1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giao an Tuan 28 Lop 2

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 71,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nêu yêu cầu của bài- Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện bằng lời kể của mình với giọng điệu thích hợp, kết hợp với điệu bộ, nét mặt.. - Gọi HS đại diện kể trước lớp.[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Bước đầu thể hiện lời người kể chuyện và lời của người cha qua giọng đọc

- Hiểu ý nghĩa các từ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, búng càng, trân trân,bánh lái,…

- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trênruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

- HS yếu: Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

B- Các hoạt động dạy học: Tiết 1

I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm

tra

Nhận xét- Ghi điểm

II- Hoạt động 2 (70 phút): Bài mới.

1- Giới thiệu bài: Trong tuần 28, 29 các em sẽ đọc những

bài viết về các loài cây, hoa qua chủ điểm “Cây cối” Truyện

đọc mở đầu chủ điểm này có tên “Kho báu” Với truyện này

các em sẽ hiểu: cuộc sống ấm no, đầy đủ của con người do

đâu mà có? Cái gì mới thật sự là kho báu?

HS đọc lại

Nối tiếp

Cá nhân, đồng thanh

Nối tiếp

Giải thích

Theo nhóm(HS yếu đọc nhiều).Đoạn (cá nhân)Đồng thanh

Trang 2

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù chịu khó của vợ

chồng người nông dân?

- Hai con trai người nông dân có chăm làm việc giống như

cha mẹ họ không?

- Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?

- Theo lời người cha hai con làm gì?

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được là gì?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

4- Luyện đọc lại:

- Hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò.

- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì?

- Về nhà luyện đọc lại, trả lời câu hỏi- Nhận xét

Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày…

ra đồng từ lúc gà gáy…trồng cà

Họ ngại làm chỉ

mơ chuyện hão huyền

Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào…Đào bới cả đồng ruộng để tìm kho báu mà không thấy

Vì ruộng được hai anh em đào bới kỹ…

Đất đai màu mỡ, lao động chuyên cần…

Yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động mới có cuộcsống ấm no…

4 nhóm

Ai chămhọc, chăm làm người

ấy sẽ thành công

TOÁN Tiết: 136 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

I- Mục đích yêu cầu:

- HS biết cách tính nhẩm nhân, chia, đặt tính rồi tính

- HS biết giải các bài toán có lời văn, biến đổi đơn vị đo, tìm x

Trang 3

- HS biết tính hoặc đếm đoạn đường gấp khúc.

II- Các hoạt động dạy học:

1- GV hướng dẫn HS, nhắc nhở HS trước khi kiểm tra

2- GV ghi đề, phát đề (Đề thi nhà trường ra)

3- Thu bài, nhận xét

HS làm bài và nộp bài

Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2008 TOÁN Tiết: 137

ĐƠN VỊ- CHỤC- TRĂM- NGHÌN

A- Mục tiêu:

- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm

- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

- Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

- HS yếu: Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm Nắm đượcđơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

B- Đồ dùng dạy học: Tấm bìa đơn vị, chục, trăm ô vuông.

C- Các hoạt động dạy học:

I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm

tra

- Nhận xét- Ghi điểm

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học  Ghi.

2- Ôn lại về đơn vị, chục, trăm:

- GV gắn các ô vuông (các đơn vị từ 1 10 đơn vị như

100, 200,…, 900

Trang 4

Nhóm HS yếu làm bảng.

Nhận xét

- BT 2/53: Hướng dẫn HS làm:

Viết số

500700900800

Đọc sốNăm trămBảy trămChín trămTám trăm

Làm vở, làm bảng Nhận xét,

bổ sung Đổi vở chấm

A- Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện kho báu

- Luyện viết đúng các âm, vần dễ lẫn

- HS yếu: Có thể cho tập chép một đoạn văn trích trong truyện “Kho báu”

B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn nội dung bài tập chép, vở BT.

Trang 5

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài  Ghi

2- Hướng dẫn nghe, viết:

- GV đọc bài chính tả

+Nội dung bài chính tả nói lên điều gì?

+Viết đúng: quanh năm, lặn, sương, cuốc bẫm, gáy,…

+voi huơ vòi; mùa màng

+thuở nhỏ; chanh chua

- Cho HS viết lại: trời nắng

- Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét

2 HS đọc lại.Nói về đức tính chăm chỉ làm lụng

Viết vào vở HS yếu tập chép.Đổi vở dò lỗi

Bảng con

Nhận xét

2 nhóm ĐD làm.Nhận xét, làm vào vở

- Tập trung nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn

- HS yếu: kể lại được từng đoạn câu chuyện “Kho báu”

B- Các hoạt động dạy học:

I- Hoạt động 1 (35 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài  Ghi

2- Hướng dẫn kể chuyện:

- Hướng dẫn HS dựa theo gợi ý tập kể từng đoạn câu Theo nhóm

Trang 6

- Đại diện nhóm kể

- GV nêu yêu cầu của bài- Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

chuyện bằng lời kể của mình với giọng điệu thích hợp, kết

hợp với điệu bộ, nét mặt

- Gọi HS đại diện kể trước lớp

- Nhận xét

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

- Về nhà kể lại câu chuyện- Nhận xét

THỦ CÔNG Tiết: 28 LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (Tiếp theo)

A- Mục tiêu:

- HS biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

- Làm được đồng hồ đeo tay

- Thích làm đồ chơi Yêu thích sản phẩm lao động của mình

B- Chuẩn bị:

- Mẫu đồng hồ đeo tay làm bằng giấy

- Quy trình làm đồng hồ đeo tay

- Giấy màu, kéo, hồ, thước…

C- Các hoạt động dạy học:

I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Gọi HS nhắc lại

các bước làm đồng hồ đeo tay bằng giấy

Nhận xét

II- Hoạt động 2 ( 27 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài  Ghi

2- Hướng dẫn HS thực hành làm đồng hồ đeo tay:

- Gọi HS nhắc lại quy trình làm đồng hồ đeo tay theo 4

bước:

HS nhắc lại

Trang 7

- Bước 1: Cắt thành các nan giấy

- Bước 2: Làm mặt đồng hồ

- Bước 3: Gài dây đeo đồng hồ

- Bước 4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ

Hướng dẫn HS thực hành Hướng dẫn HS nếp gấp phải sát,

miết kỹ Khi gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: tỏa, tàu, canh, đủng đỉnh

- Hiểu nội dung bài: Cây dừa theo cách nhìn của nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng Khoagiống như 1 con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh Học thuộclòng bài thơ

- HS yếu: Đọc trôi toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng

B- Các hoạt động dạy học:

I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Kho báu.

- Nhận xét- Ghi điểm

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: Bài thơ Cây dừa sẽ giúp các em có những

cảm nhận thú vị về cây dừa  Ghi

Nghe

Nối tiếp

Cá nhân, đồng thanh

Nối tiếp

Giải thích

Trang 8

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc toàn bài

3- Tìm hiểu bài:

- Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?

- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ntn?

- Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

4- Hướng dẫn học thuộc lòng:

GV xóa bảng dần, hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò.

- Quả dừa được so sánh với gì?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi- Nhận xét

HS đọc nhóm (HS yếu đọc nhiều)

Cá nhân

Đồng thanh

Lá: như bàn tay.Tàu: như chiếc lược

Quả dừa- Đàn lợncon

Với gió: dang tay…

Với trăng: gật đầu…

Với mây: là chiếclược…

HS trả lời

Cá nhân, đồng thanh

Đàn lơn con nằm trên cao

- HS yếu: Biết so sánh các số tròn trăm

B- Đồ dùng dạy học: Tấm bìa 100 ô vuông.

Trang 9

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học  Ghi.

2- So sánh các số tròn trăm:

- GV gắn các hình vuông như SGK

- Yêu cầu HS ghi số dưới hình vẽ

- Yêu cầu HS so sánh 2 số này và điền dấu >, < (200 < 300;

Cá nhân, đồng thanh

A- Mục đích yêu cầu: Rèn kỹ năng viết chữ:

- Biết viết chữ hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ

- Biết viết cụm từ ứng dụng theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đẹp

- Viết đúng kiểu chữ, khoảng cách giữa các chữ, đều nét, nối chữ đúng quy định vàviết đẹp

- HS yếu: Biết viết chữ hoa Y theo cỡ chữ vừa và nhỏ

Trang 10

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới.

1- Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết

chữ hoa Y  ghi bảng

2- Hướng dẫn viết chữ hoa:

- GV gắn chữ mẫu

- Chữ hoa Y cao mấy ô li?

- Gồm 2 nét là nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược

Quan sát

8 ô li

- GV viết mẫu và nêu quy trình viết Quan sát

3- Hướng dẫn HS viết chữ Yêu:

- Cho HS quan sát và phân tích cấu tạo và độ cao chữ Yêu Cá nhân

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết

- Hướng dẫn HS quan sát và phân tích cấu tạo của câu ứng

dụng về độ cao, cách đặt dấu thanh và khoảng cách giữa các

Quan sát

5- Hướng dẫn HS viết vào vở TV:

Hướng dẫn HS viết theo thứ tự:

- Về nhà luyện viết thêm – Chuẩn bị bài sau - Nhận xét

Trang 11

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết: 28 MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

A- Mục tiêu:

- Nói tên và nêu ích lợi của 1 số con vật sống trên cạn

- Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả

- HS yếu: Nói tên và nêu ích lợi của 1 số con vật sống trên cạn

II- Hoạt động 2 (27 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học  Ghi.

2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Bước 1: Làm việc theo cặp

HDHS quan sát tranh và TLCH trong SGK Chỉ và nói tên

các con vật có trong hình Con nào là vật nuôi, con nào sống

- Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

YC các nhóm đem những tranh ảnh đã sưu tầm được ra để

cùng quan sát và phân loại các con vật dán vào giấy

+Dựa vào cơ quan di chuyển:

 Các con vật có chân

 Các con vật vừa có chân vừa có cánh

 Các con vật không chân

+Dựa vào điều kiện khí hậu nơi các con vật sống:

 Các con vật sống ở xứ nóng

 Các con vật sống ở xứ lạnh

+Dựa vào nhu cầu của con người:

 Các con vật có ích đối với con người và gia súc

 Các con vật có hại đối với con người

- Bước 2: Làm việc cả lớp

Hướng dẫn các nhóm trưng bày sản phẩm

4- Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì?”

HS trả lời (2 HS).Nhận xét

Trang 12

- Bước 1: Hướng dẫn cách chơi SGV/81.

- Bước 2: HS chơi

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò

- Kể một số con vật sống trên cạn mà em biết?

- Về nhà xem lại bài- Nhận xét

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học  Ghi.

1 trăm, 1 chục, 0 đơn vị Viết số: 110

Trang 13

- Số này là số có mấy chữ số? Đó là những chữ số nào?

- Tương tự GV cho HS nhận xét dòng thứ 2 của bảng

170: Một trăm bảy mươi

160: Một trăm sáu mươi

180: Một trăm tám mươi

110: Một trăm mười

- BT 2/56: Hướng dẫn HS làm:

Đọc số: một trămmười

Có 3 chữ số: 1, 1,0

Viết

Cá nhân, đồng thanh

Nhóm

Đại diện làm (HSyếu)

Nhận xét

Làm vở

Viết số

120150

Đọc sốMột trăm hai mươiMột trăm năm mươi

Làm bảng Nhận xét

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò.

- Trò chơi: BT 5/56

- Về nhà xem lại bài- Nhận xét

2 nhóm Nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: 28

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

Trang 14

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học  Ghi.

2- Hướng dẫn làm bài tập:

- BT 1/45: Hướng dẫn HS làm:

+Cây lương thực, thực, thực phẩm: lúa, ngô, khoai lang, sắn,

đỗ tương, khoai tây, cà rốt, dưa chuột, dưa gang, dưa hấu,

rau muống…

+Cây ăn quả: cam, quýt, xoài, ổi, táo, đào, mận, lê, mãng

cầu, nhãn, vú sữa, măng cụt, sầu riêng…

+Cây lấy gỗ: xoan, lim, gụ, sến, táu, chò, dâu, thông,

+Cây bóng mát: bàng, phượng vĩ, đa, xi,…

+Cây hoa: cúc, đào, mai, hồng, lan, huệ, sen, súng, đồng

tiền, lay ơn,…

- BT 2/45: Hướng dẫn HS làm:

Chiều qua, Lan…bố Trong…bố về, bố con…

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò:

- Kể tên một số cây ăn quả khác mà em biết?

- Về nhà xem lại bài- Nhận xét

Miệng (2 HS)

5 nhóm – Đại diện làm (HS yếu) Nhận xét

Làm vở Đọc bài làm Nhận xét

Bổ sung Đổi vở chấm

HS kể

CHÍNH TẢ Tiết: 56

CÂY DỪA

A- Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu của bài thơ “Cây dừa”

- Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm đầu vần dễ sai

- Viết đúng các tên riêng Việt Nam

- HS yếu: Có thể cho tập chép

B- Đồ dùng dạy học: Ghi sẵn BT.

Trang 15

C- Các hoạt động dạy học:

I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: thuở

bé, quở trách, lúa chiêm,…

Nhận xét- Ghi điểm

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài  Ghi

2- Hướng dẫn nghe viết:

- GV đọc bài chính tả

+Nội dung đoạn viết tả về cái gì?

- Luyện viết đúng: dang tay, hũ rượu, tàu dừa, ngọt…

- Cho HS viết: hũ rượu

- Về nhà luyện viết thêm- Nhận xét

Bảng con, bảng lớp (3 HS)

2 HS đọc lại

Các bộ phận của cây dừa

Bảng con

HS viết vào vở (HS yếu tập chép)

Đổi vở dò lỗi

Bảng con

Nhận xétLàm vở, làm bảng Nhận xét

Tự chấm

Bảng

ĐẠO ĐỨC Tiết: 28 GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT

A- Mục tiêu:

- Vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật?

- Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?

- Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúpđỡ

- HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tùy theo khả năng củabản thân

- HS có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử người khuyết tật

B- Các hoạt động dạy học:

Trang 16

I- Hoạt động 1 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học  Ghi

2- Hoạt động 1: Phân tích tranh.

*Kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các

bạn có thể thực hiện quyền được học tập

3- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Yêu cầu nhóm thảo luận nêu những việc có thể làm để giúp

đỡ người khuyết tật

*Kết luận: SGV/78

4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

GV nêu lần lượt từng ý kiến

a- Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm

b- Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

c- Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ

em

d- Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những

khó khăn thiệt thòi của họ

*Kết luận: Ý a, c, d là đúng; ý b là sai

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố- Dặn dò

- Chúng ta có nên giúp đỡ người khuyết tật không? Vì sao?

- Về nhà thực hiện theo bài học- Nhận xét

Quan sát thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh

1 số HS đẩy xe cho bạn bị bại liệt

đi học

Từng cặp thảo luận ĐD trả lời Nhận xét

4 nhóm

ĐD trả lời Nhận xét

HS bày tỏ ý thái

độ đồng tình hay không đồng tình

HS trả lời

THỂ DỤC Tiết: 55 TRÒ CHƠI: TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH

A- Mục tiêu:

- Tiếp tục làm quen với trò chơi “Tung vòng vào đích” Yêu cầu HS biết cách chơi

và tham gia tương đối

B- Địa điểm, phương tiện: Sân trường, còi, 10 vòng làm bằng dây thép, đích.

Trang 17

C- Nội dung và phương pháp lên lớp:

- Ôn 5 động tác: tay, chân, lường, bụng,

nhảy của bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi: “Tung vòng vào đích”

Trang 18

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học  Ghi.

Viết số101102

Đọc sốMột trăm lẻ mộtMột trăm lẻ hai

Viết, đọc

Cá nhân, đồng thanh

102: Một trăm linh hai

104: Một trăm linh tư

107: Một trăm linh bảy

101: Một trăm linh một

103: Một trăm linh ba

1 trăm, 0 chục, 5 đơn vị

Nhóm HS yếu làm bảng Nhận xét

Làm vở Gọi HS đọc bài làm GV ghi bảng Nhận xét Đổi vở chấm

Trang 19

TẬP LÀM VĂN Tiết: 28 ĐÁP LỜI CHIA VUI TẢ NGẮN VỀ CÂY CỐI

A- Mục đích yêu cầu:

- Biết đáp lại lời chia vui

- Đọc đoạn văn tả quả măng cụt, biết trả lời các câu hỏi về hình dáng, mùi vị vàruột quả

- Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp chính tả

- HS yếu: Biết đáp lời chia vui

B- Các hoạt động dạy học:

I- Hoạt động 1 (5 phút): kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm

tra

II- Hoạt động 2 (30 phút): Bài mới

1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài học  Ghi.

2- Hướng dẫn làm BT:

- BT 1/47: Hướng dẫn HS làm:

Mình rất cảm ơn các bạn!

- BT 2/33: Hướng dẫn HS làm:

Quả măng cụt to bằng nắm tay trẻ con Quả màu tím thẫm

ngã sang màu đỏ Cuống ngắn và to, có 4, 5 cái tai tròn trịa

nằm úp vào quả và vòng quanh cuốn Ruột quả măng cụt

màu trắng Các muối của quả măng cụt to không đều nhau

Vị ngọt đậm đà và mùi thơm thoang thoảng

III- Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố - Dặn dò.

- Nhắc HS thực hành nói lời chia vui cho phù hợp

- Về nhà xem lại bài- Nhận xét

4HS

Miệng 2 HS đóng vai Nhận xét

Làm vở 2 HS đọc bài của mình.Nhận xét

THỂ DỤC Tiết: 56 TRÒ CHƠI: “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH” và

“CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU”

A- Mục tiêu:

- Ôn trò chơi “Tung vòng vào đích” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia tươngđối chủ động và đạt thành tích cao

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w