1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Tuần 33 - Lớp 5

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động 1: Thảo luận về những việc làm để bảo vệ, giữ gìn danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương.. - Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc làm để bảo vệ, giữ gìn danh lam[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011.

Tập đọc Tiết 65: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trích)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em:

Là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội

2 Kĩ năng: Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với một văn bản luật

3 Thái độ: HS biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền và

bổn phận của trẻ em

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Những

cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích

yêu cầu của tiết học

3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS khá đọc Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS hát

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS đọc bài, chia đoạn: Mỗi điều luật là một đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc đoạn trong nhóm

- HS đọc toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc lướt 3 điều 15,16,17:

+ Những điều luật nào trong bài nêu

lên quyền của trẻ em Việt Nam?

+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?

+)Rút ý 1:

- Cho HS đọc điều 21:

+ Điều luật nào nói về bổn phận của

trẻ em?

+ Nêu những bổn phận của trẻ em

được quy định trong điều luật?

+ Điều 15,16,17

+ Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em

+) Quyền của trẻ em.

+ Điều 21

+ HS nêu 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21

+ HS đối chiếu với điều 21 xem đã thực

Trang 2

+ Các em đã thực hiện được những

bổn phận gì, còn những bổn phận gì

cần tiếp tục cố gắng thực hiện?

+)Rút ý 2:

- Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, treo bảng phụ

- Cho 2 HS đọc lại

hiện được những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện

+) Bổn phận của trẻ em.

- HS nêu

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn

phận 1, 2, 3 trong điều 21 trong nhóm

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS đọc nối tiếp bài

- HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

4 Củng cố:

- Trong bài có những điều gì?

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài

nhiều lần và chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

Toán Tiết 161: Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thuộc công thức tính diện tích thể tích các hình đã học

2 Kĩ năng: Vận dụng tính thể tích, diện tích một số hình trong thực tế

3 Thái độ: HS có ý thức trong giờ học

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Mô hình hình lập phương và hình hộp chữ nhật

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức

tính diện tích và chu vi các hình đã

học

2 Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu của tiết học

- HS nêu

Trang 3

2.2 Kiến thức: Ôn tập về tính diện

tích , thể tích các hình:

- GV cho HS lần lượt nêu các quy tắc

và công thức tính diện tích, thể tích

hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- GV ghi bảng

- HS nêu

- HS ghi vào vở

2.3 Luyện tập:

Bài 1 (168): Dành cho HS khá - giỏi

- Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi

nháp chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS nêu cách làm

- HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo

*Bài giải:

Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2

Bài tập 2 (168):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp, một HS

làm vào bảng nhóm HS treo bảng

nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm HS treo bảng nhóm

*Bài giải:

a) Thể tích cái hộp hình lập phương là:

10 x 10 x 10 = 1000 (cm3) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP

Diện tích giấy màu cần dùng là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

Đáp số: a) 1000 cm3

b) 600 cm2

Bài tập 3 (168):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

*Bài giải:

Thể tích bể là:

2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

3 Củng cố:

Bài học hôm nay các em ôn những nội - HS nêu nội dung ôn

Trang 4

dung gì?

- GV nhận xét giờ học

4 Dặn dò:

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn

tập

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Đạo đức Dành cho địa phương Tiết 2: Các di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh

1 Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được:

1.1 Kiến thức:

- Biết được những danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử tiêu biểu của quê hương Tuyên Quang

- Biết được vì sao cần phải bảo vệ các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Tuyên Quang

1.2 Kỹ năng:

- Thực hiện các hành vi, giữ gìn bảo vệ danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử của Tuyên Quang

- Giới thiệu được cho bạn bè và mọi người về di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Tuyên Quang

1.3 Thái độ:

Tự hào, trân trọng những cạnh đẹp thiên nhiên và truyền thống cách mạng của quê hương Tuyên Quang

- Hoạt động 1: Thảo luận về những việc làm để bảo vệ, giữ gìn danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương.

- Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc làm để bảo vệ, giữ gìn danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương

- Đồ dùng dạy học: Bút dạ, bảng nhóm

- Cách tiến hành:

+ Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm nhỏ thảo luận nhóm theo nội dung “Hãy nêu những việc làm để bảo vệ giữ gìn danh lam thắng cảnh, di tích lịch

sử ở địa phương”

+ Bước 2: Các nhóm thảo luận ghi ý kiến của nhóm vào bảng

+ Bước 3: Các nhpms trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung + Bước 4: Giáo viên kết luận

Những việc làm để bảo vệ và giữ gìn danh lam thắng cảnh di tích lịch sử ở địa phương là:

- Không được chăn, thả gia súc ở nơi có di tích lịch sử

Trang 5

- Tôn trọng Nội quy, Quy định của khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh

- Tham gia các buổi lao động do nhà trường, Đội thiếu niên phát động, giúp phần tôn tạo làm đẹp khu di tích lịch sử

Biết vận động mọi người có việc làm tôn trọng Nội quy đề ra

Có thái độ phê bình trước những hành vi việc làm không tôn trọng bảo vệ các khu

di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh ở địa phương

- Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Mục tiêu: Học sinh biết ứng xử phù hợp trong một số tình huống cụ thể để giúp phần giữ gìn khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh

- Đồ dùng: Phiếu học tập

- Cách tiến hành:

+ Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có nhiệm vụ tìm cách ứng xử 1 tình huống

Tình huống 1: Khi đi thăm nhà bảo tàng khu di tích lịch sử Tân Trào, có

hướng dẫn viên giới thiệu thuyết minh cho cả lớp nghe, có 1 nhóm các bạn học sinh mất trật tự và tự ý sờ tay vào các hiện vật Em sẽ nói gì với các bạn?

Tình huống 2: Khi đi thăm quần thể hang động Tiên, các bạn bảo nhau lấy

nhũ đỏ ở hang động về làm đồ chơi Em sẽ khuyên các bạn như thế nào?

Tình huống 3: Khi đi thăm quan cây đa Tân Trào, bạn Hùng muốn trèo lên

cây Em sẽ ứng xử như thế nào?

Tình huống 4: Khi đi thăm quan bia chiến thắng Bình Ca, bạn Minh đã nhặt

các viên sỏi ở khu di tích ném xuống sông Lô Em sẽ nói gì với bạn?

+ Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm

+ Bước 3: Giáo viên mời đại diện 4 nhóm có 4 tình huống xử lý tình huống Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

+ Bước 4: Giáo viên nhận xét các tình huống và kết luận.

Tình huống 1: Em khuyên các bạn giữ trật tự nghe lời thuyết minh của cô

hướng dẫn viên du lịch, không được tuỳ tiện sờ tay vào các hiện vật như Nội quy

đã quy đinh

Tình huống 2: Em sẽ ngăn không cho bạn lấy nhũ đó, vì làm như thế sẽ mất

vẻ đẹp tự nhiên của hang động

Tình huống 3: Em sẽ không đồng ý với ý định của bạn và khuyên bạn

không được trèo cây, phải tôn trọng Nội quy, quy định của khu di tích

Tình huống 4: Em sẽ nói với bạn Minh là Bạn không được nhặt sỏi ném

xuống dòng sông, đây là việc làm không tốt Phải tôn trọng và bảo vệ khu di tích lịch sử này

Trang 6

Kết luận: khi đến thăm quan khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh chúng

ta phải chấp hành những quy định của ban quản lý khu di tích Để góp phần giữ gìn

và làm đẹp thêm các thắng cảnh du lịch của Tuyên Quang

Khoa học Tiết 65: Tác động của con người đến môi trường rừng

( Trang 168)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng

2 Kĩ năng: Vận dụng bài học đưa ra được những biện pháp cần bảo vệ rừng

3 Thái độ: GDHS có ý thức bảo vệ môi trường rừng

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Hình SGK

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- CH: Môi trường tự nhiên

thiên nhiên cung cấp cho con

người những gì?

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Quan sát, thảo luận

- CH: Con người khai thác gỗ và phá

rừng để làm gì?

- CH: Nguyên nhân nào khác khiến

rừng bị tàn phá?

- GV: Kết luận

- HS: Thức ăn, nước uống, khí thở nơi vui chơi,…

- Các tài nguyên thiên nhiên dùng trong sản xuất và đời sống

- HS: Quan sát hình SGK, trả lời:

- Hình 1: Cho thấy con người phá rừng

để lấy đất canh tác, trồng cây lương thực, cây ăn quả hoặc cây công nghiệp

- Hình2: Cho thấy con người phá rừng để lấy chất đốt ( làm củi, đốt than)

- Hình3: Cho thấy con phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác

- Hình4: Cho thấy, ngoài thiên nhiên rừng bị phá do chính con người khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng

- HS nêu

* Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nương rẫy, lấy củi, đốt than,

Trang 7

- CH: Việc phá rừng dẫn đến hậu quả

gì? Liên hệ đến thực tế địa phương

bạn ( khí hậu, thời tiết có gì thay đổi,

thiên tai,…)

- GV kết luận

4 C3 Củng cố:

- - GV: Trong cuộc sống cần có

ý thức tuyên truyền và vận

động mọi người cùng nhau bảo

vệ môi trường rừng

- GV nhận xét giờ học.Tuyên

dương HS có ý thức trong giờ học

4 Dặn dò

- Về làm bài vào vở bài, chuẩn bị bài

sau: Tác động của con người đến môi

trường đất

lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,…, phá rừng để lấy đất làm nhà, làm đường,…

- HS: Nối tiếp trả lời theo hiểu biết

* Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt , hạn hán xảy

ra thường xuyên

- Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

- Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đẫ bị tuyệt chủngvà một

số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011.

Toán Tiết 162: Luyện tập ( Trang 169)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

2 Kĩ năng: Vận dụng tính thể tích, diện tích một số hình trong thực tế

3 Thái độ: HS có ý thức trong giờ học

II Đồ dùng dạy – học:

- GV: Bảng phụ ( BT1)

- HS: Phiếu học tập ( BT1)

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổ 1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- CH: Nêu cách tính thể tích của hình

hộp chữ nhật?

- GV: Nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

Hát + sĩ số HS: Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)

Trang 8

3.2 Hướng dẫn bài tập

Bài1: Viết số đo thích hợp vào ô trống

- GV: Cho HS chữa bài, ghi kết quả

đúng trên bảng phụ

Bài 2:

- GV: Nhận xét, sửa sai

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

- GV: Nhận xét, sửa sai

- HS: 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS: Thảo luận theo nhóm 2 vào phiếu học tập

a)

Hình lập phương (1) (2) Độdài

Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3

b)

Hình hộp Chữ nhật (1) (2) Chiều cao 5 cm 0,6 m

Chiều dài 8 cm 1,2 m

Chiều

Thể tích 240 cm3 0,36 m3

- HS: 1 HS đọc đề bài

2 HS lên bảng chữa bài lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 ( m) Đáp số: 1,5 m

- HS khá giỏi nêu bài giải

Bài giải:

Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là:

( 10 x 10 ) x 6 = 600 ( cm2)

Cạnh của khối gỗ là:

10 : 2 = 5 ( cm) Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là:

( 5 x 5) x 6 = 150 ( cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện

Trang 9

4 Củng cố:

- Bài học hôm nay các em củng cố

những kiến thức nào?

- GV nhận xét giờ học Tuyên dương

HS HS có ý thức trong giờ học

5 Dặn dò

- V - Về làm bài vào vở bài, chuẩn bị

bài sau: Luyện tập chung

tích toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 ( lần) Đáp số: 4 lần

- HS trả lời

Mĩ thuật

GV bộ môn dạy

Chính tả ( nghe- viết) Tiết 33: Trong lời mẹ hát ( Trang 146)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe – viết đúng chính tả bài trong lời mẹ hát.Tiếp tục luyện tập viết

hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sạch, đẹp, viết đạt tốc độ quy định

3 Thái độ: HS có ý thức giữ sạch sách vở

II Đồ dùng dạy – học:

- HS: VBT

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 ổ 1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng viết: quyền lợi

, chắp cánh, lời ru, say sưa

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn chính tả.

- GV: Đọc mẫu bài viết

- CH: Nội dung bài thơ nói lên

điều gì?

- GV: Đọc từng câu

- GV: Thu một số bài chấm

- HS thực hiện

- HS: Đọc thầm lại bài

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- HS: Nêu từ dễ viết sai và viết vào nháp

- ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru,…

- HS: Nghe – viết bài vào vở

- HS: tự soát lỗi và sửa lỗi

Trang 10

2.3 Bài tập.

Bài 1: Chép lại tên các cơ

quan, tổ chức trong đoạn văn

sau Tên các cơ quan, tổ chức

ấy được viết như thế nào?

- GV: Yêu cầu HS nêu bài làm

của mình

- GV: Nhận xét, bổ sung

3 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học.Tuyên

dương HS có bài viết tiến bộ

4 4 Dặn dò

- Về viết lại bài cho đẹp hơn

- HS: 1 HS đọc yêu cầu của bài

1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm

- HS: Làm bài cá nhân vào VBT

- Liên hợp quốc

- Uỷ ban Nhân quyền Liên hợp quốc

- Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc

- Tổ chức Lao động Quốc tế

- Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em

- Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em

- Tổ chức Ân xá Quốc tế

Tổ chức Cứu trợ trẻ em của thuỵ Điển Đại hội đồng Liên hợp quốc

Luyện từ và câu Tiết 65: Mở rộng vốn từ : trẻ em ( Trang 147)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết và tìm hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em.

2 Kĩ năng: Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em, hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ

3 Thái độ: GDHS biết sử đúng từ ngữ trong gia tiếp hàng ngày

II Đồ dùng dạy – học:

- HS: VBT

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em : Nêu tác dụng của dấu hai

chấm? Cho ví dụ?

- GV nhận xét cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn bài tập

Bài1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em

như thế nào? Chọn ý đúng:

- 2 HS thực hiện

- HS: 1 HS đọc yêu cầu của bài

HS nêu miệng ý hiểu của mình + Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w