*Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa.. Các mũi khâu tương đối đều nhau.[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUYỆN NÚI THÀNH
Trường TH Lê Văn Tám
******************
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8 (Từ ngày 7/ 10 đến ngày 11/10/2013)
Hai
(Ngày
07/ 10/ 2013)
1/A 2/A, B, C
Thủ công Mĩ thuật
- Xé, dán hình cây đơn giản (T1)
- TTMT: Xem tranh tiếng đàn bầu
Ba
(Ngày
08/ 10/ 2013)
1/A, B, D,C Mĩ thuật - Vẽ hình vuông và hình chữ nhật
Tư
(Ngày
09/ 10/ 2013)
4/ B, A.
5/A, B.
4/C.
Mĩ thuật Kỹ thuật Mĩ thuật
- TNTD: Nặn con vật quen thuộc
- Nấu cơm (T2)
- TNTD: Nặn con vật quen thuộc
Năm
(Ngày
10/ 10/ 2013)
5/C, D.
4/C.
5/A, B.
Mĩ thuật Kỹ thuật Mĩ thuật
- VT: Đề tài An toàn giao thông
- Khâu đột thưa (T1)
- VT: Đề tài An toàn giao thông
Sáu
(Ngày
11/ 10/
2013)
3/C, B, A Mĩ thuật - VTM: Mẫu vẽ có dạng hình trụ và
hình cầu
Trang 2MĨ THUẬT: Bài 8: VẼ HÌNH VUÔNG VÀ HÌNH CHỮ NHẬT
I/ MỤC TIÊU.
- Giúp HS nhận biết hình vuông và hình chữ nhật
- HS biết cách vẽ các hình trên
- HS vẽ được các dạng hình vuông, hình chữ nhật
vào hình có sẵn và vẽ màu theo ý thích
*HS khá giỏi: Vẽ cân đối được họa tiết dạng hình vuông, hình chữ nhật vào hình có sẵn và vẽ màu theo ý thích.
II/ THIẾT BỊ DẠY- HỌC.
* GV: - Một vài đồ vật là hình vuông, hình chữ nhật.
- Bài vẽ của HS năm trước
* HS: Vở Tập vẽ 1, bút chì, màu vẽ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Giới thiệu hình vuông, h.chữ
nhật.
- GV giới thiệu 1 số đồ vật và gợi ý
+ Cái bảng là hình chữ nhật
+ Viên gạch lát nền nhà là hình vuông,
- GV y/c HS xem hình trong vở Tập vẽ
1 đặt câu hỏi
+ Đây là hình gì ?
+ Kể 1 số đồ vật có dạng h.chữ nhât,
h.vuông
- GV tóm tắt
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV vẽ minh họa bảng và hướng dẫn
+ Vẽ trước 2 nét ngang hoặc 2 nét dọc
bằng nhau, cách đều nhau
+ Vẽ tiếp 2 nét dọc hoặc 2 nét ngang còn
lại
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c của bài tập
+ Vẽ các nét dọc, nét ngang để tạo thành
cửa ra vào, cửa sổ hoặc lan can ở 2 ngôi
nhà
+ Vẽ thêm hình để bài vẽ phong phú
hơn
+ Vẽ màu theo ý thích
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS
khá,giỏi
- HS quán sát và lắng nghe
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ HS trả lời theo cảm nhận riêng
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ thêm hình chữ nhật, hình vuông vào hình có sẵn
- Vẽ màu theo ý thích
Trang 3HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để
n.xét
- GV gọi 2 đến3 HS nhận xét
- GV nhận xét
* Dặn dò:
- Sưu tầm tranh phong cảnh
- Đưa vở Tập vẽ 1, bút chì, tẩy, màu,
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về hình, màu và chọn ra bài vẽ đẹp nhất
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 4MĨ THUẬT: Bài 8: Thường thức mĩ thuật
XEM TRANH TIẾNG ĐÀN BẦU (Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt)
I/ MỤC TIÊU.
- HS làm quen, tiếp xúc với tranh của hoạ sĩ
- HS học tập cách sắp xếp hình vẽ và cách vẽ màu trong tranh
- HS yêu mến anh bộ đội
* HS khá giỏi: Chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích II/ THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
*GV: - Một, vài bức tranh của hoạ sĩ: Tranh phong cảnh, sinh hoạt,…
- Tranh thiếu nhi
*HS: - Vở Tập vẽ 2,
- Sưu tầm tranh của hoạ sĩ, của thiếu nhi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS xem tranh.
- GV y/c HS chia nhóm
- HS y/c các nhóm quan sát tranh và phát
phiếu học tập cho các nhóm
+ Em hãy nêu tên bức tranh và tên hoạ sĩ
+ Tranh vẽ những hình ảnh nào ?
+ Anh bộ đội và 2 em bé đang làm gì ?
+ Màu sắc trong tranh ?
+ Em có thích bức tranh Tiếng đàn bầu
không? Vì sao ?
+ Kể 1 số bức tranh tiêu biểu của hoạ sĩ
Sỹ Tốt ?
- GV y/c HS bổ sung cho các nhóm
- GV tóm tắt:
HĐ2: Nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét chung về tiết học, biểu
dương 1 số HS tích cực phát biểu XD bài,
động viên HS khá, giỏi,…
* Dặn dò:
- Sưu tầm trên sách, báo Tập nhận xét
tranh
- Quan sát các loại mũ
- Đưa vở, bút chì, tẩy, màu,…/
- HS chia nhóm
- HS quan sát tranh, thảo luận và trả lời
N1: Tiếng đàn bầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt N2: Chú bộ đội, 2 em bé, cô thôn nữ nhà, tranh dân gian treo tường,… N3: Chú bộ đội đang đánh đàn và 2
em bé đang ngồi nghe tiếng đàn,… N4: Màu sắc tươi vui, có đậm, có nhat,
N5: HS trả lời theo cảm nhận riêng
N6: Em nào cũng được học cả, Ơ! bố,
…
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 5MĨ THUẬT: Bài 8: Vẽ tranh
VẼ CHÂN DUNG
I/ MỤC TIÊU.
- HS tập quan sát, nhận xét về đặc điểm khuôn mặt người.
- HS biết cách vẽ và tập vẽ tranh chân dung đơn giản
- HS yêu quí người thân và bạn bè
* HS khá, giỏi: Vẽ rõ được khuôn mặt đối tượng, sắp xếp hình vẽ cân đối, màu sắc phù hợp.
II/ THIẾT BỊ DẠY - HỌC.
*GV: - Một số ảnh chân dung.
- Một số tranh, ảnh chân dung của hoạ sĩ, của HS lớp trước
*HS: - Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài
HĐ1:Hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét.
- GV cho HS xem ảnh và tranh chân
dung và đặt câu hỏi
+ Tranh và ảnh khác nhau như thế
nào ?
- GV y/cHS quan sát khuôn mặt
bạn,gợi ý
+ Hình dáng khuôn mặt ?
+ Tỉ lệ ?
- GV tóm:
HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ.
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành
vẽ chân dung
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng
dẫn
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV nêu y/c vẽ bài
- GV gọi 3 đến 4 HS lên bảng vẽ
- GV bao quát lớp nhắc nhở HS
nhớ lại đặc điểm khuôn mặt người
- HS quan sát tranh, ảnh và trả lời câu hỏi
+ Ảnh: Được chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ chi tiết
+ Tranh: Được vẽ bằng tay, thường diễn tả tập trung vào đặc điểm chính của nhân vật,
- HS quan sát và trả lời
+ Khuôn mặt trái xoan, chữ điền,
+ Tỉ lệ khác nhau,
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ Vẽ phác hình dáng khuôn mặt
+ Xác định vị trí mắt, mũi, miệng, + Vẽ chi tiết hoàn chỉnh hình
+ Vẽ màu
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài
- HS lên bảng vẽ
- Vẽ chân dung người thân hoặc bạn bè Vẽ màu theo ý thích
Trang 6thân hoặc bạn bè,
- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS
K,G,
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV chọn 1 số bài đẹp, chưa đẹp để
nhận xét
- GV y/c 3 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
* Dặn dò:
- Quan sát và nhận xét đặc điểm
khuôn mặt người thân
- Đưa vở, màu,
- HS đưa bài lên để nhận xét
- HS nhận xét về bố cục, hình dáng khuôn mặt, màu sắc,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 7MĨ THUẬT: Bài 8: Tập nặn tạo dáng
NẶN CON VẬT QUEN THUỘC
I/ MỤC TIÊU
- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con vật
- HS biết cách nặn và nặn được con vật theo ý thích
- HS thêm yêu mến các con vật
* HS khá, giỏi: Hình nặn cân đối, gần giống con vật mẫu.
II/THIẾT BỊ DẠY-HỌC
*GV: - Tranh ảnh 1 số con vật quen thuộc.Sản phẩn nặn con vật của HS lớp
trước
- Đất nặn hoặc giấy màu, hồ dán,
*HS: - Đất nặn hoặc vở thực hành, giấy màu, hồ dán,
III/ CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận
xét.
- GV cho HS xem tranh , ảnh 1 số con
vật và đặt câu hỏi:
+ Đây là con vật gì ?
+ Hình dáng, các bộ phận của con vật ?
+ Hình dáng con vật khi hoạt động ?
+ Kể thêm 1 số con vật mà em biết ?
- GV tóm tắt:
- GV cho xem sản phẩm của HS lớp
trước
HĐ2: Hướng dẫn HS cách nặn.
- GV y/c HS nêu các bước nặn con vật
- GV hướng dẫn: Có 2 cách nặn
C1: Nặn từng bộ phận rồi ghép dính lại
C2: Nặn con vật từ 1 thỏi đất,
HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.
- GV y/c HS chia nhóm
- GV bao quát lớp, nhắc nhở nhóm nào
yếu chọn con vật đơn giản để nặn, tạo
dáng cho sinh độg
- GV giúp đỡ nhóm yếu,động viên
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Con mèo, con thỏ, con gà,
+ Đầu, thân, chân,
+ Hoạt động hình dáng con vật thay đổi
+ Con vịt, con chó,
- HS lắng nghe
- HS quan sát và nhận xét
- HS trả lời:
+ Nặn các bộ phận chính trước
+ Nặn chi tiết
+ Ghép dính các bộ phận
+ Tạo dáng và sữa chữa con vật
- HS quan sát và lắng nghe
- HS chia nhóm 4
- HS làm bài theo nhóm Nặn con vật theo ý thích
Trang 8nhóm khá giỏi
HĐ4: Nhận xét, đánh giá.
- GV y/c các nhóm trình bày sản phẩm
- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét
- GV nhận xét bổ, đánh giá bổ sung
* Dặn dò:
-Về nhà quan sát, sưu tầm tranh, ảnh
hoa, lá
- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu,
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 9MĨ THUẬT: Bài 8: Vẽ theo mẫu
MẪU VẼ CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU
I/ MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- HS biết cách vẽ và vẽ được hình giống mẫu
- HS thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
* HS khá, giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu.
II/ THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
*GV: - Chuẩn bị một vài mẫu có dạng hình trụ,hình cầu.
- Hình gợi ý cách vẽ.Bài vẽ của HS năm trước
*HS: - Chuẩn bị mẫu để vẽ theo nhóm.
- G iấy vẽ hoặc vở thực hành Bút chì, tẩy, màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,nhận
xét:
- GV giới thiệu 1 số vật mẫu có dạng
hình trụ và hình cầu Đặt câu hỏi:
+ Đây là vật gì?
+ Có dạng hình gì?
- GV cho xem 1số bài của HS năm
trước
- GV y/c HS chia nhóm
- GV y/c các nhóm bày mẫu vẽ
- GV củng cố
HĐ2:Hướng dẫn HS cách vẽ:
- GV y/c HS nêu các bước tiến hành vẽ
theo mẫu
- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn
HĐ3:Hướng dẫn HS thực hành:
- GV bao quát lớp,nhắc nhở các nhóm
nhìn mẫu để vẽ,vẽ KH sao cho cân
đối
- Xác định độ đậm nhạt
* Lưu ý: Không được dùng thước
- GV giúp đỡ 1 số nhóm yếu, động
viên nhóm
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cái ca, cái chai, quả bóng + Có dạng h.trụ và h.cầu
- HS quan sát và nhận xét
- HS chia nhóm
- Các nhóm bày mẫu vẽ
- HS lắng nghe
- HS trả lời
B1:Vẽ KHC và KHR
B2:Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, Phác hình bằng nét thẳng
B3:Vẽ chi tiết
B4:Vẽ đậm,vẽ nhạt
- HS quan sát và lắng nghe
- HS vẽ bài theo mẫu
Trang 10HĐ4: Nhận xét, đánh giá:
- GV chọn 4 đến 5 bài( K,G, Đ,CĐ) để
nhận xét:
- GV gọi 2 đến 3 HS lên nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá bổ sung
* Dặn dò:
- Sưu tầm ảnh chụp về điêu khắc cổ
VN
- Nhớ đưa sách, vở để học./
- HS đưa bài lên dán trên bảng
- HS nhận xét về bố cục,hình,
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe dặn dò
Trang 11KỸ THUẬT: XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN (T1)
I/ MỤC TIÊU: Học sinh
- Biết cách xé, dán hình cây đơn giản
- Xé được hình tán lá cây, thân cây Hình xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng, cân đối
*HS khéo tay: Xé, dán được hình cây đơn giản đường xé ít răng cưa, hình dán tương đối phẳng Có thể xé được hình cây đơn giản có hình dạng, màu sắc khác.
II/ THIẾT BỊ DẠY- HỌC:
* GV: - Bài mẫu về xé, dán hình cây đơn giản Giấy màu, hồ dán, giấy trắng
làm nền
*HS: - Giấy thủ công các màu, bút chì, hồ dán, khăn lau tay, vở thủ công.
- Vở thủ công, giấy thủ công, dụng cụ học môn thủ công
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Quan sát và nhận xét.
+ HS xem bài mẫu nêu được đặc điểm, hình dáng,
màu sắc của cây
+ Em nào biết thêm về đặc điểm của cây mà em đã
nhìn thấy?( tán cây có màu sắc khác nhau; xanh
đậm, xanh nhạt, màu vàng, màu nâu )
- Vì vậy khi xé, dán tán cây, em có thể chọn màu
mà em biết, em thích
HĐ2 : Hướng dẫn mẫu.
* Xé hình tán lá cây tròn
- Lấy tờ giấy màu xanh lá cây hoặc một màu mà
em thích, đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé một hình
vuông có cạnh 6 ô hoặc tuỳ thích rời khỏi tờ giấy
Chỉnh sửa 4 góc cho giống hình tán cây
* Xé hình tán lá cây dài (HD xé từ hình chữ nhật)
* Xé hình thân cây
Vẽ, đánh dấu 1 hình chữ nhật dài 6 ô rộng1 ô hoặc
tuỳ thích sau đó xé rời ra
*Củng cố, dặn dò:
- HS thực hành nháp trên giấy ô li
- Thực hành ở nhà nhiều lần Chuẩn bị đồ dùng cho
tiết thực hành sau
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh chú ý
- Học sinh thực hành nháp
- Học Sinh chú ý lắng nghe dặn dò
Trang 12KỸ THUẬT: KHÂU ĐỘT THƯA (T1)
I/ MỤC TIÊU :
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
*Với học sinh khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm.
II/ THIẾT BỊ DẠY - HỌC:
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa
- Mẫu vải khâu đột thưa
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Bài mới: Giới thiệu bài:
+ HĐ1: Quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa,
hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu ở mặt
phải, ở mặt trái kết hợp với quan sát hình 1
- GV nhận xét và kết luận
+ Mặt phải : các mũi khâu cách đều nhau
giống mũi khâu thường
+ Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi
khâu trước liền kề
- Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một
(sau mỗi mũi khâu, phải rút chỉ)
HĐ2: Thao tác kĩ thuật
- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu
mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu
len
- Nhận xét thao tác HS
- HS trả lời câu hỏi
- Đặc điểm của mũi khâu đột thưa?
- So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưa với mũi khâu thường
- HS quan sát hình 2, 3, 4 nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa
- HS tự vạch dấu đường khâu (giống vạch dấu đường khâu thường)
- HS đọc mục 2 (SGK) xem hình 3a, b, c, d và nêu cách khâu đột thưa
- 1, 2 HS quan sát thao tác của GV
để thực hiện thao tác khâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu
- HS nêu cách kết thúc đường khâu
- Đọc mục 2 phần ghi nhớ
Trang 13* Lưu ý:
+ Khâu theo chiều từ phải sang trái
+ Thực hiện theo quy tắc “lùi 1, tiến 3”
+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
+ Cuối đường khâu xuống kim để kết thúc
đường khâu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
của HS
- Tổ chức cho HS tập khâu đột thưa trên
giấy kẻ ô li
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ
học tập và kết quả thực hành của Hs
- Hướng dẫn về nhà đọc trước bài: Khâu đột
thưa (tiết 2)
- Học Sinh chú ý lắng nghe dặn dò