1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giáo án lớp 4 tuần 6(TCKTKN)

30 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 57,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hieåu caâu chuyeän vaø neâu ñöôïc noäi dung cuûa caâu truyeän. -Keå baèng lôøi moät caùch haáp daãn, sinh ñoäng keøm theo cöû chæ. -Bieát ñaùnh giaù lôøi keå cuûa baïn.?. II.CHUAÅN BÒ :[r]

Trang 1

TAÔP ÑÓCNOÊI DAỈN VAỊT CỤA AN-ÑRAĐY-CA.

I.MÚC TIEĐU:

1.Ñóc thaønh tieâng.

-Ñóc trođi chạy ñöôïc toaøn baøi, ngaĩt, nghư hôi ñuùng sau caùc daâu cađu, giöõa caùc cúm töø Bieât ñóc vôùi gióng keơ chaôm raõi, tình cạm, böôùc ñaău bieât phađn bieôt lôøi nhađn vaôt vôùi lôøi ngöôøi keơ chuyeôn -Ñóc dieên cạm toaøn baøi, theơ hieôn gióng ñóc phuø hôïp vôùi noôi dung.

2.Ñóc – Hieơu.

-Hieơu caùc töø ngöõ khoù trong baøi : daỉn vaịt.

-Hieơu noôi dung baøi : Noêi daỉn vaịt cụa An-ñrađy-ca theơ hieôn trong tình yeđu thöông vaø yù thöùc traùch nhieôm vôùi ngöôøi thađn, loøng trung thöïc, söï nghieđm khaĩc vôùi loêi laăm cụa bạn thađn.

II.CHUAƠN BÒ:

-Bạng phú vieẫt saün cađu, ñoán caăn luyeôn ñóc

III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY – HÓC

Hoát ñoông dáy Hoát ñoông hóc

1Kieơm tra baøi cuõ

-Gói 3 HS leđn bạng ñóc thuoôc loøng baøi “Gaø

Troâng vaø Caùo”vaø trạ lôøi cađu hoûi :

+Theo em Gaø Troâng thođng minh ôû ñieơm naøo ?

+Caùo laø con vaôt coù tính caùch nhö theâ naøo ?

+Cađu chuyeôn khuyeđn chuùng ta ñieău gì

-GV nhaôn xeùt cho ñieơm.

2.Dáy – hóc baøi môùi.

-GV giôùi thieôu baøi.

Yeđu caøđøu HS nhìn vaøo tranh cụa baøi Taôp ñóc vaø

trạ lôøi cađu hoûi :

+Böùc tranh veõ cạnh gì ?

Ghi töïa baøi.

*Höôùng daên luyeôn ñóc vaø tìm hieơu baøi.

a)Luyeôn ñóc.

Yeđu caău HS môû sgk trang 55 vaø yeđu caău HS ñóc

noâi tieăp theo ñoán ( 3 löôït).

-GV chuù yù söûa loơi phaùt ađm cụa HS.

+Chuù yù : Nhaân gióng ôû nhöõng töø ngöõ : nhanh

nhén, hoạng hoât, khoùc naâc, oøa khoùc, an ụi, nöùc

nôû, töï daỉn vaịt.

-Gói 02 HS khaùc ñóc toaøn baøi.

-Gói 01 HS ñóc phaăn chuù giại.

+GV ñóc maêu laăn 1.

b)Tìm hieơûu baøi vaø höôùng daên ñóc dieên cạm.

-GV cho HS ñóc ñoán 1.

Hoûi:

+Khi cađu chuyeôn xạy ra An-ñrađy-ca maây tuoơi,

hoaøn cạnh gia ñình em luùc ñoù theâ naøo ?

+Khi mé bạo An-ñrađy-ca ñi mua thuoâc cho ođng

thaùi ñoô cụa caôu theâ naøo ?

+An-ñrađy-ca ñaõ laøm gì tređn ñöôøng ñi mua

-3 HS leđn ñóc baøi.

-Nhieău HS nhaĩc lái.

-Thöïc hieôn theo yeđu caău cụa GV.

+Ñoán 1 : An-ñrađy-ca…mang veă nhaø.

+Ñoán 2 : phaăn coøn lái.

-02 HS ñóc – Cạ lôùp ñóc thaăm.

-01 HS ñóc.

-Laĩng nghe vaø cạm thú.

-1 HS ñóc ñoán 1.

-HS trạ lôøi caù nhađn.

+An-ñrađy-ca luùc ñoù môùi 9 tuoơi Em soâng vôùi mé vaø ođng ñang bò oâm naịng

+An-ñrađy-ca nhanh nhén ñi ngay.

+An-ñrađy-ca gaịp maây caôu bán ñang ñaù

Trang 2

thuốc cho ông ?

-Đoạn 1 ý nói gì ?

-Câu chuyện tiếp diễn ra sao Chúng ta cùng

tìm hiểu tiếp bài.

-Gọi 01 HS đọc đoạn 2.

+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc

về nhà ?

+Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào ?

+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào ?

+Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là người

như thế nào ?

-Nội dung chính đoạn 2 là gì ?

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu nội

dung chính của bài.

-GV chốt ý và ghi bảng.

-Gọi 02 HS nhắc lại và ghi bảng.

c) Đọc diễn cảm.

-2 HS đọc nối tiếp từng đoạn trong bài.

-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm-GV

đọc mẫu.

“ Bước vào phòng ông nằm….lúc con vừa ra

khỏi nhà.”

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn.

-GV nhận xét sửa sai.

-Gọi HS đọc lại toàn bài.

-GV nhận xét – sửa sai.

-Gọi 4 HS đọc phân theo vai.

-GV nhận xét tuyên dương.

3.Củng cố:

+Nếu đặt tên khác cho câu chuyện thì em sẽ

đặt tên câu chuyện này là gì ?

+Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn ấy ?

bóng và rủ nhập cuộc Mãi chơi nên cậu quyên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà.

-An-đrây-ca mãi chơi quyên lời mẹ dặn.

+An-đrây-ca òa khóc khi biết ông qua đời, cậu cho rằng đó là lổi của mình

+An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.

+Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lổi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi lớn , cậu vẫn dằn vặt mình.

+An-đrây-ca rất thương yêu ông, cậu không thể tha thứ cho mình vì chuyện mãi chơi mà mua thuốc về muộn để ông mất +An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm về việc làm của mình.

+An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.

-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.

*Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.

Trang 3

-Nội dung chính của bài.

4.Dặn dò:

Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới

5.Nhận xét tiết học.

+Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắc cũng hiểu bạn mà.

-Lắng nghe và về nhà thực hiện.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết vào bảng con.

+lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng

xén, léng phéng,…

_GV nhận xét sửa sai.

2.Bài mới

*Giới thiệu bài.

-Tiết chính tả này các em sẽ viết lại một câu

chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng

Ban-dắc

Ghi tựa bài.

*Hướng dẫn nghe – viết chính tả.

a)Tìm hiểu về nội dung truyện.

-Goi 01 HS đọc truyện.

Hỏi : Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?

+Trong cuộc sống ông là người như thế nào ?

b)Hướng dẫn viết từ khó.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các

từ khó dễ lẫn khi viết chính tả.

(Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,, )

Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được.

-GV phân tích và cho HS viết.

-GV nhận xét sửa sai.

c)Hướng dẫn cách trình bày.

-GV gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại.

*Viết chính tả.

GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải

(khoảng 90 chữ / 15 phút ).Mỗi câu hoặc cụm

từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lần đầu chậm rãi

cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc hai lần

cho HS kịp viết theo tốc độ quy định.

*Soát lỗi và chấm bài.

-Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.

-GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và soát lỗi

-Thảo luận nhóm đôi.

Đại diện nhóm trả lời.

-HS đọc; mỗi HS đọc 02 từ.

-HS viết vào bảng con.

-HS nêu.

-HS nghe GV đọc và viết bài vào vở.

-HS mở sgk và dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.

Trang 4

-Chấm chữa bài.

Nhận xét bài viết của HS.

*Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

-Yêu cầu HS ghi lỗi và sửa lỗi vào vở

Nhận xét bài làm của HS tuyên dương

*Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

+Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là từ láy

như thế nào ?

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm vào phiếu

học tập.

Nhận xét về lời giải đúng

3.Củng cố-Dặn dò:

-Những em viết sai chính tả về nhà viết lại.

-Chuẩn bị bài sau.

-01 HS đọc yêu cầu của bài tập.

-HS thực hiện.

-Lắng nghe để sửa sai.

-01 HS đọc yêu cầu của bài tập.

HS thực hiện.

-Quan sát và lắng nghe.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

KHOA HỌCMỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I.MỤC TIÊU:

Gúp HS:

-Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mắm, đống hộp,

-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.

II.CHUẨÛN BỊ:

-Các hình minh họa trong sgk.

-Một vài loại rau : rau muống, su hào, rau cải, cá khô.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ

+Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi bài cũ.

-GV nhận xét – ghi điểm.

2 Bài mới

*Giới thiệu:

+Yêu cầu HS nêu một số cách bảo quản thức

ăn ở gia đình em ?.

+Tại sao chúng ta nên bảo quản thức ăn và

cách bảo quản thức ăn như thế nào cho tốt ?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được

câu hỏi này.

Ghi tựa bài.

*Hoạt động 1

Các cách bảo quản thức ăn.

-GV tiến hành cho HS thảo luận nhóm :

+Yêu cầu các nhóm quan sát hình 24, 25 sgk

và trả lời câu hỏi sau :

+Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong

hình minh họa ?

+Gia đình em thường dùng những cách nào để

bảo quản thức ăn ?

-03 HS đọc.

-Lắng nghe.

-HS tự nêu

-Nhiều HS nhắc lại.

-Hoạt động nhóm.

+HS địa diện nhóm báo cáo

+Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh.

+Phơi khô, ướp lạnh bằng tủ lạnh, ướp muối, ngâm nước mắm, làm mứt, đóng hộp,

Trang 5

+Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi gì ?

-Tuyên dương nhận xét.

*Kết luận : Có nhiều cách để giữ thức ăn được

lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.

Các cách thông thường có thể làm ở gia đình

là : giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho

vào tủ lạnh, phơi sáy khô hoặc ướp muối.

*Hoạt động 2

Những lưu ý trước khi bảo quản và sử dụng

thức ăn :

_Gv chia lớp thành 4 nhóm và đặt tên nhóm :

1.Nhóm : Phơi khô.

2.Nhóm : Ướp muối.

3.Nhóm : Ướp lạnh.

4.Nhóm : Cô đặc với đường.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trình bày vào

giấy.

+Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo

quản theo tên của nhóm ?

+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo

quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu tên

ở nhóm của mình ?

*Kết luận : Trước khi đưa thức ăn (thịt, cá, rau,

củ, quả,…) vào bảo quản, phải chọn lựa loại

còn tươi loại bỏ phần giập, nát, úa,…

sau đó rửa sạch và để ráo nước.

+Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch.

Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại

ướp muối)

*Hoạt động 3

Trò chơi :”Ai đảm đang nhất ?”

-GV yêu cầu HS mỗi nhóm cử 2 bạn thực hiện

thi đua xem ai đảm đang nhất.

-GV yêu cầu các em rửa và lặt sạch những

+Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.

-5 đến 7 em nêu.

-Lắng nghe.

-Thảo luận theo nhóm tổ.

-HS đại diện nhóm trình bày.

+Tên thức ăn : cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa,

+Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần rửa sạch bỏ phần ruột Các loại rau cần chọn loại còn tươi, bỏ phần giập, nát, rửa sạch để ráo nước trước khi sử dụng cần rửa lại +Thịt, cá, tôm, cua, mực,

+Trước khi bảo quản chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ phần ruột Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn.

+Cá, thịt, tôm, cua, mực, các loại rau… +Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ phần giập, nát, để ráo nước

+Thịt, cá, tôm, … +Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột.

+Mứt dâu, mứt nho, mứt khế,…

+Trước khi bảo quản phải chọn quả còn tươi, không bị dập nát, rửa sạch để ráo nước

-HS nêu

-HS lắng nghe.

-HS thảo luận nhóm và thực hiện

Trang 6

phần hư của rau và rửa đồ khô để sử dụng.

-GV quan sát nhận xét – tuyên dương.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TOÁNLUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

-Củng cố về kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ cột.

-Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột.

II.CHUẨN BỊ.

-Các biểu đồ trong bài học.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ :

-3 HS lên bảng làm bài tập.

-GV Kiểm tra vở bài tập của HS.

-GV nhận xét sửa sai

2.Dạy học bài mới.

a)-GV giới thiệu bài

Ghi tựa bài.

b)Hướng dẫn HS làm bài tập.

*Bài 1:

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập

+Đây là biểu đồ biểu diễn gì ?

-1 HS lên bảng giải.

+Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m

vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?

+Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải đúng

hay sai ? Vì sao ?

+Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất

đúng hay sai ? Vì sao ?

+Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được

nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu m

+Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?

+Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?

Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.

-3 HS lên bảng thực hiện.

-Lắng nghe.

-Nhiều HS nhắc lại.

+Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng bán được trong 9 tháng.

-01 HS nêu yêu cầu và thực hiện +Sai vì tuần 1 bán được 200m vải hoa và 100m vải trắng.

+Đúng vì 100 x 4 = 400m.

+Đúng vì tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán được 300m, tuần 3 bán được 400m, tuần 4 bán được 200m.

+Tuần 2 bán được : 100m x 3 = 300m vải hoa

Tuần 1 bán được : 100m x 2 = 200m vải hoa.

Vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là : 300m – 200m = 100m vải hoa.

+Điền đúng.

+Số m vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được ít hơn tuần 2 là 100m là sai Vì tuần 4 bán được 100m vải hoa.

Vậy tuần 4 ít hơn tuần 2 là : 300m – 100m = 200m vải hoa.

01 HS làm trên bảng lớp.

Trang 7

-Bài 2.

-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong sgk và hỏi;

+Biểu đồ biểu diễn gì ?

+Các tháng được biểu diễn là những tháng

nào?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.

*Bài 3: Yêu cầu 01 HS đọc bài mẫu và thực

hiện :

-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các

tháng nào ?

+Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3 ?

-GV : Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của

tháng 2 và tháng 3.

-GV yêu cầu HS lên chỉ vị trí để vẽ cột số cá

của tháng 2

-GV nêu lại cho HS nắm : Cột biểu diễn số cá

bắt được tháng 2 nằm trên vị trí của chữ tháng

2, cách cột tháng 1 đúng 2ô.

+Nêu bề rộng của cột.

+Nêu chiều cao của cột.

-GV cho HS lên thực hiện vẽ và cho HS nhận

xét

-GV nhận xét và sửa sai.

-GV cho HS tiếp tục thực hiện ở tháng 3.

-GV nhận xét – sửa sai.

a) Tháng 7 có 18 ngày mưa.

b) Tháng 8 có 15 ngày mưa.

Tháng 9 có 3 ngày mưa.

Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn số ngày mưa của tháng 9 là :

15 – 3 = 12(ngày) c) Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là : (18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày)

-HS nhận xét theo dõi.

-Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chổ

-Lắng nghe ý kiến của bạn bè, người lớn và biết bày tỏ quan điểm.

- Giáo dục HS biết bày tỏ ý kiến của mình về việc bảo vệ môi trường.

II.CHUẨN BỊ:

Trang 8

-Bảng phụ – bài tập.

-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhóm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

*Hoạt động 1

Trò chơi “có – không “

-GV HD và phát thẻ cho các nhóm.

-GV cho HS thảo luận nhóm và giơ thẻ.

-GV nêu tình huống.

1.Cô giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần

được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ? và cô

giáo mời HS phát biểu.

2.Anh trai của Lan vứt bỏ đồ chơi của Lan đi

mà Lan không được biết.

3.Bố mẹ định mua cho An một chiếc xe đạp mới

và hỏi ý kiến An.

4.Bố mẹ quyết định cho Mai sang ở nhà bác mà

Mai không biết.

5.Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn

nhỏ bị chất độc da cam.

6.Bố mẹ quyết định chuyển Mai sang học tập ở

trường khác nhưng không cho Mai biết.

+GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.

+Tại sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về các

vấn đề có liên quan đến trẻ em ?

+Em cần thực hiện quyền đó như thế nào ?

*Hoạt động 2 : Em sẽ nói như thế nào ?

-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.

*Tình huống 1 : Bố mẹ em muốn chuyển em tới

học ở một ngôi trường mới tốt hơn nhưng em

không muốn đi vì không muốn xa các bạn cũ.

Em sẽ nói như thế nào với bố mẹ ?

*Tình huống 2 : Bố mẹ muốn em chỉ tập trung

vào học tập nhưng em muốn tham gia vào câu

lạc bộ thể thao Em sẽ nói với bố mẹ thế nào ?

*Tình huống 3 : Bố mẹ cho em tiền để mua một

chiếc cặp sách mới, em muốn dùng số tiền đó

để ủng hộ các bạn nạn nhân chất độc da cam.

Em sẽ nói như thế nào ?

*Tình huống 4 : Em và các bạn rất muốn có

sân chơi ở nơi em sống Em sẽ nói như thế nào

với bác tổ trưởng.

+GV yêu cầu các nhóm báo cáo.

+Các nhóm nhận xét.

+GV nhận xét kết luận.

-Khi bày tỏ ý kiến các em, các em phải có thái

độ như thế nào ?

-HS tham gia trò chơi.

-HS nhận thẻ.

-Thảo luận nhóm.

-HS lắng nghe tình huống.

-HS trả lời : 1.Có.

2.Không.

3.Có.

4.Không 5.Có.

6.Không.

+HS lắng nghe.

+Để những vấn đề đó phù hợp hơn với các

em, giúp các em phát triển tốt nhất và đảm bảo quyền được tham gia.

+Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến người lớn Không đưa ra ý kiến vô lí, sai trái.

+HS làm việc theo nhóm.

-HS đọc các câu tình huống +Em sẽ nói em không muốn xa các bạn Có bạn thân bên cạnh, em sẽ học tốt.

+Em hứa sẽ giữ vững kết quả học tập thật tốt, sẽ cố gắng tham gia thể thao để được mạnh khỏe.

+Em rất thương mến các bạn và muốn chia sẽ với các bạn.

+Em nêu lên mong muốn được vui chơi và rất muốn có sân chơi riêng.

+HS suy nghĩ và trả lời.

+HS lắng nghe.

-Phải lể phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.

Trang 9

-Hãy kể một tình huống trong đó em đã nêu ý

kiến của mình.

-Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ thế nào ?

*Hoạt động 3 : Trò chơi : “ phỏng vấn”

-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

+Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn

bạn về vấn đề sau :

+Tình hình vệ sinh lớp, trường bạn như thế

+Những nơi mà bạn muốn đi thăm.

+Những dự định của bạn trong mùa hè này.

-GV cho HS làm việc cả lớp.

-GV gọi một vài cặp lên thực hiện cho các bạn

quan sát.

+Việc nêu ý kiến của các em có cần thiết

không ? Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn đề

có liên quan để làm gì ?

*Kết luận : Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến

của mình cho người khác để trẻ em có những

điều kiện phát triển tốt nhất.

*Hoạt động kết thúc

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.

-GV nhận xét tiết học.

-Học bài và xem trước bài mới.

-2 – 3 HS nêu.

-Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.

-HS thảo luận nhóm.

+Có, em bày tỏ để việc thực hiện vấn đề đó phù hợp với các em hơn, tạo điều kiện phát triển tốt hơn.

+HS lắng nghe và nhắc lại.

-2 HS nhắc lại.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

Thứ 3 KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I.MỤC TIÊU:

-Dựa vào gợi ý(SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về lòng tự trọng.

-Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung của câu truyện

-Kể bằng lời một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.

-Biết đánh giá lời kể của bạn.

II.CHUẨN BỊ :

-Các truyện về lòng tự trọng.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS kể câu chuyện về tính trung thực và

nêu ý nghĩa câu chuyện.

-GV nhận xét và cho điểm.

2.Dạy học bài mới.

*Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em sẽ nghe nhiều câu chuyện

-2 HS kể toàn bộ câu chuyện.

- HS thực hiện nêu.

Trang 10

kể hấp dẫn, mới lạ của các bạn nói về lòng tự

trọng.

Ghi tựa bài.

*Hướng dẫn HS kể.

a)Tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS đọc đề bài GV phân tích đề và gạch

chân những ý trọng tâm của đề : được nghe,

được đọc, lòng tự trọng.

-Gọi HS đọc phần gợi ý.

+Thế nào là lòng tự trọng?

+Em đọc được những câu truyện nào nói về

lòng tự trọng ?

+Em đọc câu chuyện đó ở đâu ?

-Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất bổ

ích Chúng đem lại cho ta lời khuyên chân

thành về lòng tự trọng của con người.

-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3.

-GV ghi phần đánh giá lên bảng.

+Nội dung câu chuyện đúng chủ đề.(4 điểm)

+Câu chuyện ngoài sgk.(1 điểm)

+Cách kể : hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, Cử

chỉ.(3 điểm)

+Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện (1 điểm)

+Trả lời được câu hỏi của bạn hay đặt được

câu hỏi cho bạn.(1 điểm)

b)Kể chuyện trong nhóm.

-HS thực hiện kể chuyện cho nhóm nghe.(nhóm

+Bạn thích nhân vật nào trong truyện ?

+Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức

tính gì ?

HS nghe kể hỏi :

+Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người

điều gì ?

+Bạn thấy nhân vật chính có đức tính gì đáng

-Nhiều HS nhắc lại.

-HS đọc đề.

+Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.

+Truyện kể về danh tướng Trần Bình Trọng với câu nói nổi tiếng “Ta thà làm giặc nước Nam còn hơn làm vương xứ Bắc” +Truyện kể về cậu bé Ne-li trong câu chuyện : Buổi học thể dục.

+Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện cổ tích dưa hấu.

+Truyện kể về anh Quốc trong truyện cổ tích sự tích con Cuốc.

+Em đọc trong truyện cổ tích Việt Nam, trong Truyện đọc lớp 4, Tiếng Việt lớp 4, xem ti-vi, đọc trên báo…

-Lắmg nghe.

-Nhiều HS đọc phần gợi ý của bài.

-HS thực hiện theo yêu cầu.

-HS tập kể theo nhóm.

Trang 11

quý ?

c)Thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện.

-GV tổ chức cho HS thi kể.

-GV nhận xét

*Bình chọn :+Bạn có câu chuyện hay nhất ?

+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất ?

*Tuyên dương.

3.Củng cố:

-GV nhận xét tiết học.

4.Dặn dò:

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

-Tìm đọc những câu truyện nói về lòng tự

trọng.

-Kể trước lớp Mỗi nhóm một HS kể.

-HS lớp nhận xét lời kể của bạn.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I.MỤC TIÊU:

-Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng

- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái niệm của chúng, nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế II.CHUẨN BỊ.

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long) tranh, ảnh vua Lê Lợi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ là

gì ? cho ví dụ.

-HS lên bảng làm bài tập.

-GV nhận xét ghi điểm.

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-HS thảo luận nhóm đôi và tìm từ đúng

-Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét sửa sai.

-GV nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự

nhiên Việt Nam GV giới thiệu một số sông đặc

biệt là sông Cử Long.

-GV giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công

đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở

nước ta.

Bài 2.

-HS đọc yêu cầu của bài.

-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

+Sông : Tên chung chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại

Trang 12

-GV nhận xét

-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật

như sông, vua được gọi là danh từ chung.

-Những tên riêng của một sự vật nhất định như

Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.

Bài 3.

-HS đọc yêu cầu của bài.

-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

-Yêu cầu HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.

-GV nhận xét

+Danh từ riêng chỉ người , địa danh cụ thể

luôn luôn phải viết hoa.

-GV chốt nội dung và rút ra ghi nhớ.

+Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng ? lấy

ví dụ.

+Khi viết danh từ riêng cần lưu ý điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

*Luyện tập.

Bài 1.

-HS đọc yêu cầu bài.

-Cho HS thảo luận nhóm làm vào phiếu học

tập.

-GV nhận xét sửa sai.

+Vì sao em xếp từ dãy vào danh từ chung ?

+Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ

riêng ?

Bài 2 ;

-Yêu cầu HS đọc đề.

-Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên bảng giải.

-Cho HS nhận xét bài bạn.

+Họ tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh

từ riêng ? vì sao ?

*Nhắc HS luôn luôn viết hoa tên người, tên địa

danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm.

3.Củng cố :

được.

+Cửu Long : Tên riêng của một dòng sông có 9 nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long +Vua : Tên chung chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến.

+Lê Lợi : Tên riêng của vị vua mở đầu nhà Hậu Lê.

-Lắng nghe.

-1HS đọc.

-Hoạt đôïng nhóm đôi.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

+Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn : sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể : Cửu Long, viết hoa +vua (không viết hoa) Lê Lợi ( viết hoa) -Lắng nghe.

+Danh từ riêng : Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.

Trang 13

-HS cho ví dụ về danh từ riêng.

4.Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị cho bài sau.

-HS nêu.

-Lắng nghe về nhà thực hiện.

TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ sửtong một số

-Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột.

-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết trước.

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

2.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm bài tập

củng cố lại kiến thức về dãy số tự nhiên và

đọc biểu đồ.

-Ghi tựa.

*Hướng dẫn luyện tập.

*Bài toán 1:

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán.

a) Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917.

b) Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917

c)Số 82 360 945.

-GV nhận xét sửa sai.

*Bài toán 2.

-Yêu cầu HS đọc đề toán.

-Yêu cầu HS thực hiện và nêu cách giải.

-Cho HS lên bảng giải.

+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là những

lớp nào ?

+Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?

+Trong khối lớp Ba lớp nào có nhiều HS giỏi

toán nhất ? Lớp nào có ít HS giỏi toán nhất ?

+Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu HS giỏi

toán ?

-03 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.

HS nghe GV giới thiệu.

Ba Trường Tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004-2005

+Có ba lớp đó là lớp 3A, 3B, 3C.

+3A có 18 HS.

+3B có 27 HS +3C có 21 HS +Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất.

+Lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất.

(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)

Trang 14

-GV nhận xét – cho điểm.

*Bài 4:

-GV hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài.

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

-GV nhận xét và cho điểm HS.

*Bài 5 :

-Yêu cầu HS đọc đề toán.

-Yêu cầu HS đọc các số tròn trăm từ 500 đến

800 ?

+Trong các số trên những số nào lớn hơn 540

và bé hơn 870 ?

+Vậy x có thể là những số nào ?

-GV nhận xét

3.Củng cố – Dặn dò.

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm

các bài tập còn lại và chuẩn bị bài sau.

1 HS đọc.

a)Năm 2000 thuộc thế kỉ XX b)Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI c)Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100.

-1 HS đọc đề toán.

I.MỤC TIÊU:

1.Đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu các từ ngữ trong bài : : tặc lưỡi, yên vị, cuồng phong, ráng, giả bộ,…

-Hiểu nội dung bài :Khuyên chúng ta không nên nói dối vì đó làø một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.

II.CHUẨN BỊ

-Tranh minh họa.

-Bảng phụ viết sẳn các câu đoạn cần luyện đọc.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu

hỏi của bài cũ.

-GV Nhận xét và cho điểm.

2.Bài mới

*Giới thiệu bài

-Ghi tựa.

*Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài.

-Yêu cầu HS mở sgk, sau đó gọi HS nối tiếp

nhau đọc bài

-GV kết hợp sửa lổi HS phát âm sai.

+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu sau.

Thỉnh thoảng, hai chị em lại cười phá lên khi

nhắc lại chuyện / nó rủ bạn vào rạp chiếu

bóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ.

-03 HS lên bảng đọc bài.

Trang 15

-Gọi 2 HS đọc lại các câu trên :

-HS đọc phần chú giải của bài.

-GV đọc mẩu lần 1.( toàn bài đọc với giọng

nhẹ nhàng, hóm hỉnh)

*Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 :

+Cô chị xin phép ba đi đâu ?

+Cô bé có đi học nhóm thật không ? Em đoán

xem cô đi đâu ?

+Cô chị nói dối với ba như vậy đã nhiều lần

chưa ? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần

như vậy ?

+Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như

thế nào ?

+Vì sao cô lại cảm thấy ân hận ?

*Đoạn 1 cho em biết điều gì ?

-HS đọc đơan 2.

+Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối ?

+Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay

nói dối ?

+Thái độ của người cha lúc đó thế nào ?

-GV cho HS xem tranh minh họa.

*Đoạn 2 nói lên điều gì ?

-HS đọc đoạn cuối bài.

+Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh

ngộ?

*Cô chị thấy cô em nói dối giống hệt mình.

Cô lo em mình lười học, và cô tự hiểu mình là

tấm gương xấu cho em cô noi theo Ba biết

chuyện, không tức giận mà buồn rầu khuyên

hai chị em biết bảo ban nhau Vẽ buồn rầu

của ba khiến cô suy nghĩ về việc làm của

mình.

+Cô chị đã thay đổi như thế nào ?

+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

*Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói

dối Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin

của mọi người đối với mình.

-Ghi nội dung của bài.

+Cô xin phép ba đi học nhóm.

+Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đi xem phim.

+Rất nhiều lần, vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối.

+Cô rất hối hận nhưng rồi tặc lưỡi cho qua.

+Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vì mình đã nói dối, phụ lòng tin của ba.

* Nhiều lần cô chị nói dối với ba.

- HS đọc.

+Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn Cô chị thấy em nói dối đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về.

+Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lại còn giả bộ ngay thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để

đi xem phim.

+Ba sẽ tức giận, mắng mó thậm chí đánh hai chị em.

+Buồn rầu khuyên hai chị em cố gắng học cho giỏi.

*Cô em giúp chị tỉnh ngộ.

-1 HS đọc.

+Vì cô em bắc chước mình nói dối.

Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em -Lắng nghe.

+Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ.

+Chúng ta không nên nói dối, nói dối là một tính xấu, nói dối đi học để 9di chơi là rất có hại, nói dối làm mất lòng tin ở mọi người +1 HS đọc.

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w