1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giao an Tuan 25 Lop 2

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 41,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.. - Quan sát tranh.[r]

Trang 1

TUẦN 25 Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2020

Toán Tiết 125: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục Tiêu :

1 Kiến thức: Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút Nhận biết các khoảng thời gian 15

phút; 30 phút

2 Kĩ năng: Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

3 Thái độ: HS biết quý trọng thời gian Ham học hỏi, tính chính xác, yêu thích học toán

II

Đồ dùng dạy học :

-GV: Mô hình làm đồng hồ

-HS: Làm theo mô hình của giáo viên

III Các hoạt động dạy học :

T/g ND & MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5 phút

35 phút

1 phút

32 phút

A Kiểm tra

B Bài mới

1.GTB

2 Hướng dẫn

Bài 1: Biết

xem đồng hồ

khi kim phút

chỉ vào số 3, số

6

Bài 2 :

- Biết đơn vị đo

thời gian: giơ,

phút

- GV quay kim đồng hồ chỉ 5 giờ,

7giờ 15 phút, 12 giờ rưỡi

- GTB – ghi bảng

-HS xem tranh vẽ rồi đọc giờ trên đồng hồ

a 4giờ 15 phút

b 1 giờ 30 phút

c 9giờ 15 phút

d 8 giờ 30 phút

- Gọi HS đọc yêu cầu bài + Hdẫn: Để làm đúng yêu cầu bài tập em cần đọc từng câu trong bài sau đó đối chiếu với các đồng hồ chỉ thời điểm đó

-VD: 5 giờ 30 phút chiều còn gọi là mấy giờ?

+ Tại sao em lại chọn đồng hồ G

tương ứng với câu An ăn cơm lúc 7 giờ tối?

-Đối với mặt đồng hồ thích hợp với hoạt động TLCH các bài tập sau:

a An vào học lúc13 giờ 30 phút?

b An ra chơi lúc 15 giờ?

c An vào học tiết 15 giờ 15 phút?

- 3 HS thực hành

-HS nghe

-HS xem đồng hồ SGK

và nêu

- Lớp nhận xét bổ sung

- Đọc yêu cầu bài

- 2 HS ngồi cạnh nhau làm bài theo cặp, một HS đọc từng câu cho bạn kia tìm đồng hồ Sau đó một

số cặp trình bày trước lớp

- Là 17 giờ 30 phút

- Vì 7 giờ tối chính là 19 giờ, đồng hồ chỉ 19 giờ

-Đồng hồ A

- Đồng hồ D

- Đồng hồ B

Trang 2

2 phút

Bài tập 3:

Giúp HS thực

hành Thi quay

kim đồng hồ

3 Củng cố –

dặn dò.

d An tan học lúc 16 giờ 30 phút?

e An tưới rau lúc 5 giờ 30 phút chiều?

g An ăn tối lúc 7 giờ?

-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

“Thi quay kim đồng hồ”

+ Chia lớp thành 3 đội, phát cho mỗi đội mô hình đồng hồ và hướng dẫn cách chơi: Khi GV hô 1 giờ nào đó, các em đang cầm mặt đồng

hồ của các đội phải lập tức quay kim đồng hồ đến vị trí đó Em nào quay chậm hoặc quay sai sẽ bị loại

- Sau mỗi lần quay, các đội lại cho bạn khác lên thay Hết thời gian, đội nào có nhiều thành viên thắng

là đội thắng cuộc

- GV cho HS chơi

- Nhận xét trò chơi

- Nhận xét tiết học

- VN học bài và chuẩn bị bài sau

- Đồng hồ E

- Đồng hồ C -Đồng hồ G

-HS nghe

-Thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh của Gv

Tập đọc Tiết 73-74: SƠN TINH, THUỶ TINH I.Mục đích yêu cầu:

Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt.( trả lời câu hỏi 1, 2, 4)

Kĩ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời các nhân vật trong câu chuyện

Thái độ:

- Hs biết về những truyền thuyết của Việt Nam

- GDANQP: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường để cải thiện khí hậu, giảm thiểu thiên tai

II.ĐDDH: tranh minh hoạ

III.Các HĐ dạy học:

TIẾT 1.

5 phút A KT: -Gọi 2 HS đọc bài “Voi

nhà”và trả lời câu hỏi SGK

-2 HS đọc bài “Voi nhà”và trả lời câu hỏi SGK

Trang 3

1 phút

30phút

20phút

B Bài mới

1 GTB

2 Luyện đọc

MT: Biết

ngắt nghỉ hơi

đúng, đọc rõ

lời nhân vật

trong câu

chuyện

3.Tìm hiểu

bài

- Hiểu ND:

Truyện giải

thích chuyện

lũ lụt ở nước

ta là do Thủy

Tinh gây ra,

đồng thời

- GV nhận xét

- GV ghi đầu bài lên bảng

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu cả bài

b/ Đọc nối tiếp câu:

+ Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và chỉnh sửa lỗi phát

âm cho HS

c/ Đọc nối tiếp đoạn:

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ L1: Luyện đọc câu

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó, câu dài

+ L 2: giải thích từ: lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa, hông mao.

+ Yêu cầu giải thích từ: Cầu hôn

+L 3: đọc 1 lượt bài

d/ Đọc trong nhóm:

+ Chia nhóm và luyện đọc

trong nhóm

e/ Thi đọc: Các nhóm thi

đọc

+ Nhận xét tuyên dương

g/ Đọc đồng thanh: Đ1,2

TIẾT 2

- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời:

- Những ai đến cầu hôn Mị nương?

+ Họ là những vị thần đến từ đâu?

- Hùng Vương phân xử việc hai vị cầu hôn như thế nào?

-HS theo dõi

- Cả lớp đọc thầm theo

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Đọc các từ nệp, ngà, cựa, hồng mao

- Bài tập đọc chia làm 3 đoạn: Đ1: Hùng Vương … nước thẳm Đ2: Hùng Vương …đón dâu về Đ3: Đoạn còn lại

- Nối tiếp đọc đoạn cho đến hết bài

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Hãy đem …, ngựa chín hồng mao.//

Thuỷ Tinh đến sau,… tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//

- Cầu hôn nghĩa là xin lấy người con gái làm vợ

- Luyện đọc trong nhóm

- Từng HS thực hành đọc trong nhóm

- Lần lượt từng nhóm đọc thi và n.xét

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Hai vị thần là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh đến từ vùng non cao Thuỷ Tinh đến từ vùng nước thẳm -Vua giao hẹn ai mang lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương

Trang 4

5 phút

phản ánh

việc nhân

dân đắp đê

chống lụt

4 Luyện đọc

lại

5 Củng cố -

Dặn dò:

-Lễ vật gồm những gì?

+ Vì sao Thuỷ Tinh đùng đùng nổi giận cho quân đánh đuổi Sơn Tinh?

+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách nào?

+ Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh ntn?

+ Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu này?

- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần?

- Câu văn nào cho ta thấy rõ Sơn Tinh luôn là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu này?

- GDANQP: Các em cần làm

gì để bảo vệ môi trường cải thiện khí hậu, giảm thiểu thiên tai?

- Gọi một em đọc toàn bài

- 3 HS phân vai luyện đọc

- GV nhận xét

- GV gọi HS đọc tiếp bài

- GV nhận xét tiết học

- VN xem lại bài CB bài sau

-Một trăm ván cơm nếp,… ngựa chín hồng mao

- Vì Thuỷ Tinh đến sau Sơn Tinh

và không lấy được Mị Nương

- Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn

- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng quả núi chặn dòng nước lũ

- Sơn Tinh là người chiến thắng

- HS kể

-Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi lên cao bấy nhiêu

- HS nêu VD: trồng cây xanh, bảo

vệ cây, không vứt giấy rác bừa bãi, không bẻ cây, …

-Học sinh đọc -3 HS phân vai luyện đọc

- HS đọc

Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2020

Kể chuyện Tiết 25 : SƠN TINH, THUỶ TINH I.Mục đích yêu cầu

1 Kiến thức: Sắp xếp thứ tự các bức tranh theo nội dung câu chuyện (BT1)

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện (BT2)

3 Thái độ: ham thích môn học

II.ĐDDH:

- GV: tranh SGK

- HS: xem bài trước

III.Các HĐ dạy học:

5’ A Kiểm tra - Gọi 3 HS phân vai kể lại câu 3 HS phân vai kể lại câu chuyện

Trang 5

1’

32’

B Bài mới

1.GTB

2.HD HS kể

chuyện

a Sắp xếp lại

thứ tự các

bức tranh

theo đúng nội

dung câu

chuyện

MT: Xếp

đúng thứ tự

các tranh theo

nội dung câu

chuyện

-Dựa theo

tranh, kể lại

được từng

đoạn câu

chuyện

b Kể từng

đoạn câu

chuyện theo

các tranh đã

được sắp xếp

lại

c Kể lại toàn

bộ câu

chuyện

Giúp HS kể

lại toàn bộ

câu chuyện

chuyện “Quả tim khỉ”

- Nhận xét

- GV ghi đầu bài lên bảng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Treo tranh và cho HS quan sát tranh

- Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung truyện

- Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện theo 2 hình thức + Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau

kể 3 đoạn + 3 HS đại diện 3 nhóm kể nối tiếp nhau

- Lớp và GV uốn nắn – sửa sai

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm kể chuyện theo hình thức nối tiếp

Mỗi HS kể một đoạn truyện

“quả tim khỉ”

- HS nhắc lại đầu bài

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Quan sát tranh

- Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang

hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ

- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương

- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương

* Nội dung các tranh:

Tranh 1: Cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh

Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi Tranh 3: Vua Hùng tiếp 2 vị thần -1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1

- HS kể nối tiếp từng đoạn

- 3 em kể nối tiếp nhau 3 đoạn

- HS tập kể chuyện trong nhóm

Trang 6

2’ 3 Củng

cố-Dặn dò:

tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Cả lớp bình chọn cá nhân và nhóm kể chuyện hay nhất

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên

Chính tả (Tập chép) Tiết 49: SƠN TINH, THUỶ TINH I.Mục đích yêu cầu.

1 Kiến thức: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi

2 Kĩ năng: Làm được BT2a, BT3a

3 Thái độ: Rèn viết chữ, viết đúng

II.ĐDDH.

- GV: Gíấy khổ to ghi nội dung bài tập

- HS: VBT

III.Các HĐ dạy học:

5’

35’

1’

22’

A Kiểm tra

B Bài mới:

1.Giới thiệu

2 HD tập

chép

Chép chính xác

bài CT, trình

bày đúng hình

thức đoạn văn

xuôi

- Gọi 3 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: sản xuất, chim sẻ, xẻ gỗ,

- Nhận xét

- GTb – ghi bảng

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn giới thiệu với chúng

ta điều gì ?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Y/c HS qsát kĩ bài viết mẫu trên bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ Đọc thong thả, moi cụm từ

- 3 HS lên bảng lớp, cả lớp viết bảng con

-HS nghe

- 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

- Về vua Hùng thứ mười tám Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn

- Khi trình bày, chữ đầu câu phải viết hoa và viết thụt vào một ô vuông

- Đọc các từ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tuyệt trần, công chúa, chàng trai, non cao, giỏi

- Viết các từ trên vào bảng con

- Nhìn bảng viết bài chính tả

Trang 7

2’

3 HD làm BT

Bài 2a

Bài 3a

4 Củng cố -

Dặn dò:

đọc 3 lần cho HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi YC đổi vở

+ Thu vở 5 và nhận xét

-HS đọc yêu cầu của bài -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Nhận xét

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo luận 4 nhóm trong 5 phút

(mỗi nhóm cử 3 em ) + GV yêu cầu nhóm 1 và nhóm

3 tìm tiếng có chứa thanh hỏi hoặc thanh ngã Nhóm 2 và nhóm 4, tìm tiếng có chứa bắt

đầu bằng ch hoặc tr Sau đó lên

thi đua nhóm nào tìm được nhiều là thắng

-GV nhận xét

- Nhận xét tiết học

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Soát lỗi HS đổi vở

-1 HS đọc -HS nêu -Lớp đọc thầm, 2 em làm bài bảng

– lớp làm vào VBT a) chõng tre, che chở, nước chè, chả nem, cháo lòng, cha mẹ, chào hỏi ………

Cây tre, cá trê, nước trong, trung thành, tro bếp………

- Đọc đề bài

- Thảo luận theo nhóm 4 trong

5 phút cử bạn lên thi đua Các nhóm nêu và n.xét

Một số đáp án:

- chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp , trú mưa, trung thành, trang trọng, trường học

- ngủ say, ngỏ lời, chỉ trỏ, trẻ

em ; ngõ hẹp, ngẫm nghĩ, xanh thẵm, bãi cát

- Nghe

Tập đọc Tiết 75: BÉ NHÌN BIỂN

I Mục đích yêu cầu:

1 Kiến thức: Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các CH trong SGK, thuộc 3 khổ thơ đầu)

2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

3 Thái độ: Ham thích môn học

II Đồ dùng học tập: Tranh minh hoạ.

III Các hoạt động dạy học:

T/g ND & MT Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 phút A.Ổn định

Trang 8

35 phút

1 phút

12 phút

12 phút

8 phút

2 phút

B.Kiểm tra

B.Bài mới:

1.Giới thiệu

2.Luyện đọc

MT: Bước

đầu biết đọc

rành mạch,

thể hiện

giọng vui

tươi hồn

nhiên

3 Hướng

dẫn tìm

hiểu bài.

- Hiểu bài

thơ: Bé rất

yêu biển, bé

thấy biển to,

rộng mà ngộ

nghĩnh như

trẻ con

4 Luyện

đọc lại

5 Củng cố

-dặn dò:

- 3 HS đọc 3 đoạn truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, trả lời câu hỏi

về nội dung mỗi đoạn

- Nhận xét

- GTB - ghi bảng

- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc từng câu (2 lượt )

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gọi 1 em đọc chú giải ( SGK) -GV giảng thêm “ Phì phò “ tiếng thở của nhân vật, “lon ta lon ton”

ý nói dáng đi nhanh nhẹn vui vẻ của một em bé

- Đọc từng dòng thơ trong nhóm

- Thi đọc trước lớp

- Tìm những câu thơ cho ta thấy biển rất rộng

- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ em?

- Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

- GV nhận xét

- Luyện đọc lại và học thuộc lòng

- Cho HS đọc nối tiếp giữa các dãy, bàn

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Gọi một số HS đọc thuộc lòng

- Em có thích biển trong bài thơ này không? Vì sao?

-Nhận xét tiết học -Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau “ Tôm càng và cá con”

-3 HS đọc, TLCH

-HS nghe

-HS từng dãy bàn luyện đọc từng câu

- HS luyện đọc từng khổ thơ

- 1 em đọc chú giải

- Đọc theo nhóm -HS thi đọc

- Đọc đồng thanh Tưởng rằng biển nhỏ

Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế -Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Nghìn con sóng khỏe Lon ta lon ton

Biển to lớn thế Vẫn là trẻ con -HS đọc lại khổ thơ mình thích và giải thích lý do? Vì sao?

-Luyện đọc nhóm đôi

- HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét -Vì biển rất to, rộng và đáng yêu, và ngộ nghịch như trẻ em

Trang 9

Đạo đức Tiết 25: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu:

Kiến thức: HS nắm được các kỹ năng đã học ở giữa kỳ II Giúp học sinh củng cố kiến

thức đã học qua các bài: “Trả lại của rơi”, biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi nhận

và gọi điện thoại

Kĩ năng: Học sinh biết xử lí tình huống trong các bài đồng ý với cách xử lí đúng

- Vận dụng thực hành tốt các kỹ năng đã học vào cuộc sống

Thái độ: HS tham gia học tập tích cực

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu.

III Hoạt động dạy học:

3’

35’

1’

32’

A Bài cũ:

B Bài mới:

1 GTB

2 Ôn tập.

Bài Trả lại của

rơi

Giúp HS củng cố

kiến thức đã học

qua

Bài: Biết nói lời

yêu cầu, đề nghị

- HS biết xử lí

tình huống trong

các bài đồng ý

với cách xử lí

đúng

Bài: Lịch sự khi

nhận và gọi điện

thoại

- Kể tên các bài đã học từ đầu học kì II

?

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài

- Giáo viên đưa câu hỏi

+Khi nhặt được của rơi em làm gì?

+Tại sao phải trả lại của rơi?

- Yêu cầu nhóm 2 hỏi đáp nêu kết quả

- Nhận xét - Đánh giá

- Nói lời yêu cầu đề nghị trong các tình huống sau:

- Gọi HS đọc yêu cầu:

A, Em muốn mượn bút của bạn

B, Trong lớp bạn mất trật tự làm em không làm được bài

C, Em muốn mẹ mua cho một đôi giày mới

- Yêu cầu nhóm 2 thảo luận đóng vai hỏi đáp nêu cách xử lí tình huống

- Nêu kết quả - Nhận xét - Đánh giá - Tuyên dương nhóm có cách xử lí hay

- Đọc yêu cầu

- Khi nhận và gọi điện thoại em phải:

 Nhấc (đặt) ống nghe nhẹ nhàng

 Nói lễ phép, rõ ràng

 Nói cộc lốc, hét to

 Nói ngắn gọn

- Yêu cầu nhóm 4 thảo luận, nêu kết quả - Nhận xét - Đánh giá

+Tại sao phải lịch sự khi nhận và gọi

- HS kể

- HS thảo luận nêu kết quả

- Nhận xét

- Nhóm 2 thảo luận đóng vai, nêu kết quả - Nhận xét

Trang 10

3 Củng cố dặn

dò.

điện thoại?

- Nhận xét giờ học

- Về nhà ôn bài

- Nhóm 4 thảo luận nêu kết quả - Nhận xét

Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2020

TOÁN : ( TCT : 126) Bài : LUYỆN TẬP I)Mục tiêu :

1 Kỹ năng

-Giúp HS củng cố kĩ năng xem đồng hồ (Khi kim phút chỉ số 3 và số 6 )

2 Kỹ năng

-Tiếp tục phát triển các biểu tượng về thời gian

-Thời điểm ,khoảng thời gian.Đơn vị đo thời gian

-GDHS biết xem giờ để học tập và sinh hoạt đúng giờ

3 Thái độ

Học sinh yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học:

-GV : Mô hình đồng hồ

-HS: Mô hình đồng hồ,vở bài tập

III) Các hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I) Ổn định tổ chức :

-KT dụng cụ học tập của HS

II)Kiểm tra bài cũ :

III)Dạy bài mới

1) Giới thiệu bài : Hôm nay các em

học toán bài Luyện tập

2) Bài tập ở lớp

Bài 1 :

-Hướng dẫn HS xem tranh vẽ hiểu các

hoạt động diễn ra trong hoạt động đó

Nam cùng bạn đến vườn thú lúc mấy

giờ?

Nam và các bạn đến chuồng voi lúc mấy

giờ

Nam và các bạn ngồi nghỉ lúc mấy giờ ?

Nam và các bạn ra về lúc mấy giờ ?

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-So sánh 2 thời điểm 7 giờ 15 phút

a) Hà đến trường lúc 7 giờ, Toàn

đến trường lúc 7 giờ 15 phút

b) Ngọc đi ngủ lúc 21 giờ , Quyên

-HS đọc giờ trên đồng hồ( Hiền ,Thoại ) -3 giờ 15 phút, 5 giờ 30 phút

-8 giờ , 13 giờ 15 phú -HS quan sát tranh vẽ

-8 giờ rưỡi -9 giờ -10 giờ 15 phút -11 giờ

-1 HS đọc yêu cầu -HS trả lời

-Hà đến trường sớm hơn Toàn và sớm hơn 15 phút

-Quyên đi ngủ muộn hơn và muộn hơn 30 phút

-HS làm bài vào vở -HS chơi trò chơi

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w