-Baøi 3, yeâu caàu 1 em ñoïc, lôùp ñoïc thaàm vaø traû lôøi caâu hoûi: H: Caùch duøng töø traùi nghóa trong caâu tuïc ngöõ treân coù taùc duïng gì.. -Nhaän xeùt choát yù ñuùng.[r]
Trang 1TUAÀN 4
Từ ngày 21 tháng 9 năm 2009
Đến ngày 25 tháng 9 năm 2009 Thứ 2: Ngày soạn: 18 tháng 09 năm 2009
Ngày dạy: 21 tháng 09 năm 2009
Tập đọcNHệếNG CON SEÁU BAẩNG GIAÁY I.Muùc ủớch, yeõu caàu:
+HS ẹoùc ủuựng caực teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi trong baứi Bửụực ủaàu ủoùc dieón caỷm ủửụùcbaứi vaờn
+ẹoùc dieón caỷm baứi vaờn vụựi gioùng traàm, buoàn ; nhaỏn gioùng nhửừng tửứ ngửừ mieõu taỷ haọu quaỷnaởng neà cuỷa chieỏn tranh haùt nhaõn, khaựt voùng soỏng cuỷa coõ beự Xa-da-coõ, mụ ửụực hoaứ bỡnhcuỷa treỷ em
+Noọi dung baứi: Toỏ caựo toọi aực chieỏn tranh haùt nhaõn, theồ hieọn khaựt voùng soỏng, khaựt voùng hoaứbỡnh cuỷa treỷ em
II Chuaồn bũ: Tranh minh hoùa baứi ủoùc SGK Baỷng phuù vieỏt ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS
luyeọn ủoùc dieón caỷm
III Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:
1 Kieồm tra baứi cuừ: Goùi HS ủoùc baứi: Loứng daõn (ủoùc phaõn vai)
Neõu yự nghúa ủoaùn kũch
2 Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng daùy cuỷa GV Hoaùt ủoọng hoùc cuỷa HS
- Giụựi thieọu baứi- ghi ủeà leõn baỷng
Hẹ 1: Luyeọn ủoùc:(10 phuựt)
+Goùi 1 HS khaự (hoaởc gioỷi) ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp
+Yeõu caàu HS ủoùc thaứnh tieỏng baứi vaờn (Chia baứi thaứnh 4
ủoaùn nhử SGK) vụựi caực bửụực ủoùc sau:
*ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứng ủoaùn trửụực lụựp
GV keỏt hụùp giuựp HS sửỷa loói caựch ủoùc (phaựt aõm) vaứ keỏt
hụùp cho HS neõu caựch hieồu nghúa caực tửứ: bom nguyeõn tửỷ,
phoựng xaù nguyeõn tửỷ, truyeàn thuyeỏt.
*Toồ chửực cho HS ủoùc theo nhoựm ủoõi vaứ theồ hieọn ủoùc
tửứng caởp trửụực lụựp
* Goùi 1 HS ủoùc toaứn baứi
+GV ủoùc maóu toaứn baứi
Hẹ 2: Tỡm hieồu noọi dung baứi:(10 phuựt)
-Yeõu caàu HS ủoùc thaàm ủoaùn 1 vaứ 2 traỷ lụứi caõu hoỷi 1SGK
-GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi vaứ neõu theõm: Ngoaứi caực soỏ lieọu
tớnh ủeỏn naờm 1951 ẹaỏy laứ chửa keồ nhửừng ngửụứi phaựt
beọnh sau ủoự 10 naờm nhử Xa-da-coõ vaứ sau ủoự coứn tieỏp tuùc
– GV choỏt yự 1:
YÙ 1: Haọu quaỷ 2 quaỷ bom nguyeõn tửỷ Mú neựm xuoỏng Nhaọt
Baỷn.
-Yeõu caàu HS theo nhoựm 2 em ủoùc thaàm ủoaùn 3 traỷ lụứi
-1 HS khaự ủoùc, lụựp ủoùc thaàm
-HS ẹoùc noỏi tieỏp nhau tửứngủoaùn trửụực lụựp
-HS ủoùc theo nhoựm ủoõi vaứtheồ hieọn ủoùc tửứng caởp trửụựclụựp
-2 HS ủoùc toaứn baứi
-HS ủoùc thaàm ủoaùn 1 vaứ 2;traỷ lụứi caõu hoỷi 1SGK, HSkhaực boồ sung
-HS nhaọn xeựt ruựt yự 1
-HS ủoùc thaàm ủoaùn 3; traỷ lụứicaõu hoỷi 1SGK, HS khaực bo
Trang 2câu hỏi 2 SGK: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
-Yêu cầu HS nêu ý 2.
–GVnhận xét (kết hợp cho HS quan sát tranh) và chốt ý
Ý 2: Khát vọng sống của Xa-da-cô
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 trả lời câu hỏi 3 SGK
-Yêu cầu HS nêu ý 3.
- GV nhận xét chốt lại và rút ý 3
Ý 3: Ước vọng hòa bình của HS thành phố Hi-rô-si-ma.
H: Câu chuyện muốn nói điều gì? – Gv chốt và ghi đại ý:
Đại ý: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, Thể hiện
khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em.
å sung
-HS nhận xét rút ý 2
-HS đọc thầm đoạn 4 trả lờicâu hỏi 3 SGK – rút ý 3
-Trả lời câu hỏi – rút đại ý.-Đọc đại ý
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)
a)Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:
* Gọi một số HS mỗi em đọc mỗi đoạn theo trình tự các
đoạn trong bài, yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc của
bạn sau mỗi đoạn
* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau
mỗi đoạn
b)Hướng dẫn cách đọc kĩ đoạn 3:
*Treo bảng phụ hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu đoạn
c) Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi
uốn nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
-Tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất
4 củng cố – Dặn dò:- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
- Nhận xét tiết học, GV kết hợpgiáo dục HS
-HS đọc từng đoạn, HS khácnhận xét cách đọc
-Quan sát và nghe GV đọc
-HS thi đọc diễn cảm trướclớp
-HS nhận xét, bình chọn bạnđọc tốt nhất
-HS có ý thức, cẩn thận, chính xác trong toán học
II Chuẩn bị: GV: Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ.
HS: Sách, vở toán.
III Hoạt động dạy và học:
1 kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ:(10 phút)
-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội dung ví dụ, yêu
cầu HS đọc
Quãng đường đi
được
- Yêu cầu HS nhận xét về: Quãng đường đi được trong thời
gian tương ứng.
-GV nhận xét và chốt lại:
H: Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và
quãng đường đi được?
-GV chốt lại: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng
đường đi được cũng gấp lên bấy nhiêu lần
-GV nêu bài toán ở sgk/19 – Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm
hiểu cái đã cho cái phải tìm
-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp
– GV chốt lại như tóm tắt ở sgk
- GV nhận xét và chốt lại:
Tóm tắt: 2giờ : 90km
Đáp số: 180 km Đáp số: 180 km
Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.
Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.
GV chốt: Có 2 cách giải, cách giải thứ nhất dùng bước rút
về đơn vị; cách thứ hai dùng bước lập tỉ số
HĐ 2: Luyện tập – thực hành:(20 phút)
-Yêu cầu HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của bài
toán và tìm cách giải phù hợp cho bài toán (HS có thể giải
toán bằng một trong 2 cách trên)
-GV nhận xét từng bài HS làm, chấm điểm và chốt cách
-HS đọc đề toán, tìm hiểucái đã cho cái phải tìm.-HS trao đổi nhóm 2 emtìm cách giải bài toán.-HS trình bày cách giải củamình trước lớp, nhóm khácbổ sung thêm cách giải
-HS trả lời, HS khác bổsung
-HS nhắc lại
-HS đọc, xác định cái đãcho cái phải tìm của bàitoán và tìm cách giải phùhợp cho bài toán
Trang 4GV nhận xét –chữa bài.
Bài 3: -Hướng dẫn HS về nhà làm(HS khá, giỏi)
Tóm tắt: 1000 người : 21 người
4000 người : … người?
Bài giải:
Số lần 4000 người gấp1000 người là : 4000 : 1000 = 4 (lần)
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 4 x 21 = 84 (người)
Đáp số : 84 người
b Tóm tắt: 1000 người : 15 người
4000 người : … người?
Bài giải:
Một năm sau dân số của xã tăng thêm: 15 x 4 = 60 (người)
Đáp số: 60 người
4 Củng cố: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của dạng toán
LÞch sư
Bµi 4 : XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX – ĐẦU THẾ KỈ XX
I Mục tiêu:
-HS biết mộ vài điểm mới về tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX.n
-Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy , hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
-Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: Chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
-HS khá, giỏi biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế – xã hội……… nắm được mốiquan hệ sự xuất hiện những ngành kinh tế………
-Giúp HS hiểu được lịch sử đất nước, con người Việt Nam thời kỳ này; giáo dục lòng yêunước
II Chuẩn bị:
GV: Bản đồ hành chính việt Nam (để giới thiệu các vùng kinh tế )
HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS trả lời câu hỏi:
H: Vì sao có cuộc phản công kinh thành Huế?
2 Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ1 :Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của
XH việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: (12 phút)
-GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, trả lời cá nhân các nội
dung sau:
H:Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam
có những chuyển biến thay đổi ?
-HS tìm hiểu SGK, trả lời cánhân, HS khác bổ sung
-HS khá, giỏi
Trang 5-GV nhận xét HS trả lời vả chốt lại (kết hợp giới thiệu
hình 3 SGK)
HĐ2: Tìm hiểu về sự thay đổi của XHVN cuối thế kỉ XIX
đầu thế kỉ XX.(12 phút)
+Yêu cầu HS tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm bàn
trả lời nội dung sau:
Câu 1: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam
có những thay đổi gì (về kinh tế, về xã hội)?
Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời có ý nghĩa gì?
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và
chốt lại:
Câu 1: Những chuyển biến về kinh tế VN: Những ngành
mới ra đời như khai thác mỏ, sản xuất hàng hóa, dệt…
nhằm phục vụ cho Pháp, xây dựng nhiều nhà máy đồn
điền, các hệ thống giao thông vận tải được hình thành,
thành thị phát triển.
* Những chuyển biến về xã hội VN: Xuất hiện những giai
cấp mới, tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn viên chức;
trí thức; công nhân…
Câu 2: Giai cấp công nhân ra đời sẽ noi gương giai cấp
công nhân thế giới (Nga) để tiến hành cuộc cách mạng lật
đổ ách thống trị giải phóng nước nhà.
HĐ 3: Rút ra bài học (5 phút)
-Yêu cầu HS trả lời: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX xã hội Việt Nam có những thay đổi gì?
-GV nhận xét ý kiến HS và rút ra bài học (như phần in
đậm ở SGK)
4 Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS, nhóm HS
tích cực, nhắc nhở HS còn chưa cố gắng
-GV hệ thống bài học
-HS trả lời, HS khác bổ sung.1-2 em đọc bài học
-HS biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
-Khi làm việc gì sai biết nhận và sữa chữa
- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống, có kỹ năng ra quyết định,kiên định với ý kiến của mình
-Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm đổ lỗi chongười khác
II Chuẩn bị:
Trang 6GV: Ghi các tình huống của bài tập 3 vào bảng phụ.
HS: -Tìm hiểu trước cách xử lí tình huống bài tập 3 trang 8
III Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi.
H: Nêu ghi nhớ?
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1:Xử lí tình huống (bài tập 3,SGK /8) (15 phút)
-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 3 SGK
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm xử lí tình huống GV giao
-GV dán lên bảng từng tình huống một Yêu cầu đại
diện các nhóm lên bảng trình bày cách xử lí tình huống
của nhóm mình, cả lớp trao đổi, bổ sung
- GV kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp
với hoàn cảnh
HĐ 2:Tự liên hệ bản thân.(15 phút)
-GV nêu yêu cầu:
Em hãy nhớ và kể lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm.
-Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình
đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm:
1) Chuyện xảy ra thế nào và lúc em đã làm gì?
2) Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
-Yêu cầu HS theo nhóm 2 kể cho nhau nghe về câu
chuyện của mình
- GV yêu cầu một số HS trình bày câu chuyện trước
lớp
- Sau phần trình bày của mỗi HS, GV gợi ý cho các em
tự rút ra bài học qua mẫu chuyện mình kể
- GV kết luận:
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
-Dặn HS luôn có trách nhiệm về việc làm của mình
Chuẩn bị bài sau: Có chí thì nên
-HS đọc nội dung bài tập 3SGK
-HS thảo luận nhóm xử lí tìnhhuống
-Đại diện các nhóm lên bảngtrình bày cách xử lí tình huốngcủa nhóm mình
-HS theo nhóm 2 kể cho nhaunghe về câu chuyện của mình.-HS trình bày câu chuyệntrước lớp
-Rút ra bài học qua câuchuyện của mình
Thø 3: Ngµy so¹n: 18 th¸ng 09 n¨m 2009
Ngµy d¹y: 22 th¸ng 09 n¨m 2009
LuyƯn tõ vµ c©u
Trang 77 TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục đích, yêu cầu:
-HS bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnhnhau (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1) Biết tìm từ trái nghĩavới từ cho trước (BT2,BT3)
-HS khá, giỏi đặt được 2 câu phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được BT3
-Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Chuẩn bị:
GV: Phô tô vài trang từ điển Việt Nam liên quan đến bài học, viết nội dung bài tập 1 và 2vào bảng phụ
HS: Vở bài tập tiếng việt tập 1
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc đoạn văn tả màu sắc đẹp của những sự vật trong một khổ
thơ bài: Sắc màu em yêu
2 Bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ (10 phút)
- Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm và so
sánh nghĩa của các từ in đậm đó
- Yêu cầu HS trình bày - GV nhận xét và chốt lại:
- Bài 2, y êu cầu HS đọc và tìm từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ: Chết vinh còn hơn sống nhục.
-GV nhận xét chốt lại: chết / sống ; Vinh (được kính trọng
đánh giá cao) / nhục (xấu hổ vì bị khinh bỉ)
-Bài 3, yêu cầu 1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:
H: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác
dụng gì?
-Nhận xét chốt ý đúng
H: Vậy dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? (Làm nổi bật
những sự đối lập ta muốn nói đến
H: Thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng củaviệc dùng từ
trái nghĩa?
- GV nhận xét đánh giá chốt lại đó chính là phần ghi nhớ
của bài học Yêu cầu HS đọc bài học ở SGK
-Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa
HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:(20 phút)
Bài 1 :
-GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 4 em thứ tự lên bảng mỗi em gạch chân cặp từ trái
nghĩa trong một thành ngữ, tục ngữ
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:
-HS đọc to bài 1, cả lớpđọc thầm tìm từ in đậm,trao đổi so sánh nghĩa củacác từ in đậm đó
-HS làm việc cá nhân tìmtừ trái nghĩa
-1 em đọc, lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi, HS khácnhận xét
Trang 8Đáp án: đục / trong; đen / trắng; rách / lành; dở / hay.
Bài 2 :
-GV treo bảng phụ, HS đọc yêu cầu bài tập
-Gọi 3 em thứ tự lên bảng mỗi em điền một từ, HS dưới
lớp làm vào vở bài tập
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:
Đáp án: hẹp / rộng; xấu / đẹp; trên / dưới.
Bài 3 :
-Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu bài
-GV gọi 4 em thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở
-GV hướng dẫn HS với một từ đã cho có thể tìm càng
nhiều từ trái nghĩa càng tốt
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn GV nhận xét chốt lại:
Đáp án:
+ hoà bình / chiến tranh, xung đột.
+ thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù,…
+ đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc,….
+ giữ gìn / phá hoại, phá phách, tàn phá,….
Bài 4: HS có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ, cũng có
câu chứa cả hai từ
HS làm vở –Trả lời
-GV chấm bài, nhận xét
4 Củng cố-Dặn dò:
-Yêu cầu HS trả lời thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng
của việc dùng từ trái nghĩa?
-GV nhận xét tiết học
-Đọc bài 1, xác định yêucầu đề bài
-4 em thứ tự lên bảng làm,lớp dùng bút chì gạch dưới
-Đọc bài, xác định yêu cầu.-HS khá, giỏi đặt được 2câu cặp từ tìm được BT3
-Bài 4, HS làm cá nhânvào vở
To¸n
17 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Củng cố cho HS về giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
-HS biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số”
-HS có ý thức, cẩn thận , chính xác trong toán học
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 92 Dạy - học bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu các bài tập sgk.
-Yêu cầu HS đọc các bài tập 1, , 3, 4 sgk, nêu yêu cầu
của bài tập
HĐ 2: Làm bài tậpvà chấm sửa bài:
- Yêu cầu HS thứ tự lên bảng làm, HS khác làm vào vở –
GV theo dõi HS làm
Bài 1:
-Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý: Giá tiền mỗi quyển
vở không đổi Khi số quyển vở mua tăng thêm một số lần
thì số tiền mua vở sẽ như thế nào?
Tóm tắt: 12 quyển : 24 000 đồng
36 000 x 5 = 180 000 (đồng )Đáp số: 180 000 đồng
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, GV chốt lại cách làm như
trên
4 Củng cố-Dặn dò: -Yêu cầu HS nêu lại 2 cách giải của
dạng toán tỉ lệ (thuận)
-HS đọc các bài tập 1, , 3, 4,sgk, nêu yêu cầu của bài tập
-HS thứ tự lên bảng làm, HSkhác làm vào vở
-HS làm vở, 1 em lên bảnglàm
-Nhận xét bài bạn trên bảng
KĨ chuyƯn
TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI
I Mục đích, yêu cầu:
-Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu chuyệnđúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
Trang 10-Hiểu được nội dung: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tộiác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
-Biết hướng tới một tương lai dịu dàng và bình an
II Chuẩn bị:
- Các hình minh hoạ phim trong SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em kể việc làm tốt để xây dựng quê hương đất nước của một
người mà em biết
2 Dạy – học bài mới:
- GV giới thiệu bài:
HĐ 1: GV kể chuyện (12 phút)
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ trên bảng những con số sự
kiện vụ thảm sát, tên những người lính Mĩ nhắc đến
trong chuyện có kèm công việc, chức vụ và kết hợp
giải nghĩa từ khó hiểu trong truyện
-GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa
-(Truyện chia làm 5 đoạn theo SGK)
HĐ 2: HS kể chuyện (15 phút)
-HS theo dõi GV kể, quan sát,lắng nghe
-HS theo dõi GV kể, quan sát,lắng nghe
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi em kể
2-3 tranh)–GV nhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau
nghe) GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng dẫn,
uốn nắn
-Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể toàn bộ câu
chuyện trước lớp (có thể kể không có tranh) GV
nhận xét bổ sung
(GV chỉ cần HS kể đúng cốt chuyện, không nhất
thiết lặp lại nguyên văn từng lời của GV)
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện (5
phút)
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn khác trả
lời để tìm hiểu nội dung câu chuyện Nếu HS lúng
túng thì GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
H: Qua câu chuyện ca ngợi điều gì?
-GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý nghĩa câu
chuyện: Ca ngợi người Mĩ có lương tâm dũng cảm
đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong
chiến tranh xâm lược Việt Nam.
4 Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Về nhà kể lại chuyện cho người khác nghe, đọc
trước đề bài và các gợi ý của tiết kể chuyện tuần sau
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, cảlớp đọc thầm
-HS kể nối tiếp nhau trước lớp
- HS kể theo nhóm 2 em
- HS xung phong lên bảng thi kểtoàn bộ câu chuyện trước lớp,lớp nhận xét chọn bạn kể hay
-HS tự đặt câu hỏi và gọi bạnkhác trả lời để tìm hiểu nội dungcâu chuyện
-HS trả lời, HS khác bổ sung
-HS nhắc lại ý nghĩa của câuchuyện
Trang 11để tìm câu chuyện ca ngợi hoà bình chống chiến
-HS nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam
-Mạng lưới sông ngòi dày đặc Có lượng nước thay đổi theo mùa, có nhiều phù sa, có vaitrò quan trọng trong sản xuất và đời sống
-Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi Chỉ được vị trí một sốcon sông
-HS khá, giỏi giải thích được vì sao sông ở miền trung ngắn và dốc Biết những ảnh hưởng
do nước sông lên, xuống……….lũ lụt gây thiệt hại
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước
II Chuẩn bị: GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi – Sau đó GV nhận xét ghi điểm.
Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta?
3 Dạy – học bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
Giới hiệu bài: GV nêu yêu của tiết học
HĐ1: Tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi nước ta:(12 phút)
-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình 1 trong sgk
trả lời các câu hỏi sau:
H:Nước ta có nhiều sông hay ít sông?
H: Chỉ và đọc tên một số con sông lớn ở nước ta trên lược
đồ hình 1?
H:Em có nhận xét gì về sông ngòi miền Trung? Vì sao
sông ngòi miền Trung có đặc điểm đó?
-Gọi HS trả lời, GV nhận xét chốt lại:
*Nước ta có nhiều sông, ở miền Bắc: sông Hồng, sông Đà,
sông Thái Bình; miền Nam: sông Đồng Nai, sông Cửu
long, Sông miền Trung thường nhỏ ngắn và dốc do miền
Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn
HĐ2: Tìm hiểu về ND: Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.(13 phút)
+Yêu cầu HS tìm hiểu mục ở sgk và quan sát hình 2, hình
3 trả lời các nội dung sau:
H:Tại sao sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo
mùa và có nhiều phù sa?
H: Nước sông lên xuống theo mùa có ảnh hưởng gì tới sản
xuất và đời sống nhân dân?
GV nhận xét và chốt lại (SGK)
-HS tìm hiểu SGK và quansát hình 1 trả lời câu hỏi, HSkhác bổ sung
-HS khá, giỏi giải thích vìsao sông ở miền trung ngắnvà dốc
-HS tìm hiểu trả lời câu hỏi.-HS khá, giỏi
Trang 12Hẹ3: Tỡm hieồu veà ND: Vai troứ cuỷa soõng ngoứi.(5 phuựt)
-Yeõu caàu HS traỷ lụứi caõu hoỷi caự nhaõn caực caõu hoỷi:
H: Soõng ngoứi coự vai troứ gỡ ủoỏi vụựi saỷn xuaỏt vaứ ủụứi soỏng
nhaõn daõn?
-Goùi HS traỷ lụứi GV choỏt laùi:
*Soõng ngoứi coự vai troứ: Boài ủaộp leõn nhieàu ủoàng baống, cung
caỏp nửụực cho ủoàng ruoọng vaứ nửụực sinh hoaùt; laứ nguoàn thuyỷ
ủieọn laứ ủửụứng giao thoõng; cung caỏp nhieàu toõm caự
-Yeõu caàu HS leõn baỷng chổ treõn baỷn ủoà ủũa lớ Vieọt Nam vũ trớ
2 ủoàng baống lụựn vaứ nhửừng con soõng boài ủaộp neõn chuựng; vũ
trớ nhaứ maựy thuyỷ ủieọn Hoaứ Bỡnh, Y-a-li, Trũ An
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ:
-Yeõu caàu HS ủoùc phaàn ghi nhụự ụỷ SGK GV nhaọn xeựt tieỏt
hoùc
-GV heọ thoỏng baứi hoùc
-HS traỷ lụứi caự nhaõn, Hs khaựcboồ sung
-HS leõn baỷng chổ treõn baỷnủoà ủũa lớ Vieọt Nam 2 ủoàngbaống lụựn
Thể dụcBài 7: Đội hình đội ngũ - TR.c : Hoàng anh , hoàng yến
I.Mục tiêu:
-Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang
-Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đI đều vòng phảI, vòng trái.-Biết cách chơI , tham gia trò chơI chủ động
- Có ý thức , tự giác giữ kỷ luật trong giờ học
Thứ 4; Ngày soạn: 18 tháng 09 năm 2009
Ngày dạy: 23 tháng 09 năm 2009
Tập đọcBAỉI CA VEÀ TRAÙI ẹAÁT I.Muùc ủớch, yeõu caàu:
Trang 13-Luyện đọc:
-Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
+Nội dung ý nghĩa bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệquyền bình đẳng của các dân tộc
+Thuộc lòng bài thơ.(HS khá, giỏi)
-Giáo dục HS tinh thần đoàn kết quốc tế
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc SGK Bảng phụ viết câu thơ cần hướng dẫn HS
luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài: Những con sếu bằng giấy
2 Bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
- Giới thiệu bài- ghi đề lên bảng
HĐ 1: Luyện đọc:(10 phút)
Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp
+Yêu cầu HS đọc thành tiếng bài thơ (đọc theo từng khổ
thơ) theo từng bước sau:
*Đọc nối tiếp nhau trước lớp GV kết hợp giúp HS sửa lỗi
cách đọc (phát âm) và kết hợp nêu cách hiểu nghĩa các từ:
hải âu, năm châu, khói hình nấm, bom A, bom H, hành tinh.
*Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi và thể hiện đọc từng
cặp trước lớp (lặp lại 2 lượt)
* Gọi 1 HS đọc toàn bài
+GV đọc mẫu toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung bài:(10 phút)
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hình ảnh đẹp của Trái Đất có gì đẹp?
-GV nhận xét chốt lại:
H: Khổ thớ ý nói gì?
-GV chốt ý 1: Hình ảnh đẹp của trái đất.
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2 trả lời câu hỏi:
Câu 2: Em hiểu hai câu thơ:
“Màu hoa nào cũng quý cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý cũng thơm!”Ý nói gì?
-GV nhận xét chốt lại:
H: Khổ thớ ý nói gì?
-GV chốt ý 2: Tinh thần đoàn kết năn châu.
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 trả lời câu hỏi:
Câu 3: Chúng ta phải làm gì để giữ gìn bình yên cho Trái
Đất?
-GV nhận xét chốt lại:
H: Khổ thớ ý nói gì?
-GV chốt ý 3: Kêu gọi chúng ta phải giữ bình yên cho trái
đất.
H: Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
Lớp theo dõi, lắng nghe
-1HS đọc, cả lớp lắngnghe đọc thầm theo sgk
-HS thực hiện đọc nốitiếp, phát âm từ đọc sai.-HS đọc theo nhóm đôi
-1 HS đọc toàn bài
-HS theo dõi, lắng nghe
-HS đọc thầm khổ 1 vàtrả lời câu hỏi, HS khácbổ sung phần trả lời câuhỏi
-HS trả lời, rút ý 1
-HS đọc thầm và trả lờicâu hỏi, HS khác bổ sungphần trả lời câu hỏi
-HS trả lời, rút ý 2
-HS đọc thầm và trả lời
Trang 14-Gv nhận xét và chốt đại ý:
Đại ý: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh,
bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.
-Yêu cầu HS đọc đại ý
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm:(10 phút)
a)Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ:
* Gọi một số HS đọc từng khổ, yêu cầu HS khác nhận xét
cách đọc của bạn sau mỗi khổ thơ
* GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi
khổ
* GV đọc mẫu bài thơ - Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp
* Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi uốn
nắn (có thể kết hợp trả lời câu hỏi)
b) Hướng dẫn học thuộc lòng:
-Yêu cầu HS đọc thuộc từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên
dương
4 củng cố – Dặn dò:-Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu đại ý.
-Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo
dục HS
câu hỏi, HS khác bổ sungphần trả lời câu hỏi
-HS trả lời, rút ý 3
-HS đọc từng khổ thơ, HSkhác nhận xét cách đọc
-Theo dõi quan sát nắmcách đọc
-HS đọc diễn cảm theocặp
-HS khá, giỏi học thuộcvà đọc diễn cảm đượctoàn bộ bài thơ
-Bình chọn người đọchay
To¸n
18 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo) I.Mục tiêu:
-Giúp HS làm quen với bài toán liên quan hệ tỉ lệ
-HS biết một dạng quan hệ tỉ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tươngứng lại giảm đi bấy nhiêu lần) Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng mộttrong hai cách”Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
-HS có ý thức, cẩn thận, chính xác trong toán học
II Chuẩn bị: GV: Bài tập của ví dụ viết vào bảng phụ.
HS: Sách, vở toán.
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào giấy nháp.
2 Bài mới:
Trang 15-Giới thiệu bài.
HĐ 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ (7-10 phút)
-GV treo bảng phụ có viết sẵn viết sẵn nội dung ví dụ, yêu
cầu HS đọc
- Yêu cầu HS nhận xét về số gao trong mỗi bao và số bao
gạo để dựng hết số gạo tương ứng đó
-GV chốt lại: Khi khối lượng gao trong mỗi bao tăng lên bao
nhiêu lần thì số bao đựng hết số gạo đó lại giảm đi bấy
nhiêu lần
-GV nêu bài toán ở sgk/20 – Yêu cầu HS đọc đề toán, tìm
hiểu cái đã cho cái phải tìm
-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp –
-GV nhận xét và chốt lại:
Tóm tắt: 2 ngày: 12 người
4 ngày : ? người
Bài gảiCách 1:
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày thì cần số người:
4 ngày gấp 2 ngày số lần là: 4 :2 = 2 (lần)
Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày thì cần số người:
12 : 2 = 6 (người)
Đáp số : 6 người
Cách 1: Bước tính thứ nhất là bước rút về đơn vị.
Cách 2: Bước tính thứ nhất là bước tìm tỉ số.
HĐ 2: Luyện tập – thực hành: (20 phút)
-Yêu cầu HS đọc, xác định cái đã cho cái phải tìm của các
bài toán ở sgk và tìm cách giải phù hợp cho bài toán (HS có
thể giải toán bằng một trong 2 cách trên)
Bài 1:
-GV cho HS nêu nhận xét: Biết mức làm của mỗi người như
nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm việc một số lần thì số
người cần để làm việc sẽ thay đổi như thế nào?
-Yêu cầu 1 em lên bảng tóm tắt và giải, lớp làm vào vở
-GV nhận xét và chốt lại:
-HS đọc đề toán, tìm hiểucái đã cho cái phải tìm.-1 em lên bảng tóm tắt, lớptóm tắt vào giấy nháp.-HS trao đổi nhóm 2 em tìmcách giải bài toán
-HS trình bày cách giải củamình trước lớp, nhóm khácbổ sung thêm cách giải