1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 - TUAN 28

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 106,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. 2/ Kỹ [r]

Trang 1

Tuần 28

Ngày soạn: 31/3/2018Ngày giảng: Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2018Toán

Tiết 136: Luyện tập chung

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nghe - nhớ những lời thầy cô giáo nhận xét, dặn dò đầu

tuần, kế hoạch thực hiện tuần 28

2 Kĩ năng:Xếp hàng ngay ngắn, ngồi im lặng Nghe, nhớ để thực hiện tốt các

công việc được giao, rút kinh nghiệm trong mọi hoạt động

3 Thái độ: Có ý thức tổ chức kỷ luật tốt.

II Đồ dùng dạy học.

- SGK: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ.4’

? Hãy nêu lại các điểm của hình

thoi

B Bài mới 32’

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích - yêu cầu

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1 (SGK - 144)

- HS đọc yêu cầu bài tập và quan sát

hình và nhận xét, ghi kết quả vào 

- GV treo bảng phục HS đọc yêu cầu

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S

A B

C D

a AB và DC là 2 cạnh đối diện song song và bằng nhau => Đ

b AB vuông góc với AD => Đ

c Hình tứ giác ABCD có 4 góc vuông

=> Đ

d Hình tú giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau=>S

Bài 2: : Đúng ghi Đ, sai ghi S

Trang 2

và nghe phổ biến luật chơi "Tiếp sức"

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

Lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung

? Bài toán cho biết, hỏi gì?

? Muốn tính S hình CN, cần phải biết

những gì?

- HS làm bài, 2 HS lên bảng giải bài

toán

- HS nhận xét, GV chốt kết qủa

? Từ chu vi hình CN và chiều dài đã

biết, ta tìm chiều rộng như thế nào?

? Diện tích hình CN được tính như thế

28 - 18 = 10(m)Diện tích hình CN là

1/ Kiến thức: Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (HTL), kết hợp với

kiểm tra tra kĩ năng đọc hiểu (HS trả lời được 1-2 câu hỏi về nội dung bài học)

Trang 3

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một

số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật

trong văn bản tự sự

2/ Kỹ năng: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ đọc

khoảng 85 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợpvới nội dung đoạn đọc

3/ Thái độ: Rèn tính mạnh dạn, thái độ kiểm tra nghiêm túc

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng 09 tuần đầu học SGK tập 2;

bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài.1’

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của

tiết ôn tập

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng

- Kiểm tra 1/3 số học sinh trong lớp

- Giáo viên gọi 5 học sinh lên một

lượt, bốc thăm chọn bài; chuẩn bị 2

phút rồi lên đọc bài

- Lần lượt học sinh đọc bài

? Nội dung bài đọc là gì? Đoạn vừa

đọc có nội dung như thế nào? ( hoặc

trả lời câu hỏi cuối bài )

- Giáo viên nhận xét, đánh giá và cho

điểm đọc

3 Tóm tắt chủ điểm "Người ta là

hoa đất"

- HS đọc yêu cầu BT 2 (SGK - 94)

? Đề bài yêu cầu gì?

? Những bài nào là "truyện" trong chủ

điểm đó?

- HS làm bài theo nhóm đôi vào vở

bài tập GV phát phiếu cho 3 nhóm

Ca ngợi SK, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa; trừ ác, cứu dân lành của

4 anh em Cầu Khây

Cẩu Khây, Nắm tay đóng cọc, Lấy Tai, Tát nước, Móng tay, yêu tinh, bà lão chăn bò

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của nướcnhà

Trần Đại Nghĩa

Trang 4

1/ Kiến thức: Học xong bài này HS có khả năng:

- Hiểu: Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông

2/ Kỹ năng: Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông( những qui định

có liên quan đến HS)

*KNS: - Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật

- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm Luật Giao thông

3/ Thái độ: Có thái độ tôn trọng Luật Giao thông, nghiêm chỉnh chấp hành Luật

Giao thông trong cuộc sống hằng ngày, biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật Giao thông

II/ Đồ dung dạy học:

* KNS: -Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật.

-Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm giao thông

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Một số biển báo giao thông

-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai

III.Hoạt động trên lớp:

*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo

giao thông

-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách

chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao

Trang 5

thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển

báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào

-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ

cho mỗi nhóm nhận một tình huống

c/ Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa

d/ Bạn em đi xe đạp va vào một người đi

a/ Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được

thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,

nguy hiểm

c/ Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây

nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài

sản công cộng

d/ Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp

-HS tham gia trò chơi

-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả (có thểbằng đóng vai)

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ýkiến

Trang 6

người bị nạn.

đ/ Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm

cản trở giao thông

e/ Khuyên các bạn không được đi dưới lòng

đường, vì rất nguy hiểm

-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn

trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi

*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực

tiễn (Bài tập 4- SGK/42)

-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả điều tra

-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS

 Kết luận chung :

Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và

cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh

Luật giao thông

4.Củng cố - Dặn dò:3’

-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở

mọi người cùng thực hiện

-Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao

thông” (nếu có điều kiện)

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau

Tiết 137: GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I / Mục tiêu:

1.Kiến thức : Hiểu đựơc ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

2.Kỹ năng: Biết lập tỉ số của 2 đại lượng cùng loại

3.Thái độ: Rèn tư duy lôgich

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 7

- Bảng phụ; SGK phấn màu

III/ Hoạt động dạy học:

- Giáo viên vẽ sơ đồ minh hoạ ở bảng

? Tỷ số của xe tải xe khách là bao nhiêu?

? Tỷ số đó có ý nghĩa như thế nào?

- HS nêu lại cách nói, đọc.

? Tỉ số giữa xe khách và xe tải sẽ như thế nào? Cho

? Tại sao lập được tỉ số đó?

- HS đổi chéo VBT để soát bài bạn.

Bài 2 (SGK - 147)

- HS đọc bài toán và TT

? Bài toán yêu cầu gì? Đã có những điều kiện nào?

- Cả lớp làm bài GV phát phiếu cho 2 HS viết kết

? Bài toán cho biết, hỏi gì?

? Muốn viết được tỉ số đó, cần tìm đơn vị nào trước?

- HS áp dụng & làm bài, 1 HS lên bảng trình bày

Đọc là: "Năm chia bảy" hay "Năm phần bảy"

- Tỉ số này cho biết số xe tải bằng

5

7số xe khách

+ Tỉ số của xe khách & xe tải là 7:5 hay 5

7

Số thứ nhất

Số thứ hai

3 : 6 hay

3 6

a b (0)

a : b hay

a b

Bài 1: Viết tỉ số của a & b.

Trang 8

? Bài toán cho biết những gì? Hỏi gì?

? Tỉ số

1

4có nghĩa như thế nào?

- HS tìm đáp số của Bái toán 2 HS lên bảng thi giải

Bài 2: Trong hộp có 2 bút đỏ và 8 bút xanh.

a Tỉ số của bút đỏ & bút xanh là

2 8

b Tỉ số của bút xanh & bút đỏ là

8 2

Bài 3: Trong một tổ có 5 bạn trai và 6 bạn gái.

Cả tổ có số bạn là:

5 + 6 = 11 (bạn)

- Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là

5 11

- Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là

6 11

1.Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn miêu

tả Hoa giấy, không mắc quá 5 lỗi trong bài

2.Kỹ năng: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học: 3 kiểu câu kể: Ai làm gì? Ai

thế nào? Ai là gì? để kể tả hay giới thiệu

3.Thái độ: Rèn tư duy tổng hợp

Trang 9

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ cho bài tập 1; Phiếu học tập cho BT2

III/ Hoạt động dạy học:

A KTBC; 4’

- 2 HS nêu kết qủa BT2 (giờ ôn tập tiết

1)

B Bài mới; 32’

1) Giới thiệu bài :

- "Hoa giấy" nghe - viết

2) Dạy bài mới

a) Họat động 1: Nghe viết chính tả

- Giáo viên đọc bài viết trong SGK(95)

Học sinh theo dõi trong SGK

? Tại sao hoa có tên là hoa giấy?

? Hoa đẹp như thế nào?

- Cho HS quan sát tranh về hoa giấy

- Học sinh gấp SGK, nghe Giáo viên

đọc từng câu rõ ràng và viết bài

- Giáo viên bao quát lớp, uốn nắn HS

- Giáo viên soát bài một lần- HS đổi

chéo vở đê soát lỗi cho bạn

- Thu bài viết và chấm 5 - 10 bài tại

HS đặt câu vào VBT Giáo viên phát

phiếu cho 3 HS làm bài

- HS dán kết quả lên bảng Lớp nhận

xét kết quả

- Lần lượt HS đọc kết quả BT GV bổ

sung, chốt kết quả

? Nêu CT của từng loại câu kể đó

Kết luận: 3 kiểu câu kể (bên) đều có

tác dụng riêng trong từng trường hợp

HS cần chú ý sử dụng linh hoạt cho

phù hợp với hoàn cảnh

C Củng cố - dặn dò; 2’

+ Vì cánh hoa mỏng + Hoa nhiều màu: Đỏ, tím, da cam, trắng

Bài 2: Đặc câu kể theo yêu cầu a) Kể về các hoạt động (Ai làm gì?) VD: Em cùng Lan đọc truyện Bạn Hằng lau bảng lớp Bạn Long đá cầu

b) Tả vè các bạn trong lớp (ai thế nào?) VD: Tuấn nghịch ngầm, thông minh Đức hay giúp đỡ bạn bè; Hoa dịu dàng, cẩn thân

c) Giới thiệu về từng bạn (ai là gì?) VD: bạn Hương là tổ trưởng Tổ 2 Bạn Giang là người ngồi cạnh em Bạn Dung rất nhát.

Trang 10

- Củng cố nội dung bài.

- GV nhận xét giờ học

Luyện từ và câu

ÔN TẬP (tiết 3)

I Mục đích yêu cầu:

1.Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ

điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm

2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng lựa chọn các từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để

tạo các cụm từ rõ ý

3.Thái độ: Rèn tư duy tổng hợp

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên bài đọc & học thuộc lòng: Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:1’

- Gv nêu mục đích, yêu cầu

của tiết ôn tập

2 Kiểm tra tập đọc và

HTL

- Ktra 1/3 số HS trong lớp

- Yêu cầu HS lên bảng bốc

thăm chọn bài đọc và chuẩn

Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta

-Chợ tết

Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc vô cùng sinh động nóilên cuộc sống nhộn nhịp ở thôn quêvào dịp Tết

Hoa học trò

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng vĩ - một loại hoa gắn với học trò

Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng mẹ.

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Vẽ về cuộc sống an toàn

Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề "Em muốn sống an toàn" cho thấy; Thiếu nhi Việt Nam

có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng

Trang 11

- Gv treo bảng mẫu, Hs theo

nhóm (3 người) thảo luận và

điền thông tin vào bảng (7

- Gv đọc mẫu bài viết Hs

theo dõi trong SGK (96)

? Nd bài thơ ca ngợi ai? Là

người như thế nào? (Con gái

ngoan, biết giúp mẹ mọi

việc trong gia đình)

? Thể loại bài thơ? Cách

- Yêu cầu HS đổi chéo vở,

nghe Gv đọc soát lỗi trong

- Chuẩn bị tiết ôn tập sau

ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

Đoàn thuyền đánh cá

Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển

cả, vẻ đẹp trong lao động của ngườidân biển

Ngày soạn: 2/4/2018 Ngày giảng: Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2018 TOÁN

Tiết 138; TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết cách giải bài toán “Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ của 2 số đó”

Trang 12

2.Kỹ năng: Vận dụng đẻ giải các bài toán có dạng như thế

3.Thái độ: Rèn tư duy, óc tính toán

II Đồ dùng dạy học

- SGK bảng phụ, phấn màu

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ; 3’

- 2 học sinh đọc kết qủa bài tập 1;2 (147)

? Tỉ số 8

2

; 2

8 cho biết điều gì?

B Bài mới; 32’

1) Giới thiệu bài:

- "Tìm hai số khi biết tổng tỉ số của hai

số đó"

2)Hướng dẫn HS giải toán:13’

* Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 Tỉ số

5 cho biết điều gì?

? Quan sát sơ đồ và cho biết: Tổng giá trị

của hai số đố là bao nhiêu phần bằng

? Bài toán được giải bằng những bước

nào? Tỉ số trong bài toán có ý nghĩa ra sao

 Kết luận: Từ tỉ số, ta tóm tắt bằng

sơ đồ và lần lượt giải bài tập

* Bài tập toán 2:

- Gv đọc bài toán, HS tập tóm tắt

? Bài toán cho biết, hỏi gì?

- 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán 1 HS lên

bảng giải bài toán

- Cả lớp giải bài toán vào vở, Nx bài bạn

? Từ tỉ số trong bài, ta tìm ra điều kiện

Khôi: 15 quyển

Bài 1:

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 7 = 9 (phần)

Số bé là: 333:9 x 2 = 74

Số lớn là: 333 - 74 = 259 Đáp số: Số bé: 74

Số lớn: 259

? quyển

? quyển

25

Trang 13

? Số vở của mỗi bạn là bao nhiêu? Được

tính như thế nào?

* KL: Qua 2 bài toán, đó là dạng bài

tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số Từ tỉ số, ta có được phần TT bằng

sơ đồ; từ đó dần dần tìm ra các điều

kiện còn lại.

? Với dạng toán này, có mấy bước giải

toán? Đó là những bước nào?

3 Thực hành:17’

* Bài 1 (SGK - 148)

- Hs đọc đề bài và tóm tắt vào vở:

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Cả lớp giải bài toán; 1 Hs lên bảng chữa

? Bài toán yêu cầu những gì? Các bước

giải bài toán?

? Dạng bài toán? Các bước giải?

- Hs đổi chéo VBT để kiểm tra bài

Kể chuyện

Trang 14

ÔN TẬP (tiết 4)

I Mục đích yêu cầu

- Hệ thống hoá các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm :" Ngừi

ta là hoa đất, "Vẻ đẹp muôn màu", "Những người quả cảm"

- Rèn kỹ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền tư vào chỗ trống để tạo

cụm từ

II/ Đồ dùng dạy học

- Bảng phu, phiếu học tập, phấn màu

III/ Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài’ 2’

- HS đọc đề bài va quan sát biểu mẫu

- HS làm bài theo nhóm đô (5')

- lần lưtợ HS báo có kết quả, GV ghi

vào bảng mẫu, HS khác bổ sung

- 2 HS đọc to kết quả đúng ở bảng

* Bài 2 ( SGK – 97 )

- Học sinh dọc yêu cầu BT

- Ghia lớp thành 6 nhóm thảo luận

GV phát phiếu cho từng nhóm ghi kết

qua

- Các nhóm dán kết quả và trình bày

- Lớp và giáo viên Nhận xét, bổ sung

Bài 1: Ghi lại các từ đã tìm hiểu trong mỗi chủ điểm (tiết MRVT)

Người ta là hoa là đất Vẻ đẹp muôn màu

Những người quả cảm

- Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,

- Vạm vỡ, lực lưỡng, rắn chắc, dẻo dai

tập luyện, nghỉ mát

du lịch, giải trí

-Đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh tươi, tha thướt,

- Thuỳ mị, dịu dàng, đằm thắm

- Tinh thần quả cảm dũng cảm xông lên

Bài 2: Ghi lại một thành ngữ và tục ngữ đã học trong những chủ điểm

Chủ điểm Thành ngữ - Tục ngữ Người ta là

hoa là đất

- Nước lã mà vã nên hồ

- Chuông có đánh mới kêu

- Khoẻ như vâm

- Nhanh như cắt, ăn được ngủ được là tiên

Vẻ đẹp muôn màu

-Mặt tươi như hoa

- Đẹp người đẹp nết

- Chữ như gà bới

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơ

- Người thanh tiếng nói cũng thanh

Những người quả - Vào sinh ra tử- Gan vàng, dạ sắt

Trang 15

a) Tài đức, tài hoa, tài năng b)đẹp mắt , đẹp trời ; đẹp đẽ c) dũng sĩ; - dũng khí;- dũng cảm

Tập đọc

ÔN TẬP (tiết 5)

1.Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, mức độ yêu cầu về kĩ

năng đọc như tiết 1

- Hệ thống được những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các BT đọc và

văn xuôi thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu

2.Kỹ năng: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ 3.Thái độ : Rèn chữ viết, rèn tính mạnh dạn

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu viết tên bài tập đọc và HTL; bảng phụ cho BT2

III Hoạt động dạy học:

1 KTBC:2’

- GV kiểm tra ĐDHT của Hs

Trang 16

c Nội dung các bài TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm "Những người quả cảm"

- HS đọc đề tài và xác định yêu cầu:

? Chủ đề có những truyện kể nào?

- Cả lớp làm bài vào VBT GV phát phiếu cho 3 HS làm bài (5')

- HS dàn kết quả bài làm Cả lớp và GV nhận xét, kết luận; 5 Hs đọc lại kết quả BT

- Khuất phục tên cướp

biển

- Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầuvới tên cướp biển hung hãn, khiến hắn phải khuất phục

- Bác ĩ Ly

- Tên cướp biển

- Ga - vrốt ngoài chiến luỹ

- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrốt bất chấp hiểm nguy, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn tiếp tế cho nghĩa quân

- Ga - vrốt

- ăng - giôn - ra

- Cuốc - gây - rắc

- Dù sao trái đất vẫn quay

- Ca ngợi hai nhà khoa học Cô - péc - ních và Ga - li - lê dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý KH

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w