- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú thích sau bài: yêu cầu HS đặt câu với từ huyền ảo VD : Cảnh núi non hùng vĩ đẹp một cách thậ
Trang 1Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
Tuần 15
Thứ hai ngày tháng năm 2007Thể dục ( Đ/ C: Quyên dạy)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài( mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc, khát khao)
* Hiểu nội dung bài: Niềm vui sớng và khát vọng tốt đẹp và trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm cảnh diều bay lơ lững trên bầu trời
- HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm
và giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú thích
sau bài: yêu cầu HS đặt câu với từ huyền ảo (VD :
Cảnh núi non hùng vĩ đẹp một cách thật huyền ảo);
- GV lu ý HS : ( bảng phụ)
+ Nghỉ hơi dài dấu ba chấm trong
+ Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch một
+ CH 1 : Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả
cánh diều ? (Cánh diều mềm mại nh cánh bớm./
Trên cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo
kép, sáo bè… Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.)
? Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan
nào? ( Tai và mắt)
? Nội dung đoạn 1 ?
* Đoạn 2: HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
CH 2 (tách làm hai câu hỏi nhỏ) :
+ Trò chơi thả diều đem lại trẻ em những niềm vui
lớn nh thế nào ? (Các bạn hò hét nhau thả diều thi,
vui sớng đến phát dại nhìn lên trời.)
I Luyện đọc:
- nâng lên, trầm bổng, sao sớm,khổng lồ,…
- câu : Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo
bè… // nh gọi thấp xuống nhữngvì sao sớm
- cụm từ: Tôi đã ngửa cổ suốtmột thời mới lớn để chờ đợi nàngtiên áo xanh bay xuống từ trời /
và bao giờ cũng hi vọng khi thathiết cầu xin : “Bay đi diều ơi!Bay đi !”
II Tìm hiểu bài:
1 Vẻ đẹp của cánh diều
- Nh cánh bớm mầm mại
- Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
- Sáo đơn, sáo kép, sáo bè… nhgọi thấp xuống những vì saosớm
2.Trò chơi thả diều đem lại niềmvui và những ớc mơ đẹp
- Hò hét nhau thả diều thi,…
- Nhìn lên bầu trời đêm đẹp nh 1tấm thảm khổng lồ,…bàn đã
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 2Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
+ Trò chơi thả diều đem lại cho ớc mơ của trẻ em
nh thế nào ? (Nhìn lên bầu trời huyền ảo, đẹp nh
một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy lòng
cháy lên, cháy mãi khát vọng./ Suốt thời mới lớn,
bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay
xuống tới trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu
xin :(Bay đi diều ơi ! bay đi !)
+ CH 3: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả
muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ? (HS có thể
trả lời 1 trong 3 ý đã nêu ý nào cũng đúng nhng
đúng nhất là ý 2 – Cánh diều khơi gợi ớc mơ của
tuổi thơ.)
? Bài văn nói lên điều gì?(ND)
c) Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- 2 HS đọc nối tiếp bài, XĐ giọng đọc của mỗi đoạn
- GV hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
bè….nh gọi thấp xuống những vìsao sớm”
4.Tổng kết- Củng cố ( 1-2 phút): Khái quát ND bài
- Hớng dẫn HS vận dụng chia một số cho
một tích để tìm kết quả ( Viết 40 dới dạng
tích của hai thừa số )
- GV chốt: Cả ba cách làm đều đung, ngng
cách 1 là tiện hơn cả
+ Vậy 320 : 40 bằng bao nhiêu ?
+ Em có nhận xét gì về kết quả của hai phép
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 3Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
Bài giảia)Nếu mỗi toa xe chở đợc 20 tấn hàngthì cần số toa xe là :
180 : 20 = 9 (toa)b) Nếu mỗi toa xe chở đợc 30 tấn hàngthì cần số toa xe là :
180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số : a) 9 toa b) 6 toa
4 Tổng kết – Củng cố( 1-2 phút):( GV đa bảng phụ): Đúng ghi Đ; sai ghi S :
1 Nghe và viết đúng chính tả ,trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ
2 Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch, thanh hỏi / thanh ngã
3 Biết miêu tả một đồ chơi khác trò chơi theo yêu cầu của BT(2), sao cho các bạn hình dung đợc đồ chơi, có thể biết chơi và trò chơi đó
II Đồ DùNG DạY – HọC
1 Giáo viên : SGK, bảng phụ,
2 Học sinh : Một vài đồ chơi phục cho BT(2),3 Ví dụ : chong chóng, chó lái xe, chó bông biết sủa, tàu thuỷ, ô tô cứu hoả, búp bê…
III CáC HOạT ĐộNG DạY- HọC chủ yếu
- GV ( hoặc 1 HS ) đọc đoạn văn viết chính tả trong
bài Cánh diều tuổi thơ Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ mình dễ lẫn
- Luyện viết một số từ trọng yếu
- HS nêu quy tắc viết chính tả của bài này, cách ngồi,
cầm bút, ?
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ ngắn
trong câu cho HS viết
- Đọc soát lỗi ( HS đổi vở soát bài )
- GV chấm, chữa lỗi, nhận xét
Tả đồ chơi : - Tôi muốn tả cho bạn biết chiếc ô tô
cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn hãy xem này
( cho các bạn xem ): chiếc xe cứu hoả trong thật oách :
1 Luyện viết : mềm mại, phátdại, trầm bổng,
2 Hớng dẫn HS làm bài tập Bài 2a: Tên 1 số đồ chơi
- ch : đồ chơi : chong chóng,chó bông, chó đi xe đạp, quechuyền…
- trò chơi : chọi dế, chọi cá,chọi gà, thả chim, chơichuyền…
- Tr - đồ chơi : trống ếch,trống cơm, trống trợt…
- trò chơi : đánh trống, trốntìm, trồng nụ, trồng hoa, cấmtrại, bơi trải, cầu trợt…
Bài 3: HS nêu Nhận xét bàicủa bạn
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 4Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen, còi cứu
hoả màu vàng tơi đặt ngay trớc nóc xe Mỗi lần tôi vặn
máy dới bụng xe, thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới
chạy lui, đèn báo hiệu lấp loáng, rú còi báo động y hệt
chiếc xe cứu hoả loại “xịn “
- Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe chạy
4 Tổng kết - Củng cố ( 1 phút) : Khái quát ND bài
5 Dặn dò ( 1 phút) : GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở
KHOA HọC( tiết số 29)
TIếT KIệM NƯớC
I MụC TIÊU: Sau bài học, HS biết :
- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nớc
- Giải thích đợc lí do phải tiết kiệm nớc
- Vẽ tranh cỗ động tuyên truyền tiết kiệm nớc
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao tiết kiệm nớc và
làm thế nào để tiết kiệm nớc
- HS quan sát hình vẽ trang 60, 61 SGK rồi nêu
không nên làm để tiết kiệm nớc
- HS quan sát hình vẽ trang 61 và đọc phần thông tin
ở mục bạn cần biết để trả lời câu hỏi này
+ GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc theo
cặp Phần trả lời của HS cần nêu đợc :
- Những việc nên làm tiết kiệm nớc, thể hiện qua các
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :
- Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nớc
- Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên
truyền cổ động mọi ngời cùng tiết nớc
- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đảm bảo
rằng mọi HS đều tham gia
+ Các nhóm lên trình bày GV đánh giá nhận xét,
chủ yếu tuyên dơng các sáng kiến tuyên truyền cổ
động mọi ngời cùng tiết kiệm nớc
4 Củng cố, dặn dò : - Nhận xét u, khuyết điểm.
1 Tìm hiểu tại sao tiết kiệm nớc
và làm thế nào để tiết kiệm nớc
* Những việc không nên làm đểtránh lãng phí nớc, thể hiện quacác hình sau :
- Hình 2 : Nớc chảy tràn khôngkhoá máy
- Hình 4 : Bé đánh răng và để nớcchảy tràn, không khoá máy ngay
- Hình 6 : Tới cây, để nớc chảytràn lan
* Lí do cần phải tiết kiệm nớc đợcthể hiện qua các hình trang 61 :
- Hình 7 : Vẽ cảnh ngời tắm dớivòi hoa sen, vặn vòi nớc rất to
- Hình 8 : Vẽ cảnh ngời tắm dớivòi hoa sen, vặn vòi nớc vừa phải,nhờ thế có nớc cho ngời khácdùng
2 Đóng vai tuyên truyền tiết kiệmnớc
4 Tổng kết - Củng cố ( 1 phút) : Khái quát ND bài
- HS biết tên một số đồ chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con ngời khi tham gia các trò chơi
II Đồ DùNG DạY- HọC
1.Giáo viên : SGK, bảng phụ, tranh
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 5Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
- GV dán tranh minh hoạ Cả lớp quan
sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tên
những đồ chơi ứng với các trò chơi
trong mỗi tranh
Bài tập 2
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết tên
các đồ chơi, trò chơi
- HS viết vào vở một số đồ chơi, trò
chơi mới lạ với mình
Bài tập 3: -HS đọc yêu cầu BT, Cả lớp
theo dõi trong SGK
- HS trao đổi trong nhóm 4
- GV lu ý : Nói rõ những đồ chơi có
ích có hại nh thế nào ? Chơi đồ chơi
thế nào có lợi, thế nào thì có hại ?
- Đại diện các nhóm trình bày, kèm
lời thuyết minh Cả lớp và GV nhận
- trò chơi : thả diều+ Tranh 2 - đồ chơi : đèn s tử, đèn gió, đèn ôngsao
- đồ chơi : múa s tử, rớc đèn+ Tranh 3 - đồ chơi : dây thừng, búp bê, bộ xếphình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp
- trò chơi : nhảy dây, cho búp bê ăn bột ,xếp hình nhà cửa , thổi cơm
+Tranh 4 - đồ chơi : màn hình, bộ xếp hình
- trò chơi : trò chơi điện tử, lắp ghép hình +Tranh 5 - đồ chơi : dây thừng
- trò chơi : kéo co +Tranh 6 - đồ chơi : khăn bịt mắt Bài tập 2 :trò chơi mới lạ với mình
VD :
* Đồ chơi : bóng – quả cầu – kiếm – quân cờ– súng phun nớc – du – cầu trợt – đồ hàng– các viên sỏi – que chuyền – mảnh sành – bi– viên đá – lỗ tròn – chai – vòng – tàu hoả– máy bay – mô tô con – ngựa…
* Trò chơi : đá bóng – đá cầu – đấu kiếm – cờtớng – bắn súng phun nớc – đu quay – cầu trợt
- bày cổ trong đêm trung thu – chơi ăn quan –chơi chuyền – nhảy lò cò – chơi bi – đánh đáo– trồng nụ trồng hoa – ném vòng vào cổ chai –tàu hảo trên không – đua mô tô trên sàn quay –cỡi ngựa…
Bài tập 3: Kể trò chơi mà bạn trai, bạn gái haychơi ( có lợi)
672 21
63 32 42
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 6Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
Bài 3 : HS nhắc lại quy tăc tìm một thừa
số cha biết ; tìm số chia cha biết
42 0
- Phép chia hết :Số d bằng 0b) Trờng hợp chia có d: 779 : 18 = ? ( SGK)
- phép chia có d: Số d < số chia
2 Luyện tập :Bài 1: Rèn kỹ năng đặt tính và tính
a) 12 b) 7
16 d(20) 7 d(5) Bài 2:Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
Số bộ bàn ghế đợc xếp vào mỗi phòng là:
240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ bàn ghế
Bài 3: Vận dụng kĩ năng làm tính chia đểtìm thành phần cha biết của phép tính:a) X = 21 b) X = 47
4 Tổng kết - Củng cố ( 1 phút) : Khái quát ND bài
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, dã đọc về
đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
- Hiểu câu chuyện ( đoạn truyện), trao đổi đợc với các bạn về tính cách của nhân vật và ýnghĩa cuả câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
+ Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi
trong SGK
- GV viết đề bài, gạch dới những từ ngữ quan
trọng
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK ( gợi ý HS
3 câu truyện đúng với chủ điểm
+Chuyện nào có nhân vật là những đồ chơi của trẻ
+ KC phải có đầu có cuối để các bạn hiểu đợc Kể
tự nhiên, hồn nhiên Cần kể truyện theo lối mở
rộng - nói thêm về tính cách của nhân vật và ý
nghĩa câu chuyện để các bạn cùng trao đổi
* Đề bài:Kể một câu chuyện em
+ Truyện nào có nhân vật là convật gần gũi với trẻ em ( Chú línhdũng cảm { An – đéc – xen },Chú đất nung [ Nguyễn Kiên] –nhân vật là những đồ chơi của trẻ
em ; Võ sĩ Bọ Ngựa [Tô Hoài ] –nhân vật là con vật gần gũi với trẻ
em )
* VD : Tôi kể với các bạn câuchuyện về một chàng hiệp sĩ gỗdũng cảm, nghĩa hiệp, luôn làm
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 7Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
b) HS thực hành kể chuỵên trong nhóm và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trớc lớp :
+ Mỗi em kể chuyện xong phải nói suy nghĩ của
mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa của câu
chuyện hoặc đối thoại với các bạn về ND câu
chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét : bình chọn bạn ham đọc
sách, chọn chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất
điều tốt cho mọi ngời / Tôi muốn
kể với các bạn câu chuyện “ Chúmèo đi hia “
Nhân vật chính trong câu truyện làmột chú mèo đi hia rất thông minh
và trung thành với chủ Tôi đọctruyện này trong Truyện cổ Grin)
4 Tổng kết - Củng cố ( 1 phút) : Khái quát ND bài
- Tranh qui trình của các bài trong chơng
- Mẫu khâu, thêu đã học
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :
1.ổn định(1 phút): Lớp hát
2.Bài cũ(1-2 phút ): Nêu lại các mẫu thêu đã học
3 Bài mới (35’) : gtb
Tiết 1
a) Hoạt động 1 : GV tổ chức ôn tập các bài đã học trong chơng 1
- GV yêu cầu HS nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học (khâu thờng, khâu đột khâu độtmau, thêu lớt vặn, thêu móc xích)
- GV đặt câu hỏi và gọi một số HS nhắc lại qui trình và cách cắt vải theo đờng vạchdấu ; khâu thờng, khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thuờng; khâu đột tha; khâu
đột mau; khâu đờng viền gấp mép vải bằng mũi khâu đột; thêu lớt vặn, thêu móc xích
- GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình để củng cố kiến thức cơ bản về cắt, khâu,thêu
+ Cắt, khâu, thêu khăn tay
+ Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút Túi bằng mũi khâu thờng hoặc khâu đột
- Chú ý thêu trang trí trớc khi thêu phần thân túi
+ Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền áo cho búp bê, gối ôm…
* HS thực hành, Gv bao quát chung, hớng dẫn những em còn lúng túng
ợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)
4 Tổng kết - Củng cố ( 1 phút) : Khái quát ND bài
5 Dặn dò ( 1 phút) : GV nhận xét tiết học
Thứ t ngày tháng năm 2007
Âm nhạc ( Đ/C: Ngoan dạy)
TậP ĐọC( tiết số 30)
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 8Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
TUổI NgựA
(Xuân quỳnh)
I MụC tiêu:
- Đọc trơn tru, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc nhẹ
nhàng, hào hứng, trải dài ở khổ thơ (2, 3 ) miêu tả ớc vọng lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa
- Hiểu nội dung bài thơ : Cậu bé tuổi Ngựa thích hay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đờng về với mẹ
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ, GV kết hợp sữa lỗi
phát âm, cách đọc cho các em, giúp HS hiểu từ
mới
- GV đọc diễn cảm cả bài – giọng đọc dịu
dàng, hào hùng ; nhanh và trải dài ở khổ thơ (2,3
) miêu tả ớc vọng lãng mạn của đứa con tuổi
Ngựa : lắng lại đây trùi mến ở hai dòng kết bài
thơ : cậu bé đi đâu cũng nhớ mẹ, nhớ đờng về
với mẹ
b) Tìm hiểu bài
* Khổ 1: HS đọc thầm và trả lời CH
Câu hỏi 1:
+ Bạn nhỏ tuổi gì ? ( Tuổi Ngựa )
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào ? ( Tuổi ấy
không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi )
? Nội dung khổ 1?
* Khổ 2: HS đọc thầm và trả lời CH
Câu hỏi 2:“ Ngựa con” theo Ngựa gió rong chơi
ở đâu ? (“ Ngựa con “ rong chơi qua miền trung
du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ,
những rừng đại ngàn đến triền núi đá “ Ngựa
con “ mang về cho mẹ gió ở trăm miền.)
? KHổ thơ thứ hai cho ta biết điều gì ?
* Khổ 3: HS đọc thầm
Câu hỏi 3: Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên
những cánh đỗng hoa ? ( màu sắc trắng loá của
hoa mơ, hơng thơm ngào ngạt của huệ, gió và
I Luyện đọc
- Núi đá, loá, xôn xao…
II Tìm hiểu bài
1 Giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa
- Đi chơi khắp nơi vẫn nhớ mang vềcho mẹ ngọn gió của trăm miền
3 Cảnh đẹp của đồng hoa mà Ngựacon vui chơi
- Màu sắc trắng của hoa mơ, hơng thơm ngào ngạt của hoa huệ,…
4 Lời nhắn nhủ của Ngựa con đối
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt
Trang 9Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc
dại.)
? ND khổ 3?
* Khổ 4: HS đọc thầm khổ thơ 4
+ Câu hỏi 4: Trong khổ thơ cuối “ ngựa con “
nhắn nhủ mẹ điều gì ? ( Tuổi con là tuổi đi nhng
mẹ đừng buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách
sông biển, con cũng nhớ đờng tìm về với mẹ.)
+ Câu hỏi 5: Nếu vẽ một bức tranh em sẽ vẽ nh
thế nào ?( cậu bé đang phi ngựa trên cánh đồng
Con mang về cho mẹ
4 Tổng kết – Củng cố ( 1-2 phút): + Nhận xét của em về tính cách cậu bé tuổi Ngựa trong bài thơ ( Cậu bé giàu mơ ớc, giàu trí tợng tợng./ Cậu bé không chịu ở yên một chỗ, rất ham đi./ Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm hớng về với mẹ )
5 Dặn dò ( 1- 2 phút): Nhận xét, đánh giá giờ học HD chuẩn bị giờ sau
- Hai HS tiếp nối nhau đọc
yêu cầu BT1 Cả lớp theo
dõi trong SGK ( Chiếc xe
Trang 10Trờng tiểu học yên hng - năm học : 2007 - 2008
bài ) Có thể mở bài theo
kiểu trực tiếp hay gián tiếp
và kết bài theo kiểu mở
rộng hay không mở rộng
+ Để tả đồ vật sinh động,
phải quan sát kĩ đồ vật bằng
nhiều giác quan
1b) ở phần thân bài, chiếc xe đạp đợc miêu tả theo trình
tự : +Tả bao quát chiếc xe : -xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng
+Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật : -xe màu vàng, hai cái vành láng coóng, khi ngừng xe đạp, xe ro ro thật
êm tai
- giữa tay cầm có gắn hai con bớm bằng thiếc với hai cánhvàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa
+ Nói về tình cảm của chú T với chiếc xe : -bao giờ dừng
xe, chú cũng rút giẻ dới yên, lau, phải sạch sẽ
- chú âu yếm gọi chiếc xe là con ngựa sắt, dặn bọn trẻ
đừng đụng vào con ngựa sắt
1c ) Tác giả quan sát chiếc xe bằng giác quan nào ? Bằng mắt nhìn : -Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng./ Giữa tay cầm là hai con bớm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi là một cành hoa
+ Bằng tai nghe : - Khi ngừng xe đạp, xe ro ro thật êm ái 1d )Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn: Chú gần hai con bớm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cần có một cành hoa / Bao giờ dừng
xe, chú cũng rút cái giẻ dới yên, lau, phải sạch sẽ / Chú
âu yếm gọi chiếc xe của mình là con ngựa sắt./ Chú dặn bọn nhỏ : “ Coi thì coi, đứng đụng vào con ngựa sắt của tao nghe bây”./ Chú hãnh diện với chiếc xe của mình = Nhng lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chú
T với chiếc xe đạp : chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện
về nó
Bài tập 2: lập dàn bài tả một chiếc áo
a) Mở bài : Giới thiệu chiếc áo em mặc đến hôm nay ; là chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một năm
b) Thân bài : - Tả bao quát chiếc áo ( dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu….)
+áo màu xanh lơ
+Chất vải cô tông, không có ni lông mùa đông ấm, mùa
hè mát
+Dáng rộng, tay áo không quá dài, mặc rất thoải mái -Tả từng bộ phận ( Thân áo, tay áo, nẹp, khuy áo…) : + Cổ côn mềm, vừa vặn
+áo có hai cái túi áo trớc ngực rất tiện, có thể cài bút vàotrong
+Hàng khuy xanh bóng, đợc khâu vắt chắc chắn
c) Kết bài : Tình cảm của em với chiếc áo :+ áo đã cũ nhng em rất thích
+ Em đã cùng mẹ đạp xe đến cửa hàng chọn mua nó từ năm ngoái
+ Em có cảm giác mình lớn lên khi mặc áo
4 Dặn dò ( 1 phút): - GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả chiếc áo
Giáo viên : nguyễn minh nguyệt