- GV nêu yêu cầu của bài- Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện bằng lời kể của mình với giọng điệu thích hợp, kết hợp với điệu bộ, nét mặt.. - Gọi HS đại diện kể trước lớp.[r]
Trang 1- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Bước đầu thể hiện lời người kể chuyện và lời của người cha qua giọng đọc
- Hiểu ý nghĩa các từ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, búng càng, trân trân,bánh lái,…
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trênruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1
I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm
tra
Nhận xét- Ghi điểm
II- Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Trong tuần 28, 29 các em sẽ đọc những
bài viết về các loài cây, hoa qua chủ điểm “Cây cối” Truyện
đọc mở đầu chủ điểm này có tên “Kho báu” Với truyện này
các em sẽ hiểu: cuộc sống ấm no, đầy đủ của con người do
đâu mà có? Cái gì mới thật sự là kho báu?
HS đọc lại
Nối tiếp
Cá nhân, đồng thanh
Nối tiếp
Giải thích
Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều).Đoạn (cá nhân)Đồng thanh
Trang 2- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó của vợ
chồng người nông dân?
- Hai con trai người nông dân có chăm làm việc giống như
cha mẹ họ không?
- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?
- Theo lời người cha hai con làm gì?
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được là gì?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
4- Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò.
- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì?
- Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi- Nhận xét
Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày…
ra đồng từ lúc gà gáy…trồng cà
Họ ngại làm chỉ
mơ chuyện hão huyền
Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào…Đào bới cả đồng ruộng để tìm kho báu mà không thấy
Vì ruộng được hai anh em đào bới kỹ…
Đất đai màu mỡ, lao động chuyên cần…
Yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động mới có cuộcsống ấm no…
4 nhóm
Ai chămhọc, chăm làm người
ấy sẽ thành công
TOÁN Tiết: 136 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
I- Mục đích yêu cầu:
- HS biết cách tính nhẩm nhân, chia, đặt tính rồi tính
- HS biết giải các bài toán có lời văn, biến đổi đơn vị đo, tìm x
Trang 3- HS biết tính hoặc đếm đoạn đường gấp khúc.
II- Các hoạt động dạy học:
1- GV hướng dẫn HS, nhắc nhở HS trước khi kiểm tra
2- GV ghi đề, phát đề (Đề thi nhà trường ra)
3- Thu bài, nhận xét
HS làm bài và nộp bài
Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2008 TOÁN Tiết: 137
ĐƠN VỊ- CHỤC- TRĂM- NGHÌN
A- Mục tiêu:
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm
- HS yếu: Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Nắm đượcđơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
B- Đồ dùng dạy học: Tấm bìa đơn vị, chục, trăm ô vuông.
C- Các hoạt động dạy học:
I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm
tra
- Nhận xét- Ghi điểm
II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi.
2- Ôn lại về đơn vị, chục, trăm:
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị từ 1 10 đơn vị như
100, 200,…, 900
Trang 4Nhóm HS yếu làm bảng.
Nhận xét
- BT 2/53: Hướng dẫn HS làm:
Viết số
500700900800
Đọc sốNăm trămBảy trămChín trămTám trăm
Làm vở, làm bảng Nhận xét,
bổ sung Đổi vở chấm
A- Mục đích yêu cầu:
- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện kho báu
- Luyện viết đúng các âm, vần dễ lẫn
- HS yếu: Có thể cho tập chép một đoạn văn trích trong truyện “Kho báu”
B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn nội dung bài tập chép, vở BT.
Trang 5II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi
2- Hướng dẫn nghe, viết:
- GV đọc bài chính tả
+Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?
+Viết đúng: quanh năm, lặn, sương, cuốc bẫm, gáy,…
+voi huơ vòi; mùa màng
+thuở nhỏ; chanh chua
- Cho HS viết lại: trời nắng
- Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét
2 HS đọc lại.Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng
Viết vào vở HS yếu tập chép.Đổi vở dò lỗi
Bảng con
Nhận xét
2 nhóm ĐD làm.Nhận xét, làm vào vở
- Tập trung nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn
- HS yếu: kể lại được từng đoạn câu chuyện “Kho báu”
B- Các hoạt động dạy học:
I- Hoạt động 1 (35 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi
2- Hướng dẫn kể chuyện:
- Hướng dẫn HS dựa theo gợi ý tập kể từng đoạn câu Theo nhóm
Trang 6- Đại diện nhóm kể
- GV nêu yêu cầu của bài- Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện bằng lời kể của mình với giọng điệu thích hợp, kết
hợp với điệu bộ, nét mặt
- Gọi HS đại diện kể trước lớp
- Nhận xét
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò
- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện- Nhận xét
THỦ CÔNG Tiết: 28 LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (Tiếp theo)
A- Mục tiêu:
- HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Thích làm đồ chơi Yêu thích sản phẩm lao động của mình
B- Chuẩn bị:
- Mẫu đồng hồ đeo tay làm bằng giấy
- Quy trình làm đồng hồ đeo tay
- Giấy màu, kéo, hồ, thước…
C- Các hoạt động dạy học:
I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Gọi HS nhắc lại
các bước làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
Nhận xét
II- Hoạt động 2 ( 27 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài Ghi
2- Hướng dẫn HS thực hành làm đồng hồ đeo tay:
- Gọi HS nhắc lại quy trình làm đồng hồ đeo tay theo 4
bước:
HS nhắc lại
Trang 7- Bước 1: Cắt thành các nan giấy
- Bước 2: Làm mặt đồng hồ
- Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ
- Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
Hướng dẫn HS thực hành Hướng dẫn HS nếp gấp phải sát,
miết kỹ Khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tỏa, tàu, canh, đủng đỉnh
- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoagiống như 1 con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh Học thuộclòng bài thơ
- HS yếu: Đọc trôi toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
B- Các hoạt động dạy học:
I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Kho báu.
- Nhận xét- Ghi điểm
II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: Bài thơ Cây dừa sẽ giúp các em có những
cảm nhận thú vị về cây dừa Ghi
Nghe
Nối tiếp
Cá nhân, đồng thanh
Nối tiếp
Giải thích
Trang 8- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc toàn bài
3- Tìm hiểu bài:
- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ntn?
- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?
4- Hướng dẫn học thuộc lòng:
GV xóa bảng dần, hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò.
- Quả dừa được so sánh với gì?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi- Nhận xét
HS đọc nhóm (HS yếu đọc nhiều)
Cá nhân
Đồng thanh
Lá: như bàn tay.Tàu: như chiếc lược
Quả dừa- Đàn lợncon
Với gió: dang tay…
Với trăng: gật đầu…
Với mây: là chiếclược…
HS trả lời
Cá nhân, đồng thanh
Đàn lơn con nằm trên cao
- HS yếu: Biết so sánh các số tròn trăm
B- Đồ dùng dạy học: Tấm bìa 100 ô vuông.
Trang 9II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi.
2- So sánh các số tròn trăm:
- GV gắn các hình vuông như SGK
- Yêu cầu HS ghi số dưới hình vẽ
- Yêu cầu HS so sánh 2 số này và điền dấu >, < (200 < 300;
Cá nhân, đồng thanh
A- Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ:
- Biết viết chữ hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Biết viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp
- Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định vàviết đẹp
- HS yếu: Biết viết chữ hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ
Trang 10II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới.
1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết
chữ hoa Y ghi bảng
2- Hướng dẫn viết chữ hoa:
- GV gắn chữ mẫu
- Chữ hoa Y cao mấy ô li?
- Gồm 2 nét là nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược
Quan sát
8 ô li
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết Quan sát
3- Hướng dẫn HS viết chữ Yêu:
- Cho HS quan sát và phân tích cấu tạo và độ cao chữ Yêu Cá nhân
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết
- Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng
dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các
Quan sát
5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV:
Hướng dẫn HS viết theo thứ tự:
- Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét
Trang 11TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết: 28 MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
A- Mục tiêu:
- Nói tên và nêu ích lợi của 1 số con vật sống trên cạn
- Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả
- HS yếu: Nói tên và nêu ích lợi của 1 số con vật sống trên cạn
II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi.
2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Bước 1: Làm việc theo cặp
HDHS quan sát tranh và TLCH trong SGK Chỉ và nói tên
các con vật có trong hình Con nào là vật nuôi, con nào sống
- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
YC các nhóm đem những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để
cùng quan sát và phân loại các con vật dán vào giấy
+Dựa vào cơ quan di chuyển:
Các con vật có chân
Các con vật vừa có chân vừa có cánh
Các con vật không chân
+Dựa vào điều kiện khí hậu nơi các con vật sống:
Các con vật sống ở xứ nóng
Các con vật sống ở xứ lạnh
+Dựa vào nhu cầu của con người:
Các con vật có ích đối với con người và gia súc
Các con vật có hại đối với con người
- Bước 2: Làm việc cả lớp
Hướng dẫn các nhóm trưng bày sản phẩm
4- Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì?”
HS trả lời (2 HS).Nhận xét
Trang 12- Bước 1: Hướng dẫn cách chơi SGV/81.
- Bước 2: HS chơi
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò
- Kể một số con vật sống trên cạn mà em biết?
- Về nhà xem lại bài- Nhận xét
II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi.
1 trăm, 1 chục, 0 đơn vị Viết số: 110
Trang 13- Số này là số có mấy chữ số? Đó là những chữ số nào?
- Tương tự GV cho HS nhận xét dòng thứ 2 của bảng
170: Một trăm bảy mươi
160: Một trăm sáu mươi
180: Một trăm tám mươi
110: Một trăm mười
- BT 2/56: Hướng dẫn HS làm:
Đọc số: một trămmười
Có 3 chữ số: 1, 1,0
Viết
Cá nhân, đồng thanh
Nhóm
Đại diện làm (HSyếu)
Nhận xét
Làm vở
Viết số
120150
Đọc sốMột trăm hai mươiMột trăm năm mươi
Làm bảng Nhận xét
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò.
- Trò chơi: BT 5/56
- Về nhà xem lại bài- Nhận xét
2 nhóm Nhận xét
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 28
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
Trang 14II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi.
2- Hướng dẫn làm bài tập:
- BT 1/45: Hướng dẫn HS làm:
+Cây lương thực, thực, thực phẩm: lúa, ngô, khoai lang, sắn,
đỗ tương, khoai tây, cà rốt, dưa chuột, dưa gang, dưa hấu,
rau muống…
+Cây ăn quả: cam, quýt, xoài, ổi, táo, đào, mận, lê, mãng
cầu, nhãn, vú sữa, măng cụt, sầu riêng…
+Cây lấy gỗ: xoan, lim, gụ, sến, táu, chò, dâu, thông,
+Cây bóng mát: bàng, phượng vĩ, đa, xi,…
+Cây hoa: cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ, sen, súng, đồng
tiền, lay ơn,…
- BT 2/45: Hướng dẫn HS làm:
Chiều qua, Lan…bố Trong…bố về, bố con…
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò:
- Kể tên một số cây ăn quả khác mà em biết?
- Về nhà xem lại bài- Nhận xét
Miệng (2 HS)
5 nhóm – Đại diện làm (HS yếu) Nhận xét
Làm vở Đọc bài làm Nhận xét
Bổ sung Đổi vở chấm
HS kể
CHÍNH TẢ Tiết: 56
CÂY DỪA
A- Mục đích yêu cầu:
- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu của bài thơ “Cây dừa”
- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ sai
- Viết đúng các tên riêng Việt Nam
- HS yếu: Có thể cho tập chép
B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT.
Trang 15C- Các hoạt động dạy học:
I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: thuở
bé, quở trách, lúa chiêm,…
Nhận xét- Ghi điểm
II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài Ghi
2- Hướng dẫn nghe viết:
- GV đọc bài chính tả
+Nội dung đoạn viết tả về cái gì?
- Luyện viết đúng: dang tay, hũ rượu, tàu dừa, ngọt…
- Cho HS viết: hũ rượu
- Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét
Bảng con, bảng lớp (3 HS)
2 HS đọc lại
Các bộ phận của cây dừa
Bảng con
HS viết vào vở (HS yếu tập chép)
Đổi vở dò lỗi
Bảng con
Nhận xétLàm vở, làm bảng Nhận xét
Tự chấm
Bảng
ĐẠO ĐỨC Tiết: 28 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
A- Mục tiêu:
- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?
- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?
- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúpđỡ
- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tùy theo khả năng củabản thân
- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử người khuyết tật
B- Các hoạt động dạy học:
Trang 16I- Hoạt động 1 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi
2- Hoạt động 1: Phân tích tranh.
*Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các
bạn có thể thực hiện quyền được học tập
3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Yêu cầu nhóm thảo luận nêu những việc có thể làm để giúp
đỡ người khuyết tật
*Kết luận: SGV/78
4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
GV nêu lần lượt từng ý kiến
a- Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm
b- Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
c- Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ
em
d- Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những
khó khăn thiệt thòi của họ
*Kết luận: Ý a, c, d là đúng; ý b là sai
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò
- Chúng ta có nên giúp đỡ người khuyết tật không? Vì sao?
- Về nhà thực hiện theo bài học- Nhận xét
Quan sát thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
1 số HS đẩy xe cho bạn bị bại liệt
đi học
Từng cặp thảo luận ĐD trả lời Nhận xét
4 nhóm
ĐD trả lời Nhận xét
HS bày tỏ ý thái
độ đồng tình hay không đồng tình
HS trả lời
THỂ DỤC Tiết: 55 TRÒ CHƠI: TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH
A- Mục tiêu:
- Tiếp tục làm quen với trò chơi “Tung vòng vào đích” Yêu cầu HS biết cách chơi
và tham gia tương đối
B- Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi, 10 vòng làm bằng dây thép, đích.
Trang 17C- Nội dung và phương pháp lên lớp:
- Ôn 5 động tác: tay, chân, lường, bụng,
nhảy của bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi: “Tung vòng vào đích”
Trang 18II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học Ghi.
Viết số101102
Đọc sốMột trăm lẻ mộtMột trăm lẻ hai
Viết, đọc
Cá nhân, đồng thanh
102: Một trăm linh hai
104: Một trăm linh tư
107: Một trăm linh bảy
101: Một trăm linh một
103: Một trăm linh ba
1 trăm, 0 chục, 5 đơn vị
Nhóm HS yếu làm bảng Nhận xét
Làm vở Gọi HS đọc bài làm GV ghi bảng Nhận xét Đổi vở chấm
Trang 19TẬP LÀM VĂN Tiết: 28 ĐÁP LỜI CHIA VUI TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI
A- Mục đích yêu cầu:
- Biết đáp lại lời chia vui
- Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị vàruột quả
- Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp chính tả
- HS yếu: Biết đáp lời chia vui
B- Các hoạt động dạy học:
I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm
tra
II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học Ghi.
2- Hướng dẫn làm BT:
- BT 1/47: Hướng dẫn HS làm:
Mình rất cảm ơn các bạn!
- BT 2/33: Hướng dẫn HS làm:
Quả măng cụt to bằng nắm tay trẻ con Quả màu tím thẫm
ngã sang màu đỏ Cuống ngắn và to, có 4, 5 cái tai tròn trịa
nằm úp vào quả và vòng quanh cuốn Ruột quả măng cụt
màu trắng Các muối của quả măng cụt to không đều nhau
Vị ngọt đậm đà và mùi thơm thoang thoảng
III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò.
- Nhắc HS thực hành nói lời chia vui cho phù hợp
- Về nhà xem lại bài- Nhận xét
4HS
Miệng 2 HS đóng vai Nhận xét
Làm vở 2 HS đọc bài của mình.Nhận xét
THỂ DỤC Tiết: 56 TRÒ CHƠI: “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH” và
“CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU”
A- Mục tiêu:
- Ôn trò chơi “Tung vòng vào đích” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia tươngđối chủ động và đạt thành tích cao