1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tuan 27 Lop 2

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 567,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về dấu phẩy; các kiểu câu; từ ngữ về loài cá. - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.. - Yêu thích môn họ[r]

Trang 1

Tuần: 27

Ngày dạy: Thứ 2, 04/3/2019

TIẾNG VIỆT (TIẾT1)

ÔN TẬP GIỮA HK2

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng

45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạnđọc)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào? (BT2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giaotiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)

- Phát triển tư duy ngôn ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 -> 26

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho Hát

- KTBC: Gọi HS đọc một đoạn trong bài Sông

Hương và trả lời câu hỏi

-Nhận xét

2 Hoạt động luyện tập:

a Giới thiệu bài

b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung

+Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

+Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi

nào?”

- Gọi HS lên bảng gạch chân

- Yêu cầu HS tự làm phần b

Bài 3 Làm việc với SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài(phần a.)

+Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

+Bộ phận này dùng để chỉ điều gì?

+Thời gian hay địa điểm?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS

lên trình bày trước lớp

- Yc HS tự làm phần b

-Hát-2 HSThực hiện

-Nêu tên bài

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ

- 1 HS lên bảng

- Suy nghĩ và trả lời: khi hè về

- 1 HS đọc

a/ Những đêm trăng sáng, dòng sông trở

thành một đường trăng lung linh dát vàng.

Trang 2

- Nhận xét

d Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của người

khác

- Nêu: Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời cảm

ơn của người khác

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS

lên trình bày trước lớp

- gợi ý thêm : trong tình huống a có thể nói : Có

gì đâu./ Không có chi./ Chuyện nhỏ ấy mà./

Bạn bè phải giúp nhau mà./ Giúp được bạn là

mình vui rồi

-Theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng

-Nhận xét

3 Hoạt động mở tìm tòi rộng

- Hỏi lại bài:

+ Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung

gì?

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,

chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?

-Nhận xét tiết học

-Giao việc: Xem lại bài, về nhà ôn lại kiến thức

về mẫu câu hỏi “Khi nào?” và cách đáp lời cảm

ơn của người khác Chuẩn bị: Tiết 2

b/ Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.

+ Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/ Ve nhởn nhơ

- Vài HS trả lời

+Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian.

+Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực.

TIẾNG VIỆT ( TIẾT 2)

ÔN TẬP GIỮA HK2

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng

45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạnđọc)

- Nắm được một số từ ngữ về 4 mùa (BT2); biết đặt đấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn vănngắn (BT3)

- Phát triển tư duy ngôn ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 -> 26

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho Hát

- KTBC: Gọi 2 HS bốc thăm đọc bài và trả lời -Hát-Thực hiện

Trang 3

câu hỏi

-Nhận xét

2 Hoạt động luyện tập:

a Giới thiệu bài

b Ôn luyện đọc và học thuộc lòng

- Tiến hành tương tự như tiết 1

c Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa

- Nêu cách chơi: mỗi em chọn 1 tên theo mùa:

Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Yêu cầu mỗi em tự đưa ra câu hỏi về tên mà

se se lạnh, mưa phùn gió bấc, giá lạnh ………

- Tuyên dương HS tìm được nhiều câu trả lời

đúng

d Ôn luyện về dấu chấm.

-Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn văn và y/c

-Giao việc: Xem lại bài Chuẩn bị tiết 3

-Nêu tên bài

- HS bốc thăm và TLCH theo yc

- Lắng nghe

-Từng em đứng lên giới thiệu :

+ Đố các bạn : Tôi rất ấm áp Tôi là ai?

+ Mùa của tôi bắt đầu từ tháng nào, kết thúc vào tháng nào?

+ Tôi là hoa mai, hoa đào, theo các bạn tôi thuộc mùa nào ?

+Tôi là quả vải Tôi thuộc mùa nào?

TOÁN (TIẾT 131)

SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU:

- Biết số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ đồ dùng dạy học toán 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 4

1 Hoạt động khởi động

-Cho Hát

- KTBC: Cho HS làm bài tập sau :

Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh

a Giới thiệu bài

b Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1.

- Nêu phép nhân 1 x 2 yêu cầu chuyển phép

nhân này thành tổng tương ứng

Vậy 1 x 2 =?

- Tiến hành tương tự với các phép tính 1 x 3 ;

1 x 4 ;…

+ Em có nhận xét gì về kết quả của các phép

nhân của 1 với 1 số?

- Yêu cầu HS nhắc kết luận trên

- Gọi 3 em làm tính : 2 x 1 ; 3 x 1; 4 x 1

+ Hỏi: Khi ta thực hiện phép tính nhân của một

số nào đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì

Bài 1: Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của đề

- Cho HS nối tiếp nhau nêu phép tính và kết

-Nêu tên bài

- Nêu : Thương bằng số bị chia.

- Nhiều HS nhắc lại

Trang 5

I MỤC TIÊU:

- Biết một số cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác.

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè người quen

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi đến chơi nhà bạn bè hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở bài tập đạo đức, Phiếu BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

- Cho Hát

- KTBC: Gọi 1 HS nêu lại bài học tiết trước

- Cho lớp làm phiếu

- Hãy đánh dấu + vào  trước những việc làm

em cho là cần thiết khi đến nhà người khác

 a/Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến

2.Cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, họ hàng,

hàng xóm là không cần thiết.

3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu.

4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện nếp sống văn minh.

-Nhận xét

-Kết luận : Ý kiến 1.4 là đúng Ý kiến 2.3 là

sai vì đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự

Bài tập 5 : Đóng vai

- Giao nhiệm vụ cho 3 nhóm: Thảo luận

chuẩn bị đóng vai theo các tình huống sau:

1- Em sang nhà bạn và thấy trong tủ có nhiều

Trang 6

đồ chơi đẹp mà em thích em sẽ

2- Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti vi có

phim hoạt hình mà em thích xem nhưng nhà

bạn lại không bật tivi ? em sẽ

3- Em đang sang nhà bạn chơi thấy bà của

bạn bị mệt ? Em sẽ…

- Theo dõi giúp đỡ

- Mời các nhóm lên đóng vai

- GV kết luận: Khi đến nhà người khác phải

xin phép chủ nhà khi muốn xem hoặc sử dụng

các đồ vật trong nhà Trường hợp khi đến nhà

người khác mà thấy chủ nhà có việc như đau

ốm phải nói năng nhỏ nhẹ hoặc xin phép ra

về chờ lúc khác đến chơi sau.

d Trò chơi" Đố vui"

- GV phổ biến luật chơi: 1 HS đưa ra tình

huống, 1 HS trả lời và ngược lại

- GV là trọng tài

- Tiến hành cho HS chơi

- GV nhận xét, đánh giá

*Kết luận: Cư sử lịch sự khi đến nhà người

khác thể hiện nếp sống văn minh Trẻ em biết

cư sử lịch sự được mọi người quý mến

2-Em có thể đề nghị xin chủ nhà, không nên tự tiện bật ti vi xem khi chưa được phép.

3- Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về (chờ lúc khác sang chơi sau).

- HS -Các nhóm đóng vai

( Chưa có nội dung) -

Ngày dạy: Thứ 3, 05/3/2019

TIẾNG VIỆT (TIẾT3)

ÔN TẬP GIỮA HKII

I MỤC TIÊU:

Trang 7

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng

45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạnđọc)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu? (BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giaotiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 -> 26

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài

b Ôn luyện đọc và học thuộc lòng ( BT 1)

- Kiểm ta tập đọc và HTL (như tiết 1)

c Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Ở

đâu?” ( BT 2)

- Gọi HS đọc Yc

+ Câu hỏi “ Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung

gì?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “ Ở

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS

lên trình bày trước lớp

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để

đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói

lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi Sau đó gọi 1

-Hát-Thực hiện

-Nêu tên bài

+ Hai bên bờ sông.

+ Hai bên bờ sông.

- Suy nghĩ và trả lời: trên những cành cây.

- 1 HS thực hiện đặt câu hỏi cho bộ phận được

b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu?

- Chú ý nghe

- Hoạt động lớp

- Vài cặp trình bày

Trang 8

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác,

chúng ta cần phải có thái độ như thế nào?

-Nghe và thực hiện cho bài sau

TOÁN (TIẾT 132)

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU:

- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

- Ham thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, vở BT, sách GK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài

b Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.

- Viết: 0 x 2 và yêu cầu chuyển phép nhân này

nhân của 0 với một số khác ?

- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện phép tính

2 x 0 ; 3 x 0 ; 4 x 0

- Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó

với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc biệt ?

KL: Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

c Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.

- 0 x 2 = 0 yêu cầu dựa vào phép nhân trên để

-Hát-Thực hiện, lớp làm vào vở nháp

-Nêu tên bài

-HS nêu miệng :

0 x 2 = 0 + 0 = 0

0 x 2 = 0

- Thực hiện vào bảng con

- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

- Thực hiện cá nhân

- 3 HS làm

2 x 0 = 0 3 x 0 = 0 ; 4 x 0 = 0

- Kết quả bằng 0

Trang 9

lập các phép chia tương ứng có số bị chia là 0

- Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia 0 : 2 =

0

- Tiến hành như trên đến phép tính 0 : 5 = 0

- Hỏi HS có nhận xét gì về thương của các

phép chia?

- KL: Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0

3 Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Làm việc với SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS suy nghĩ tìm KQ

Bài 2: Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thực hiện vào vở nháp

- Theo dõi sửa sai

- Nhận xét

Bài 3: Làm việc cá nhân với SGK

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tự điền số thích hợp vào ô trống

- Theo dõi giúp đỡ HS còn chậm

-Nhận xét

Bài 4: Tính? ( xem lại chuẩn KT-KN)

- Hướng dẫn Thực hiện

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp làm vào

2 : 2 × 0 = 1 × 0 5 × 5 × 0 = 1 × 0

0 : 3 × 3 = 0 × 3 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0 = 0

-2 HS thực hiện

TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)

ÔN TẬP GIỮA HKII

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng

45 tiếng/phút); hiểu nội dung của đoạn, bài (trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạnđọc)

- Nắm được một từ về chim chóc (BT2); viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặc giacầm (BT3)

- Phát triển tư duy ngôn ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 10

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26 Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi 2 lá cờ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài

b Ôn luyện đọc và học thuộc lòng

- Kiểm ta tập đọc và HTL (như tiết 1)

c Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội một lá

cờ

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2

vòng

+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các

loài chim Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để

dành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được

trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì

không được điểm nào, đội bạn được quyền trả

lời

+ Vòng 2: Các đội được quyền ra câu đố cho

nhau Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố

cho đội Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu

đố bị trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 2 điểm

Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu

đố giải đố và được cộng 2 điểm Đội bạn bị trừ

đi 1 điểm

- Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm thì

đội đó thắng cuộc

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Nhận xét, tuyên dương đội thắng

d Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu)

về một loài chim hay gia cầm mà em biết

- Gọi HS đọc đề bài

- Gợi ý:

+Em định viết về con chim gì?

+Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông

nó màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế

nào…)

+Em biết những hoạt động nào của con chim

đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con

- Cả lớp tham gia trò chơi

- Tuyên dương đội thắng

Trang 11

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng

TOÁN

ÔN SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

( Chưa có nội dung) -Ngày dạy: Thứ 4, 06/3/2019

TIẾNG VIỆT (TIẾT 5)

ÔN TẬP GIỮA HKII

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài

b Ôn luyện đọc và học thuộc lòng( BT 1)

- Kiểm ta tập đọc và HTL (như tiết 1)

c Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như

thế nào? ( Bài tập 2):

- Gọi HS đọc yêu cầu

+Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vĩ nở

như thế nào?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như

thế nào?”

- Yêu cầu HS tự làm phần b

Bài 3: Làm việc theo cặp

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài và câu văn

-Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ

-HS TL: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in

Trang 12

trong phần a ghi sẳn ở bảng phụ:

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?

+ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế

nào?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành

hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS

lên trình bày trước lớp

- Nhận xét và đánh giá ( Không ghi cho điểm

HS)

d Ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ

định của người khác (Bài tập 4)

-Gợi ý: Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời

khẳng định hoặc phủ định của người khác Sau

đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp

- Nhận xét HS GV nhận xét chốt ý

3 Hoạt động mở tìm tòi rộng

-Hỏi lại nội dung:

+Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội

dung gì?

+Khi đáp lại lời khẳng định hay phủ định của

người khác, chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào?

- Giao việc: Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu

câu hỏi “Như thế nào?” và cách đáp lời khẳng

định, phủ định của người khác

-Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận

xét Đáp án: ?

Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống trước lớp:

a) Hay quá! Con sẽ học bài sớm để xem Hoặc có thể nói : Cám ơn ba! Ôi thích quá! Con cám ơn ba./ Thế ạ ? Con cám ơn ba.

b)Thực ư? Cám ơn bạn nhé! Mình mừng quá! Rất cám ơn bạn.

c)Thưa cô, thế ạ? Tháng sau chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn./ Tiếc quá! Tháng sau, nhất định chúng em sẽ cố gắng hơn.

-2HS trả lời:

+ Dùng để hỏi về đặc điểm.

+Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực.

TIẾNG VIỆT (TIẾT 6)

ÔN TẬP GIỮA HKII

I MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ ràng tốc độkhoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc )

- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2); kể ngắn về con vật mình biết (BT3)

- Phát triển tư duy ngôn ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26 Các câu hỏi về muông thú để chơi trò chơi 2 lá cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

Trang 13

a Giới thiệu bài

b Ôn luyện đọc và học thuộc lòng ( BT1)

- Kiểm ta tập đọc và HTL (như tiết 1)

c Trò chơi MR vốn từ về muông thú ( BT 2)

Nêu luật chơi:

- Chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội một lá

cờ

- Phổ biến cách chơi: Trò chơi diễn ra qua 2

vòng

+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên

các con vật Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ

để giành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước

được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu

sai thì không được điểm nào, đội bạn được

quyền trả lời

+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau

Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố cho

đội 1 Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra câu đố

bị trừ đi 2 điểm, đội giải câu đố được cộng

thêm 2 điểm Nếu đội bạn không trả lời được

thì đội ra câu giải đố và được cộng 2 điểm Đội

bạn bị trừ đi 1 điểm Nội dung câu đố là nói về

hình dáng hoặc hoạt động của một con vật bất

- Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm thì

đội đó thắng cuộc GV nhận xét chốt ý

d Kể về một con vật mà em biết (BT 4)

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó dành thời gian

cho HS chọn con vật mà em định kể

Chú ý: HS có thể kể lại một câu chuyện em biết

, được đọc hoặc nghe kể, có thể hình dung và

kể về hoạt động, hình dáng của một con vật mà

- Giao việc: về nhà tập kể về con vật mà em

biết cho người thân nghe Chuẩn bị: Ôn tập tiết

7

-Hát-Thực hiện

-Nêu tên bài

-Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩnbị Đọc và trả lời câu hỏi

- Chia đội theo hướng dẫn của GV

- Giải đố Ví dụ:

Vòng 1

1 Con vật này có bờm và được mệnh danh là vua của rừng xanh (sư tử)

2 Con gì thích ăn hoa quả? (khỉ)

3 Con gì cò cổ rất dài? (hươu cao cổ)

4 Con gì rất trung thành với chủ? (chó)

- Tuyên dương đội thắng

- Chuẩn bị kể Sau đó một số HS trình bày trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Bổ sung: Đoạn văn mẫu để HD HS

-Nghe và TL theo yêu cầu của GV-Nghe và thực hiện ở nhà

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w