III. Các hoạt động dạy học A. Giới thiệu bài : Trực tiếp. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS đọc yêu cầu bài.. - HS đọc yêu cầu bài. Kiến thức: Cảm nhận được những phẩm chất cao quý của [r]
Trang 1- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo
2 Kĩ năng
- HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài, to, rõ ràng, rành mạch
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
3 Thái độ: Yêu thích môn TV
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm: Thể thao
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (lần 1)
- GV đưa câu dài cho HS ngắt
- 2 HS lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi
- Cuộc chạy đua trong rừng
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu
Từ khó: sửa soạn, chải chuốt, ngúng
nguẩy, khoẻ khoắn, lung lay,
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt câu dài
Trang 2- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc chú giải SGK
H Em hiểu đối thủ là ai?
H Thảng thốt là thái độ như thế nào?
H Em hiểu như thế nào là chủ quan?
lời câu hỏi 1
H Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào?
- HS trao đổi tóm tắt ý (1)
- GV: Ngựa con chỉ lo chải chuốt tô
điểm cho vẻ bề ngoài của mình
- 1 HS đọc đoạn 2
- Cả lớp đọc thầm
H Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
H Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng
như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 3,4
H Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi?
H Ngựa con đã rút ra bài học gì?
- đối thủ: người ( đội) tranh thắng
thua với đội khác
- thảng thốt: hoảng hốt vì bất ngờ.
- chủ quan: tự tin quá mức, không
lường trước khó khăn
1 Ngựa con chuẩn bị đi thi chạy.
- Chú sửa soạn cho cuộc đua khôngbiết chán Chú mải mê soi bóng mìnhxuống dòng suối trong veo thấy đồnâu tuyệt đẹp, bờm dài vô địch
2 Ngựa con không nghe lời khuyên của cha…
- Ngựa cha thấy con chỉ mải ngắmvuốt nên khuyên con: Phải đến bácthợ rèn để xem lại bộ móng Nó cầnthiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tinđáp: Cha yên tâm đi, móng của conchắc lắm, con nhất định sẽ thắng
3 Ngựa con thua và rút ra bài học.
- Ngựa con chuẩn bị cho hội thikhông chu đáo Đáng lẽ phải sửa cho
bộ móng sắt thì ngựa con lại lo chảichuốt Không nghe lời khuyên củacha
- Đừng bao giờ chủ quan dù là việcnhỏ nhất
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ
ren để xem lại bộ móng.//Nó cần
Trang 3H Nêu cách đọc giọng của Ngựa con và
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, HS kể lại toàn bộ
câu chuyện bằng lời của Ngựa con
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- 1HS đọc yêu cầu và kể mẫu sau đó giải
thích cho các bạn rõ: Kể lại câu chuyện
bằng lời của Ngựa con là nhập vai mình
là Ngựa con, kể lại câu chuyện xưng
“tôi” hoặc “mình”
- GV hướng dẫn HS quan kĩ từng từng
tranh, nói nhanh nội dung từng tranh
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn
của câu chuyện bằng lời của Ngựa con
Ngựa con mắt không rời bóng mình
dưới nước,/ ngúng nguẩy đáp://
- Giọng Ngựa cha: âu yếm, ân cần
- Giọng Ngựa con: tự tin, chủ quan
Trang 4III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa bài 2, 3 (VBT)
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
9790 9786Vậy 9790 > 9786
- HS chú ý, lắng nghe
100 000 > 99 999
99 999 < 100 000
- HS lắng nghe
Trang 5- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài, nêu miệng kết quảa) Tìm số lớn nhất trong các số sau: 83269; 92 368; 29 863; 68 932
b) Tìm các số bé nhất trong các số sau:
74 203; 100 000; 54 307; 90 241
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bàia) Xếp theo thứ tự từ bé -> lớn
30 620; 8258; 31 855; 16 999
b) Xếp theo thư tự từ lớn đến bé
65 372; 56 372; 76 253; 56 327
Trang 6- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính và viết nhẩm)
2 Kĩ năng: So sánh và thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 000.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nêu đặc điểm của mỗi dãy số?
- GV: Phần a là dãy số tự nhiên liên
tiếp; Dãy số b là dãy số tròn trăm liên
tiếp; Dãy số c là dãy số tròn nghìn liên
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, làm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận, nêu miệng kết quả
2 Kĩ năng: Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, chữ viết sạch đẹp.
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Trang 8B Dạy bài mới: 30’
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn
- 1 HS đọc lại
H Vì sao Ngựa con thua cuộc?
H Đoạn văn có mấy câu?
H Những chữ nào trong đoạn văn phải
viết hoa?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy
nháp
- GV nhận xét, uốn nắn
b HS viết bài vào vở
- GV đọc – HS viết bài vào vở
- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi viết,
Bài 1: Điền vào chỗ trống l/n
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Dặn HS về luyện viết vào vở
- Nhận xét chung bài viết, nx giờ học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc lại
- Vì Ngựa con chủ quan, không chuẩn
bị kĩ cho cuộc đua mà chỉ chú ý đến vẻ đẹp bên ngoài
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu câu, đầu đoạn, tên nhân vật: Ngựa Con
Từ khó
- Ngựa Con, móng, khoẻ, nguyệt quế
- HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe, soát lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 92 Kĩ năng: Luyện đọc đúng rõ ràng, rành mạch Hoàn thành bài tập 2 điền câu trả
lời đúng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Người rơm”
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Nhảy cầu”
- Giáo viên đọc mẫu
Bài 2: Đánh dấu nhân vào ô trống thích
hợp: đúng, sai
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài
+ Ngày đầu, vì sao cậu bé định nhảy, rồi
lại không nhảy?
+ Ngày thứ hai, lúc đầu thái độ của cậu
Bài 3: Nối câu với mẫu tương ứng
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài vào vở
- GV và HS chữa bài, nhận xét
C Củng cố, dặn dò: 5’
- Nêu lại nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học Về nhà đọc lại bài
- 2 HS lên bảng đọc bài
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Làm đúng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số có năm chữ số
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập.
3 Thái độ: Ham thích môn học Có thái độ nghiêm túc khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học
Trang 10- Vở bài tập thực hành.
III Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Cả lớp hát bài: Ước mơ xanh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Học sinh báo cáo kết quả viết số và đọc
số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Viết các số theo thứ tự:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nêu quy luật của dãy số rồi làm bài
vào vở
- Học sinh báo cáo kết quả bài làm
- Nhận xét đánh giá bài làm của học sinh
Bài 3: Khoanh vào số lớn nhất
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét vở một số học sinh, nhận xét
chữa bài
Bài 4: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở 4 HS lên
bảng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 5: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận nhóm đôi, làm bài
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào vở
a 38 567; 58 367; 67 538; 83 756.
b 83 756; 67 538; 58 367; 38 567.
- HS đọc yêu cầu bài
- Đại diện các nhóm báo cáo và nhậnxét
- Kết quả: 50 046.
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bạn
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận, làm bài
- Đại diện báo cáo kết quả:
Trang 11- Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
2 Kĩ năng: Thực hành tốt các kĩ năng làm toán.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Chữa miệng bài tập 1,2 (VBT)
- 1 HS nêu cách so sánh các số
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Thực hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
+ Nêu đặc điểm của từng dãy số?
- GV: Củng cố về cách nắm quy luật
của mỗi dãy số.
Bài 2: Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét kết quả Đ - S?
+ Nêu cách tìm x của mỗi phép tính?
- GV: Củng cố tìm TP chưa biết trong
phép tính.
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
- GV tóm tắt
- 1 em lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ đọc bài giải, nhận xét Đ - S?
+ Xác định dạng bài
H Tìm 8 ngày đội đó đào được bao
nhiêu m mương, trước tiên ta phải làm
gì?
- GV: Củng cố giải bài toán có liên
quan đến rút về đơn vị.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài
a) 3897;
3898; ; ; ;
b) 24 686; 24 687; ; ; ;
;
c) 99995; 99996; ; ;
- HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm a x + 1536 = 6924
b x - 636 = 5618 c X x 2 = 2826
d x : 3 = 1628
- HS đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm bài
Tóm tắt
3 ngày : 315m đường
8 ngày : m đường?
Bài giải
Một ngày đào được số m là:
315 : 3 = 105 ( m )
8 ngày đào được số m là:
105 x 8 = 840 ( m ) Đáp số: 840m
Trang 122 Kĩ năng: HS biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong Sgk
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS kể lại câu chuyện: Cuộc chạy
đua trong rừng
- HS - GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
+ HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV sửa lỗi phát âm sai
bóng lá, bay lên lộn xuống,
- HS đọc nối tiếp, ngắt khổ thơ dài
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
Trang 13- 1 số HS dựa vào các từ ngữ làm điểm
tựa đọc thuộc bài thơ
- HS - GV nhận xét bình chọn bạn đọc
hay
C Củng cố, dặn dò: 5’
+ Bài thơ có ý nghĩa gì?
+ Để người khởe mạnh, em nên làm gì?
- Các bạn chơi rất khéo, nhìn rất tinh mắt, đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu bay trên sân không để rơi xuống đất
3 Ích lợi của trò chơi đá cầu.
- Chơi vui làm hết mệt mỏi, tinh thần thoải mái hơn
- HS đọc cả bài
- HS nhẩm thuộc cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Biết được ích lợi của thú đối với con người
- Biết được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
2 Kĩ năng
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
3 Thái độ: Biết bảo vệ các loài thú.
Trang 14* GDMT: - Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong môi trường
tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người
- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật
- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Nhóm 4
- HS quan sát hình SGK
- Lớp trưởng điều khiển các bạn thảo
luận gợi ý bên
Bước 2: - Đại diện các nhóm lên trình
bày Mỗi nhóm giới thiệu về một loài
Các nhóm khác nhận xét bổ sung
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
Bước 1: Nhóm 4:
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại những tranh ảnh các loài thú
rừng sưu tầm được và thảo luận câu hỏi:
Tại sao chúng ta phải bảo vệ các loài thú
rừng
Bước 2: Cả lớp:
- Các nhóm trình bày bộ sưu tập của
mình
- Đại diện các nhóm nêu về đề tài ''Bảo
vệ các loài thú rừng trong tự nhiên''
- Liên hệ thực tế
c Hoạt động 3: Cá nhân
- HS tiến hành vẽ, tô màu 1 con thú rừng
-> có chú giải các bộ phận của con đó
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát hình
- Kể tên loại thú rừng mà em biết
- Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài củatừng loài thú rừng được quan sát
- So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
KL:- Phân biệt thú nhà với thú rừng.
- Thú rừng cũng có những đặc điểm giống thú nhà như có lông có lông mao
đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Thú nhà là những loài thú đã đẻ con
và nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất nhiều đời nay chúng đã có nhiều biến đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con người Thú rừng là những loài thú sống hoang dại, chúng còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi
để có thể tự kiếm sống trong tự nhiên.
- HS tiến hành vẽ, tô màu
Trang 15- Trình bày: Từng cá nhân dán bài lênbảng lớp -> các em trao đổi tìm bài vẽđẹp trình bày và giải thích về tranh củamình.
C Củng cố, dặn dò: 5’
- GV nhận xét chung toàn bài
- Về tìm hiểu thêm một số loại thú mà
- Giúp HS biết Mặt Trời vừa là vật chiếu sáng, vừa toả nhiệt
- Biết được vai trò của mặt trời đối với con người, với trái đất
2 Kĩ năng: Kể một số VD về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của MT
trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học
* BVMT: Biết Mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho sự sống trên Trái Đất.
- Biết sử dụng năng lượng ánh sáng Mặt trời vào một số việc cụ thể trong cuộc sống hàng ngày
II Các kĩ năng sống
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin + Kĩ năng hợp tác
III Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Phiếu thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: (3)
- Tại sao lại cần bảo vệ các loại thú rừng?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* Hoạt động 1: Mặt trời vừa là vật chiếu
sáng vừa là vật tỏa nhiệt (10)
- Gọi HS đọc câu hỏi SGK
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Trang 16- Yêu cầu thảo luận nhóm.
- Mặt trời có vai trò gì ? lấy ví dụ chứng
- Gọi HS nêu cách con người sử dụng ánh
sáng, nhiệt của mặt trời vào việc gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết: Kể (viết) lại đoạn cuối truyện Nhảy cầu theo lời của
cậu bé hoặc người cha
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tóm tắt tin thể thao: Đại hội thể
thao Đông Nam Á
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ
- HS đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm 2 tìm câu trả lời
- Đại hội thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 tổ chức tại Việt Nam
- Việt Nam giành được nhiều giải cao
- HS lắng nghe
Trang 17Bài 2: Kể (viết) lại đoạn cuối truyện
Nhảy cầu theo lời của cậu bé hoặc người
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xác định mục tiêu yêu cầu của bài
- HS kể rồi viết thành đoạn văn
- HS lên bảng đọc bài làm của mình
2 Kĩ năng: Xác định đúng diện tích các hình.
3 Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS nêu cách so sánh số
- Chữa bài tập 1, 2 (VBT)
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Giới thiệu biểu tượng về diện tích.
- Tương tự: SP = SM + SN
=> Vài HS nhắc lại