HS kể chuyện ngoài

SGK sẽ được cộng thêm điểm

( GV kết hợp GDMT )

* Kể trong nhóm

- Cho HS thực hành kể trong nhóm

- Gợi ý:

+ Giới thiệu tên truyện

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hành động của

nhân vật bảo vệ môi trường

+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Tôi xin kể câu chuyện cóc kiện trời, hai cây non trong truyện đọc đạođức

- HS trong nhóm kể cho nhau nghe vàtrao đổi với nhau về ý nghĩa câuchuyện , hành động của nhận vật

- HS thi kể trước lớp

Trang 20

TẬP ĐỌC HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG

I MỤC TIÊU

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát.

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc để giúp ích cho đời.(thuộc hai khổ thơ cuối bài)

- Trả lời các câu hỏi có trong bài

- HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài thơ

II CHUẨN BỊ

GV: Tranh minh hoạ SGK

Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc

HS: Đọc trước bài

III NỘI DUNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài mùa thảo quả

H: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? vì

Ngày đăng: 17/04/2021, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w