1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tuan 3 Lop 3

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 107,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn những người kể tốt nhất: kể đúng yêu cầu của bài, lưu loát chân thật. * Hs đọc yc bài: Dựa theo mẫu[r]

Trang 1

TUẦN 3 Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020 Buổi sáng:

Chào cờ Tập trung toàn trường

_

Tập đọc – Kể chuyện Tiết 7 + 8: Chiếc áo len

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu

biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.

+ HS đọc, hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Anh em phải biết nhườngnhịn, thương yêu lẫn nhau

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK(Câu 1, 2, 3, 4)

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau

(trả lời được các CH 1, 2, 3, 4).

- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, đọcđúng các từ: lạnh buốt, lất phất, phụng phịu Phân biệt lời nhân vật lời người dẫnchuyện

- KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý Có khảnăng tập chung theo dõi bạn kể, biết nx, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời

kể của bạn

+Hs năng khiếu kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

- Giáo dục Hs anh em biết thương yêu nhau, nhường nhịn nhau

- Rèn KNS cho hs: Rèn kĩ năng tự nhận thức, KN làm chủ bản thân, KNgiao tiếp ứng xử có văn hóa

3 Thái độ: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.

- HS: Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn câu chuyện.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài: cô giáo tí hon

CH: Nêu ý nghĩa bài: “Cô giáo tí hon”

Trang 2

- Truyện chiếc áo len mở đầu chủ điểm

sẽ cho các em biết về tình cảm mẹ con,

anh em dưới một mái nhà.

- GVcho HS quan sát tranh chủ điểm và

bài học.

- GV hướng dẫn cách đọc bài

- Giọng tình cảm, nhẹ nhàng Giọng Lan

nũng nịu, giọng Tuấn thì thào nhưng

mạnh mẽ, thuyết phục Giọng mẹ: Lúc

bối rối, khi cảm động, âu yếm

- YC đọc nối tiếp 1 câu cho đến hết bài

- GV viết tiếng khó lên bảng: Lạnh buốt,

phụng phịu, bối rối

- YC HS đọc ĐT

- Nhận xét sửa sai cho HS

GV: Bài này chia làm mấy đoạn?

- GV gọi đọc nối tiếp đoạn

- Khi HS đọc nhắc nhớ nghỉ hơi đúng,

đọc đoạn văn với giọng thích hợp

=> Câu khó: Cái áo của Hoà / đắt bằng

tiền cả hai cái áo / của anh em con đấy//

- Cho HS đọc lại từng đoạn, nhắc lại

nghĩa những từ khó trong bài:

- Lớp đọc thầm đoạn 3 và TL câu hỏi:

Mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm những áo cũ bên trong

Trang 3

- YC HS đọc thầm đoạn 3

Vì sao Lan ân hận?

- GV cho HS nêu ý nghĩa của bài?

- GV ghi bảng ý nghĩa: Anh em phải biết

nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau

- Y/C Hs đặt tên khác cho bài

- GV chia nhóm 4 cho Hs đọc phân vai

trong nhóm

- Gọi các nhóm đọc thi

- GVnhận xét

Kể chuyện: 20p

- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi

gợi ý SGK, kể từng đoạn câu chuyện

“Chiếc áo len” theo lời kể của Lan

a, Giúp HS nắm nhiệm vụ:

GV nêu:

+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để

nhớ các ý trong truyện

+ Kể theo lời kể của Lan: Kể theo nhập

vai, người kể đóng vai Lan phải xưng tôi,

+ Vì cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn độ lượng của anh

anh em biết nhường nhịn, yêu thương, quan tâm đến nhau.

- Bình xét nhóm đọc hay nhất: đọc đúng, thể hiện tình cảm nhân vật rõ nét

Trang 4

- Cho HS kể nhóm 2

- Cho HS kể trước lớp.

c Hướng dẫn kể đoạn 2, 3, 4 tương tự

- Nếu HS này không kể được thì GV gọi

- Từng cặp HS tập kể nhóm 2

- HS kể trước lớp

- HS tập kể đoạn 2, 3, 4

- HS tập kể theo gợi ý các đoạn

- HS kể tiếp nối theo 4 đoạn

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh biết: Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.

- Hs biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Quý trọng những người biết giữlời hứa

2 Kĩ năng: HS năng khiếu: Nêu được thế nào là giữ lời hứa Hiểu được ý

nghĩa của việc giữ lời hứa

3 Thái độ: GDHS có thái độ tôn trọng lời hứa, và thực hiện tốt lời hứa với

người khác

* GDKNS: Rèn KN tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa KN thươnglượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình KN đảm nhận tráchnhiệm về việc làm của mình

- GV giới thiệu bài

b.HĐ1: Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc:

- 3 HS trả lời lớp nx

- Học sinh nhắc lại đề bài

Trang 5

* Mục tiêu: HS biết được thế nào là giữ lời

hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa

* Cách tiến hành

- GV kể chuyện ( vừa kể vừa minh họa =

tranh)

- GV cho hs thảo luận cả lớp

+ Bác Hồ đã làm gì khi gặp em bé sau 2 năm

đi xa?

+ Em bé và mọi người cảm thấy thế nào

trước việc làm của Bác?

+ Việc làm của Bác thể hiện điều gì?

+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều

gì?

+ Thế nào là giữ lời hứa?

+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người

* Mục tiêu: Hs biết vì sao cần phải giữ lời hứa

và cần làm gì nếu không thể giữ lời hứa với

người khác

* Cách tiến hành

- Gv chia lớp thành 2 nhóm giao nhiệm vụ

cho 2 nhóm, mỗi nhóm xử lí 1 trong 2 tình

huống (BT2 trong VBT ĐĐ trang 6)

* GDKNS: Rèn KN thương lượng với người

khác để thực hiện được lời hứa của mình KN

đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình

- Gv kết luận: SGV(32)

4.HĐ3 : Tự liên hệ:

* MT: Hs biết tự đánh giá việc giữ lời hứa của bản

thân

* CTH: GV đưa các câu hỏi yc hs liên hệ:

+ Thời gian qua em có hứa với ai điều gì

không?

+ Em có thực hiện được điều đã hứa không? Vì

- 1- 2 Hs lên kể lại hoặc đọc lại truyện Chiếc vòng bạc

- HS thảo luận

- Hs suy nghĩ trả lời cá nhân

- Lớp nx chung

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm cử đại diện trình bày

- Hs suy nghĩ trả lời cá nhân

- Hs tự liên hệ, khuyến kích nhiều hs trả lời

Trang 6

+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được

( hay không thực hiện được) điều đã hứa?

- Gv nx, khen những Hs đã biết giữ lời hứa

- Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn

bè trong lớp, trong trường

Toán Tiết 11: Ôn tập về hình học

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu

vi hình tứ giác

2 Kĩ năng: Ôn luyện một số biểu tượng về hình học.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích

học toán

II.CHUẨN BỊ:

- GV: thước kẻ, vẽ sẵn hình BT 4.

- HS: SGK, thước kẻ.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

- HS tham gia chơi

- Học sinh đọc và làm bài cá nhân

- Chia sẻ kết quả trước lớp

a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

Trang 7

Câu hỏi chốt:

+ So sánh độ dài đường gấp khúc

ABCD và chu vi hình tam giác MNP?

+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta

B D 40cm 34cm 12cm

A C

b) Chu vi tam giá MNP là:

34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm

HS làm cá nhân Chia sẻ cặp đôi Chia sẻ kết quả trước lớp

-Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm.

HS làm cá nhân Chia sẻ cặp đôi Chia sẻ kết quả trước lớp

Đếm số hình vuông (đủ 5 hình)

- Đếm số hình tam giác (đủ 6 hình)

3 Củng cố, dặn dò:

- Ghi nhớ nội dung bài học

- Đo và tính chu vi của cái bàn học ở

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng

thơ Nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các dòng thơ

2 Kĩ năng:

Trang 8

- Rèn đọc đúng các từ ngữ: lặng, lim dim.

- Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ

trong bài thơ đối với bà

- Hiểu được nghĩa và biết cách dùng từ mới: thiu thiu được giải nghĩa ở sau

GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc:khổ 4

HS: SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

- Tiết tập đọc hôm trước ta học bài gì?

- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng

bài thơ: Hai bàn tay em

- GV nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên ghi bảng đầu bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu bài thơ : giọng dịu dàng, tình cảm

b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng dòng thơ:

-Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ

- Yêu cầu hs đọc đúng các tiếng khó:

lặng, lim dim, chích chòe, nằm

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

+ Gv kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ

đúng trong khổ thơ 1, 4

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ

mới trong từng khổ thơ: thiu thiu

- Yêu cầu HS đặt câu với từ “thiu thiu”

- YC HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm và

trả lời câu hỏi:

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Hs nêu

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Hai bàn tay em

- Hs tiếp thu nhanh nhận xét

- Lớp theo dõi GV giới thiệu

- Vài học sinh nhắc lại đầu bài

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ

- Hs luyện đọc các từ khó

- Đọc từng khổ thơ trước lớp bằng cáchnối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

+ Hs tiếp thu nhanh đọc mẫu khổ thơ 1,

4, sau đọc nhiều em đọc

- Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫncủa SGV, HS đọc chú giải SGK

- HS tiếp thu nhanh đặt

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm theo từngcặp học sinh

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nộidung bài thơ

- Bạn quạt cho bà ngủ

Trang 9

- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như

thế nào?

- Bà mơ thấy gì ?

- Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

- Yêu cầu hs đọc thầm cả bài thơ, trả lời

câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy tình cảm

của cháu với bà như thế nào?

- GV kl: Người cháu rất hiếu thảo, yêu

thương, chăm sóc bà

- Em cần học tập bạn nhỏ này điều gì?

4 Học thuộc lòng bài thơ:

- Hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng

từng khổ thơ rồi cả bài tại lớp

- Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc ,

sau đó giáo viên xóa dần và chỉ trừ chữ

cái đầu lại …

- Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng bài

thơ bằng cách thi đọc tiếp sức

- Lắng nghe các tổ đọc để nhận xét phân

định tổ thắng

- Yêu cầu hai hoặc ba học sinh thi đọc

thuộc lòng cả bài thơ

5 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà học thuộc bài và

xem trước bài mới

- Mọi vật đều im lặng chỉ có một chúchích chòe đang hót

- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới

- Hs thảo luận nhóm và nêu theo ý hiểu của các em

- 1 hs đọc bài thơ, lớp đọc thầm, nhiều

em nêu, lớp nx

- Nhiều em nêu theo ý hiểu

- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bàithơ theo hướng dẫn của giáo viên

- Đọc thầm, thi đọc theo tổ , theo hìnhthức trò chơi …

- Hai – ba em thi đọc thuộc lòng cả bàithơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn hoặc tổđọc đúng, hay

- 3 HS nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài

“ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng”

Chính tả (N – V) Tiết 5: Chiếc áo len

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài

văn xuôi trình bày đúng đoạn 4 (63 chữ) trong bài : Chiếc áo len

2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng và nhớ cách viết các chữ có âm dễ lẫn: tr/

ch Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng

- Làm đúng các bài tập: BT2a; bài tập 3a Hs nào làm xong trước làm cảbài tập 2

3 Thái độ: - Rèn kĩ năng viết theo nề nếp GVS- VCĐ của lớp quy định.

II CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ đã chép sẵn bài tập chính tả VBT- TV3

HS: - Vở viết chính tả

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Gv đọc : xào rau, sà xuống, xinh xẻo, năm

sinh

- GV nx

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

* GV giới thiệu bài và ghi đầu bài

2 GV hướng dẫn HS tập chép:

a HDHS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn

+ Vì sao Lan ân hận?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong

dấu câu gì?

- HDHD phân biệt và viết 1 số từ khó: nằm,

cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

b GV đọc cho hs viết bài vào vở:

- Gv đọc cho hs viết, chú ý hs viết xấu, chậm

c Chấm chữa bài :

- HDHS soát lỗi

- GV chấm từ 5 đến 7 bài rồi nhận xét

3 Hướng dẫn HS làm bài tập :( 7-10’)

* Bài 2a: GV giúp hs nắm yc

- Yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và ghi vào

- HD HS chuẩn bị bài sau

- Hs viết bảng con, 1 hs viết bảng lớp

- Lớp nx

- Vài Hs nhắc lại đề bài

- HS đọc thầm, 1 em đọc lại

- Vì em đã làm cho mẹ phải lo buồn

- Các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêngtrong bài

- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- HS viết các từ khó vào bảng con

- Cả lớp nghe GV đọc, viết bài vào vở

- Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì ra

lề vở hoặc vào cuối bài

- Hs nộp bài cho GV chấm

* HS đọc yc: Điền vào chỗ trống tr/ ch

- Cả lớp thực hiện làm bài vào VBT,

em nào làm xong trước làm cả phần b

- Về nhà học bài và xem trước bài :

- Nghe viết : “Chị em”

Trang 11

Toán (T)

Ôn tập cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần) I.MỤC TIÊU:

1.Giới thiệu bài:

- Ghi tên bài

gạo, xe thứ hai chở được 123 kg gạo

Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu

kilôgam gạo?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Tóm tắt và giải bài toán

( Hs tiếp thu nhanh có thể tóm tắt = sơ

- Bài toán cho biết xe thứ nhất chở được 696 kg gạo, xe thứ hai chở được 123 kg gạo

- Bài toán hỏi cả hai xe chở được baonhiêu kilôgam gạo?

- 1 Hs lên bảng giải, lớp làm vở

Trang 12

* Bài dành cho hs tiếp thu nhanh.

- Hs tiếp thu nhanh nhìn tóm tắt nêu

* Rèn KNS: Rèn cho hs KN tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí

thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

KN làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trongviệc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những bệnh viêm đường hô hấp thường

Trang 13

* MT: nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác

hại của bệnh lao phổi

* CTH:

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi

- YC HS thảo luận nhóm, các nhóm QS hình 1,

2, 3, 4, 5 SGK đọc lời thoại giữa bác sĩ và bệnh

nhân và trả lời câu hỏi:

- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện ntn?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang

người lành bằng con đường nào?

- Bệnh gây ra tác hại gì đối với sức khỏe của

bản thân người bệnh và những người xung

quanh?

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi

- GV theo dõi nhận xét và bổ sung

* GV kết luận như SGV trang 29

* Rèn KNS: Rèn cho hs KN tìm kiếm và xử lí

thông tin: phân tích và xử lí thông tin để biết

được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác

hại của bệnh lao phổi

3 HĐ2: Thảo luận theo nhóm:

* MT: Nêu được những việc nên làm và không

nên làm để phòng bệnh lao phổi

* CTH:

+ Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Yêu cầu từng cặp HS qs các hình ở trang 13

kết hợp với liên hệ thực tế lần lượt người hỏi

người trả lời

- Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ

mắc bệnh lao phổi?

- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có

thể phòng tránh được bệnh lao phổi?

- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

+ Bước 2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số cặp HS lên hỏi đáp trước lớp

- Yêu cầu chỉ và phân tích một bức tranh

- Theo dõi sửa chữa bổ sung và khen cặp nào có

câu trả lời tốt

* Kết luận: Người hút thuốc lá và người

thường xuyên SGV, (SGK) trang 29, 30

- Thảo luận nhóm 2, thảo luận trảlời các câu hỏi

- Bệnh do vi khuẩn lao gây ra

- Người bệnh thường ăn không …

- Bệnh lây qua đường hô hấp

- Người bệnh sức khỏe giảm sút,tốn kém tiền của để chữa bệnh

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi theoyêu cầu của GV

- QS hình vẽ trang 13 nêu nội dungcủa từng bức tranh thông qua bứctranh nói cho nhau nghe về nhữngviệc nên và không nên làm đểphòng và tránh bệnh

- Hs suy nghĩ trả lời

- Từng cặp lên bảng hỏi đáp, chỉ vàphân tích một bức tranh

Trang 14

+ Bước 3: Liên hệ

- Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh

bệnh lao phổi?

* Rèn KNS: KN làm chủ bản thân: đảm nhận

trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân

trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người

bệnh sang người không mắc bệnh.

* GDBVMT: Luôn giữ sạch sẽ, VS nơi ở

4 HĐ3: Đóng vai:

* MT: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những

dấu hiệu bị mắc bệnh đường hô hấp để khám chữa

bệnh kịp thời Biết tuân theo những chỉ dẫn của

- Trình diễn, nhận xét vai diễn

* Gv kết luận chung( SGV trang 31)

* Rèn KNS: KN làm chủ bản thân: đảm nhận

trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân

trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người

bệnh sang người không mắc bệnh

- Hs liên hệ

- HS thảo luận, đóng vai

- Các nhóm thi đua nhau lên diễn

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải toán

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

Trang 15

- Gv theo dõi, hd hs chậm tiến.

+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?

- GV nx, củng cố toán nhiều hơn

* Bài 2: Gv giúp hs nắm yc bài

- GV tiến hành như bài 1

- GV nx, củng cố toán ít hơn

Bài 3a: (Cả lớp)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Hàng trên có mấy quả cam?

+ Hàng dưới có mấy quả cam?

+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới

bao nhiêu quả cam?

- 1 học sinh đọc đề bài 3a

- Học sinh quan sát hình minh hoạ vàphân tích đề bài

- Hàng trên có 7 quả cam

- Hàng dưới có 5 quả cam

- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới

2 quả cam

- Lấy số cam hàng trên trừ số cam

Trang 16

Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần hơn

của số lớn so với số bé Để tìm phần hơn

của số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ đi

số bé

Bài 3b: (làm vở )

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Giáo viên chấm, nhận xét 5 – 7 bài

- Nhận xét nhanh bài làm của HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Gv nhận xét, đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

hàng dưới

- HS đọc bài giải mẫu

- 1 HS chia sẻ kết quả trước lớp

Bài giải:

Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:

19 - 16 = 3 (bạn ) Đáp số: 3 bạn nam.

Chính tả (TC) Tiết 6: Chị em

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho Hs viết: trăng tròn, chậm

trễ, chào hỏi, trung thực.

- Nhận xét, đánh giá phần kiểm tra bài cũ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV hướng dẫn HS tập chép:

a HDHS chuẩn bị

- GV đọc mẫu bài viết

+ Người chị trong bài thơ làm những việc gì?

+ Bài thơ viết theo thể thơ gì?

+ Cách trình bày bài thơ lục bát ntn?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- HDHD phân biệt và viết 1 số từ khó: trải

chiếu, lim dim, luống rau, chung lời, hát ru

- 2 em lên bảng viết các từ, cả lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi GV đọc bài, 1HS đọc lại bài viết

- Chị trải chiếu, buông màn, ru em ngủ

- Thơ lục bát trên 6 dưới 8

- Dòng 6 lùi vào 2 ô, dòng 8 lùi vào 1 ô

- Các chữ đầu dòng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

Trang 17

* Bài 2 : GV giúp hs nắm yêu cầu

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2

- Các nhóm cử đại diện lên làm bài

- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét

* Bài 3a : GV giúp hs nắm yc

- GV nêu nghĩa, Hs nêu từ

- GV nêu YC hs nêu nhanh Phần b

- GV kl, phân biệt ch/ tr

4 Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới

- Hs nhìn SGK viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Hs nêu nhanh từ tìm được

a chung - trèo – chậu.

b mở - bể – mũi.

- Về nhà học bài và làm bài tập trong VBT _

Tiếng việt (T) Nghe – viết: Khi mẹ vắng nhà

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nghe viết chính xác, đúng bài CT từ “ Sớm mẹ về… con đã ngoan đâu”

2 Kĩ năng:

-YC trình bày đúng khổ thơ 7 tiếng/ 1 dòng

- Phân biệt được phụ âm đầu l/ n

- Viết đúng tốc độ, chữ viết tương đối đều, đẹp

Trang 18

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HDHS nghe viết :

a Giáo viên đọc đoạn thơ cần viết

- Bài viết gồm mấy câu thơ? Mỗi câu có

mấy tiếng?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Luyện viết tiếng khó

+ Tìm các tiếng khó viết trong bài?

- GV uốn nắn, sửa sai chữ viết cho HS

b HD HS nghe - viết

- GV nhắc HS tư thế ngồi viết

- GV đọc từng câu, cụm từ

- Giáo viên quan sát uốn nắn

- Đọc lại cho học sinh soát lỗi

c Chấm bài

- Nhận xét- chấm chữa bài

3 Bài tập thực hành:

* Bài 1: Điền vào chỗ trống l hoặc n

Tiến …ên …ối đi quả …a

cho …ên kết …ối con …a

- GV yc hs làm bài cá nhân vào vở, 1 hs làm

bảng lớp

- Gv cùng hs chữa bài

- Yc hs luyện đọc đúng L - N

* Bài 2: Điền vào chỗ trống l hoặc n

a, Nhà vua hạ ệnh cho mỗi àng

trong vùng ọ phải nộp một con gà trống

biết đẻ trứng

b,Tiếng trống hết giờ vang ên, cô giáo

yêu cầu cả ớp ộp bài kiểm tra

- Gv tổ chức cho hs hs thảo luận nhóm 2

- GV nhận xét, củng cố bài, phân biệt l/n

- Học sinh nghe - viết

- HS đổi vở soát lỗi

- Hs nộp vở cho GV chấm bài

* Hs đọc yc: 2 hs đọc yc

- Hs làm bài cá nhân, 1 hs làm bảng

Trang 19

1 Kiến thức: - Thực hành làm 1 số bài tập ứng dụng và giải toán có văn có

* Bài 3: Khối lớp Bốn có 185 hs, khối lớp Năm ít

hơn khối lớp Bốn là 17 hs Hỏi khối lớp Năm có

bao nhiêu hs?

- Gv yc hs tóm tắt, nêu dạng toán

- GV chấm, chữa bài, củng cố dạng toán ít hơn

* Bài 4: Viết bài toán theo tóm tắt sau rồi giải

- Lớp nx

* Hs đọc yc: 1HS đọc đề bài

- Hs phân tích đề bài, tóm tắt, nêu dạng toán Em nào xong trước thì làm bài 4 trên bảng phụ

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w