Tên riêng và cách viết tên riêng. -Yêu cầu hs quan sát bảng phụ.. -Nhận xét bài bạn. a) Giới thiệu trường em.. Mục tiêu?[r]
Trang 1Tuần 5 Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2020
Tiết 13
Tập đọc CHIẾC BÚT MỰC I./MỤC TIÊU:
-Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầubiết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng và đọc rõ lời nhân vật trong bài
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa bài đọc
- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III./ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài: “ Trên chiếc bè”và
trả lời câu hỏi gắn với nội dung đoạn
đọc
- Nhận xét
- 2 HS đọc bài
2 Dạy bài mới:
-GV :Giới thiệu chủ điểm Trường học
-Cho hs quan sát tranh chủ điểm - Hs quan sát tranh chủ điểm
- Giới thiệu bài: Yêu cầu hs quan sát
tranh SGK/ trang 40.GV giới thiệu bài –
ghi tựa
- HS quan sát tranh -Chiếc bút mực
Họat động 1 : Luyện đọc.
- GV đọc mẫu bài Đọc giọng kể chậm
rãi, phân biệt giọng giữa các nhân vật
- Theo dõi, đọc thầm
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :
Đọc từng câu :
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu - HS đọc nối tiếp câu (2lượt)
- Hướng dẫn phát âm các từ HS đọc hay
sai VD : bút mực, bàn, loay hoay, khen,
+ Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho
em viết bút mực/ vì em viết khá rồi.//
- HS luyện đọc câu
-CN- ĐT
- GV kết hợp giải thích từ mới : hồi hộp,
loay hoay, ngạc nhiên
- HS nêu phần chú giải
Đọc theo nhóm.
Trang 2- Ta vừa luyện đọc bài gì ? -HS nêu.
- Để ta nắm được nội dung bài, chúng ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu sang tiết 2
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung: ………
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu
biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Cô giáo khen ngợi bạn Mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn ( trả lời được các CH 2, 3, 4, 5).HS khá, giỏi trả lời được CH 1
- Rèn đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng và đọc rõ lời nhân vật trong bài
- GDHS: Có ý thức yêu thương giúp đỡ bạn bè
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Giới thiệu bài : Chiếc bút mực.
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-GV hoặc hs K,G đọc lại toàn bài -Dò thầm
Câu 1 : Những từ ngữ nào cho biết Mai
mong được viết bút mực ? (HS K,G trả
lời)
- 1 HS đọc câu hỏi
-Yêu cầu HS đọc thầm đọan 2 để trả lời - Thấy Lan được cô cho viết bút
mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai
buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em phải viết bút chì
Câu 2 : Chuyện gì xảy ra với Lan ?
-Gọi HS đọc to đọan 3 để tìm ý trả lời - HS đọc đọan 3
- Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan gục đầu xuốngbàn khóc nức nở
`Câu 3 : Vì sao Mai loay hoay mãi với cái
Câu 4 : Khi biết mìmh cũng được viết bút
mực, Mai nghĩ và nói thế nào ?
-1 HS nêu câu hỏi
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm đọan 4 để trả lời - Mai thấy tiếc nhưng rồi em
vẫn nói : « cứ để bạn Lan viết trước »
Câu 5 : Vì sao cô giáo khen Mai ? - HS đọc câu hỏi
- Chia lớp 5 nhóm và yêu cầu thảo luận
GV : Mai là cô bé tốt bụng, chân thật Em
cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn mượn,
tiếc khi biết cô giáo cũng cho mình viết
bút mực mà lúc đó mình đã cho bạn mượn
rồi nhưng em luôn hành động đúng vì em
biết nhường nhịn, biết giúp đỡ bạn
- Qua bài đọc em thấy tác giả muốn khen
ngợi ai ? vì sao ?
- Nội dung : Khen ngợi Mai là
cô bé ngoan, biết giúp đỡ bạn
+ Cô vì cô rất thương HS
Dặn : Luyện đọc kĩ bài và quan sát trước
các tranh minh họa của tiết kể chuyện
Trang 4- Giáo viên : Que tính, bảng cài Viết Bài 2.
- Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Bài cũ : Ghi : 45 + 8 29 + 8
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : 38 + 25
Họat động 1: Giới thiệu 38 + 25.
a) Nêu bài tóan: Có 38 que tính, thêm 25
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ?
b/ Tìm kết quả :
-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính
Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?
Vậy 38 + 25 = ?
- HS tìm không được hướng dẫn sử dụng
bảng cài và que tính để hướng dẫn
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài
-2 em lên bảng nêu cách đặt tính
và tính Lớp làm bảng con
- Nhắc tựa: 38 + 25-Nghe và phân tích đề toán
-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cộtvới 3 Viết dấu + và kẻ gạch ngang
-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 =
13, viết 3 nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1bằng 6 viết 6 Vậy 38 + 25 = 63 -3 em nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu
-3 em lên bảng HS làm bài vào
vở
- Nhận xét bài bảng và đổi vở kiềm tra
Trang 5- Nhận xét
Bài 3 :
- Gọi HS đọc đề
Vẽ hình trên bảng, hỏi : Muốn biết con
kiến phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu
dm ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS giải vào vở
- Nhận xét 1 số tập và gọi HS đọc bài
giải
- Nhận xét
Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu gì ?
-Muốn so sánh các tổng này với nhau ta
làm gì trước ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải
thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9 ?
-Nhận xét
3.Củng cố :
- Nêu cách đặt tính và thực hiện 38 + 25?
Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét tiết học:
- Dặn dò : Về xem lại bài tập đã làm
-1 em đọc đề bài
-28 dm + 34 dm
Bài giải
Đọan đường con kiến đi dài 28 +
34 = 62(dm) Đáp số: 62dm
-Điền dấu > < == vào chỗ thích hợp
-Tính tổng rồi mới so sánh
-3 em lên bảng Lớp làm vở
SS : 9 = 9 và 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
1 em nêu
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
Tiết 5
Đạo đức
Trang 6GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I./ MỤC TIÊU:
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- GDHS: Có ý thức giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
II./ CHUẨN BỊ:
Bộ tranh thảo luận nhóm ở HĐ 2
Dụng cụ diễn kịch ở HĐ 1
III./ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- Gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi như thế
nào ? Vậy em làm thế nào để được gọn
gàng, ngăn nắp Tiết học hôm nay ta tìm
hiểu qua bài: Gọn gàng, ngăn nắp
Dương: - Đợi tí Tớ lấy cặp sách đã
Dương loay hoay tìm nhưng không thấy
Trung (vẻ sốt ruột) – Sao lâu thế! Cặp sách
của ai trên bệ cửa sổ kia?
Dương( vỗ vào đầu): - À! Tớ quên Hôm
qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy
Dương (mở cặp sách) – Sách tóan đâu rồi?
Hôm qua tớ vừa làm bài tập cơ mà
Cả hai cùng loay hoay tìm quanh nhà và hú
gọi: -Sách ơi, sách ở đâu? Sách hãy lên
tiếng đi!
Trung (giơ hai tay): - Các bạn ơi! Chúng
mình nên khuyên Dương thế nào đây?
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị trìnhbày
- Gọi 1 nhóm trình bày Yêu cầu HS theo
dõi để chuẩn bị trả lời câu hỏi:
+ Vì sao bạn Dương không tìm thấy cặp
và sách vở?
+ Xem họat cảnh trên em rút ra điều gì?
- Đại diện 1 nhóm trình bày họat cảnh
- Theo dõi họat cảnh
- Nhận xét bạn trình bày
- Nhận xét, khen ngợi HS thể hiện hay
Trang 7- Yêu cầu các nhóm thảo luận nội dung câu
hỏi vừa đưa ra
- Thảo luận
- Trình bày ý kiến
Kết luận: Tính bừa bãi của bạn Dương
khiến nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất nhiều
thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần
đến Do đó các em rèn luyện thói quen gọn
gàng, ngăn nắp trong sinh họat
3 Họat động 2: Thảo luận nhận xét nội
dung tranh
- Chia lớp 4 nhóm và giao nhiệm vụ các
nhóm
-Yêu cầu quan sát tranh 1, 2, 3, 4 xem tranh
vẽ gì? Nơi học và sinh họat của các bạn
trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp
chưa? Vì sao?
- 4 nhóm nhận tranh và thảo luận + Tranh 1: Đến giờ ngủ trưa tronglớp học bán trú, các bạn đang xếp dép thành đôi trước khi lên giường Tiến đang treo mũ lên giá
+ Tranh 2: Nga đang ngồi trước bàn học Cạnh Nga, xung quanh bàn và sàn nhà, nhiều sách vở, đồ chơi, giày dép vứt lung tung
+ Tranh 3: Quân đang ngồi học trong góc học tập Em xếp sách vở vào cặp theo TKB, xếp gọn sách
vở, đồ dùng trên mặt bàn
+ Tranh 4: Trong lớp học Bàn ghế để lệch lạc Nhiều giấy vụn rơi trên lớp Hộp phấn để trên ghế ngồicủa cô giáo
- Mời các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm bạn bổ sung
- Nhận xét
- Kết luận : Nơi học và sinh họat của các
bạn trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp
Nơi học và sinh họat của các bạn trong
tranh 2, 4 chưa gọn gàng, ngăn nắp Đồ
dùng, sách vở để không đúng nơi quy định
- Vậy nên sắp xếp sách vở, đồ dùng như thế
nào cho gọn gàng, ngăn nắp?
-1-2 HS trả lời
* Họat động 3: Bày tỏ ý kiến.
-GV nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga
một góc học tập riêng nhưng mọi người
trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn
Trang 8với mọi người Yêu cầu mọi người trong
gia đình để đồ dùng đúng nơi quy định
5 Củng cố, dặn dò:
- Em cần làm gì ở chỗ học, chỗ chơi của
mình?
- Cần giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
* Nhận xét tiết học:
* Dặn: Xem và sắp xếp lại chỗ học, chỗ
chơi ở nhà thật gọn gàng, ngăn nắp
- Thực hành ở nhà
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
Trang 9Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2020
Tiết 5
Kể chuyện CHIẾC BÚT MỰC
I./ MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh ,kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
* Lưu ý: HS khá, giỏi bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện (BT2)
- Rèn kĩ năng nghe: tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá và
kể tiếp lời kể
- GDHS: Yêu thương, giúp đỡ bạn
*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông
II./CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa trong SGK
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1) Giới thiệu bài :
- Tiết trước đã học bài tập đọc nào?
Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu
chuyện này GV ghi tên bài
2) Hướng dẫn kể chuyện:
Họat động 1: Kể lại từng đoạn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu hs quan sát tranh SGK
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh phân
biệt các nhân vật: Mai, Lan, cô giáo
- Tranh 1:
-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì?
- Thái độ Mai thế nào?
- Khi không được viết bút mực, thái độ
của Mai ra sao?
- Gọi 1 hs kể lại tranh 1
- Tranh 2 :
- Khi biết mình quên bút Lan làm gì?
- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút?
- Tranh 3 :
- Mai đã làm gì?
- Mai nói gì với Lan?
- Tranh 4 :
- Thái độ của cô giáo thế nào?
- 4 hs kể nối tiếp đọan
- Mai nửa muốn cho bạn mượn bút nửa thấy tiếc muốn giữ lại cho mình
- Mai đưa bút của mình cho Lan mượn
- Bạn cầm lấy, mình đang viết bút chì
Trang 10- Khi biết mình được viết bút mực, Mai
cảm thấy thế nào?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì?
- Chia lớp kể theo nhóm(4 hs) và yêu
cầu tập kể nối tiếp đọan trong nhóm
- Chỉ định đại diện nhóm thi kể
- Nhận xét, tuyên dương nhóm hay
Họat động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2
- Gọi 2, 3 hs K, G kể toàn bộ câu chuyện
Khuyến khích HS kể bằng lời của
* Dặn dò:Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Cô giáo rất vui và khen Mai
-Mai thấy tiếc
- Cô cho em mượn Em thật đáng khen
- Các nhóm kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét: Nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện, giọng kể
I/ MỤC TIÊU :
-Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 +25
- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
- Bài tập cần làm: BT1, BT2, BT3.HS khá, giỏi hoàn thành các BT còn lại
- Rèn kĩ năng thuộc bảng 8 cộng với một số; KN thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 28 + 5; 38 +25 và giải đúng bài toán theo tóm tắt với một phép cộng
II/ CHUẨN BỊ:
Viết sẵn bảng phụ BT 3
III /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Kiểm tra
- Cho HS đọc thuộc bảng cộng 8 cộng - 2-3 HS đọc
Trang 11với một số.
Nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : giới thiệu bài - ghi
bảng
2 Luyện tập :
Bài 1 : Yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc
ngay kết quả của từng phép tính
-Nhận xét
Bài 2 : Gọi 1 hs đọc yêu cầu.
- Yêu cầu lớp làm bài vào nháp, 5 hs làm
bảng lớp
- Nhận xét –Sửa sai cho hs
- Yêu cầu 2 HS lần lượt nêu cách đặt
tính và thực hiện phép tính : 48 + 24, 58
+ 26
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho
biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu HS làm bài vở, 1 HS làm bài
trên bảng phụ
-Nhận xét 5-6 tập
-Nhận xét
3 Củng cố.
-Còn TG cho hs thi đặt tính và làm tính
nhanh
* Nhận xét tiết học:
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài và làm
thêm VBT
- Luyện tập
Tính nhẩm
- HS tự nhẩm Nêu kết quả
-Nhận xét –bổ sung
Đặt tính rồi tính
- Lớp làm bài
- Nhận xét bài bạn cả cách đặt tính, thực hiện phép tính
-2 hs nêu
- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?
Bài giải
Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo
- Nhận xét
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung: ………
………
………
………
……….………
Trang 12-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc cho hs viết bảng con 1 số từ:
khuyên, chiều, ăn giỗ, dỗ dành,
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc
bút mực và làm một số BT
2.Hướng dẫn tập chép.
-GV đọc mẫu đoạn chép
- Gọi 1 hs đọc lại
- Qua đoạn viết các em thấy chuyện gì
đã xảy ra với Lan
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế
-Đọc lại cho hs dò bài
-Hướng dẫn hs soát lỗi
Trang 13-Nhận xét-Tuyên dương.
3 Hướng dẫn làm bài tập:
* BT2 :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
-Tìm những từ chứa tiếng có dần en,hoặc eng
-HS viết bảng con: xẻng,đèn, khen, thẹn…
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
III/ Phương pháp giảng dạy
- Thuyết trình, vấn đáp, luyện tập, trực quan…
IV/ Tiến trình bài giảng
Bước 1: Ổn định tổ chức (Nhắc hs ngồi ngay ngắn )
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Trang 14- Gv hỏi hs giờ trước học bài hát gì?
- Gv gọi 1 hs lên bảng hát bài hát bài “ Xoè hoa ”
- Gv gọi 1 hs nhận xét
- Gv nhận xét,đánh giá xếp loại
Bước 3: Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1:Ôn tập bài hát: Xoè hoa.
* Hoạt động 2:Hát kết hợp với trò chơi
theo bài Xoè hoa.
a Trò chơi 1: Nghe gõ tiết tấu đoán câu hát
trong bài
- Gv gõ:
- Gv cho hs nhận biết đó là âm hình tiết tấu
của 3 câu hát 2, 3, 4 trong bài Xoè hoa.
b Trò chơi 2: Hát giai điệu của bài bằng các
- Nhóm, tổ hát và gõ đệm theo nhịp.-Hs quan sát và lĩnh hội
Trang 15- Gv cho hs biết các nguyên âm sẽ sử dụng,
khi hát Gv dùng tay làm dấu hiệu chỉ các
nguyên âm đó để hs hát theo
- Gv cho một vài hs lên điều khiển trò chơi
- Gv nhận xét
- Hs lên bảng
Bước 4: Củng cố
- Em nào cho biết hôm nay lớp chúng ta học những nội dung nào?
- Gv củng cố lại nội dung bài học
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
Trang 16TIẾT 9: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI – ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PTC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
– Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài thể dục phát triển chung – Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
2 Kỹ năng: Thực hiện cơ bản đúng động tác theo nhịp hô, đúng hướng, đúng biên độ,
biết cách chuyển đội hình
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ, thể lực, kỹ năng khéo
léo, nhanh nhẹn
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập.
2 Phương tiện: GV chuẩn bị 1 còi, giáo án, tranh thể dục, các dụng cụ cho trò chơi III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1 Phần mở đầu
* Nhận lớp: Phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
– Ôn động tác vươn thở và tay
chân, lườn của bài thể dục phát
triển chung
– Học cách chuyển đội hình hàng
dọc thành dội hình vòng tròn và
ngược lại
* Khởi động:
– Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên
– Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
đầu gối, hông, vai
– Kiểm tra bài cũ: thưc hiện 4
động tác thể dục đã học
8 - 10 p
2 – 3 P
4 – 6 P
2 – 3 P
Cán sự tập hợp báo cáo sĩ số và chúc GV “Khỏe”
(GV) HS chạy theo hàng dọc do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 hàng ngang
– GV gọi 1 – 2 em lên thực hiện, gọi em khác nhận xét, GV nhận xét chung 2 Phần cơ bản * Ôn 4 động tác đã học * Chia nhóm tập luyện 18 – 22 P 4 – 5 Lần 2x8 nhịp 4 – 6 P – GV hô nhịp để HS thực hiện Sau đó, lớp trưởng hô Trong quá trình thực hiện GV quan sát uốn nắn, sửa sai
(GV) – Cán sự điều khiển GV đến các tổ quan sát sửa sai GV
Trang 17* Thi đua giữa các tổ
* Học cách chuyển đội hình hàng
dọc thành dội hình vòng tròn và
ngược lại
4 – 6 P
6 – 8 P
– Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển GV cùng học sinh quan sát, nhận xét
(GV)
- GV nêu tên động tác, cùng HS làm mẫu động tác, phân tích kỹ thuật, sau đó hướng dẫn HS tập luyện – HS chủ động tập luyện theo sự hướng dẫn của GV 3 Phần kết thúc – Trò chơi “Lịch sự” – Cúi người thả lỏng – GV cùng HS hệ thống bài học – Nhận xét giờ học 4 - 6 p – Cán sự điều khiển và cùng GV hệ thống bài học
(GV) Nội dung bổ sung ………
………
………
Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2020
Tiết 15
Tập đọc
MỤC LỤC SÁCH
Trang 18I./MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài; đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4) *Lưu ý: HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
- Rèn đọc đúng,rõ ràng, rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Yêu thích làm việc có khoa học
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tập truyện thiếu nhi có mục lục
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn HS luyện đọc
III./ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “ Chiếc bút mực” và
trả lời câu hỏi SGK
- 3 HS đọc bài và TLCH
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu quyển
truyện và tên sách Trong sách có mục
lục Mục lục cho chúng ta biết trong
sách có những bài gì? Ơ trang nào? Bài
ấy của ai? Bài học hôm nay giúp các em
biết cách đọc mục lục sách, biết tra mục
lục tìm nhanh tên bài
tự từ trái sang phải
* Một.// Quang Dũng.// Mùa quả cọ.//
Trang 7.//
Hai.// Phạm Đức.// Hương đồng cỏ
nội.// Trang 28.//
-HS nối tiếp nhau đọc từng mục
-Ghi bảng từ ngữ HS phát âm sai và
hướng dẫn đọc lại
- Phát âm lại những từ đọc còn sai
- Gọi HS nêu phần chú giải SGK - HS nêu phần chú giải
Đọc từng mục.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng mục - Nối tiếp nhau đọc từng mục
- Chia nhóm theo bàn yêu cầu luyện đọc - Luyện đọc từng mục theo
nhóm
Họat động 2: Tìm hiểu bài.
- Câu 1: Tuyển tập này có những truyện - HS trả lời
Trang 19- Của nhà văn Quang Dũng.
- Câu 4: Mục lục sách dùng để làm gì? - HS đọc câu hỏi
- Chia nhóm đôi yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
GV: Mục lục cho ta biết cuốn sách viết
về cái gì, có những phần nào, trang bắt
đầu của mỗi phần là trang nào Từ đó ta
nhanh chóng tìm được những mục cần
đọc
- Câu 5: Tập tra mục lục sách Tiếng
Việt 2, tập 1 – tuần 5.(HS khá,giỏi trả
- GV nêu vd: Tuần 5 – chủ điểm trường
học Tâp đọc: chiếc bút mực, trang 40
- Tổ chức các lớp thi hỏi đáp nhanhvề
từng nội dung trong mục lục
- HS thi hỏi đáp
Ví dụ: +HS 1: Bài tập đọc chiếc bút mực ở trang nào?
+ HS 2: Trang 40
Họat động 3: Luyện đọc lại.
- Tổ chức HS thi đua đọc cả bài -2 HS thi đua đọc lại bài
Nhắc các em đọc bài với giọng rõ
ràng, rành mạch
- Nhận xét, tuyên dương bạn đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Ta vừa tập đọc bài gì? - Mục lục sách
- GV : Khi mở quyển sách mới, em phải
xem trước phần mục lục để biết sách viết
về những gì, có những mục nào, muốn
đọc một truyện hay một mục trong sách
thì tìm chúng ở trang nào Như thế sẽ
giúp ta khỏi mất thời gian tìm kiếm và
giúp ta làm việc có khoa học hơn
- Nghe để thực hiện
- Nhận xét tiết học
Các lưu ý, điều chỉnh, bổ sung:
………
Trang 20I./ MỤC TIÊU :
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
- Bài tập cần làm: BT1, BT2 (a, b).HS khá, giỏi hoàn thành các BT còn lại
- Rèn kĩ năng nhận dạng hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước
- HS hứng thú vẽ hình
II/.CHUẨN BỊ :
- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác
- Vẽ hình phần bài học, SGK
III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ở lớp 1 các em đã biết hình
vuông, hình tròn, hình tam giác Trong bài học
hôm nay các em sẽ biết thêm về hình chữ nhật,
hình tứ giác Ghi tựa
3.Giới thiệu hình tứ giác :
- Đính lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới
thiệu: Đây là hình tứ giác
- Hãy lấy trong bộ đồ dùng hình tứ giác
+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học
- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác
Theo em như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?
+ Hình chữ nhật và hình vuông là những hình
tứ giác đặc biệt
- Hình chữ nhật, hình tứ giác
- HS tìm trong hộp đồ dùng lấy đúng hình chữ nhật
- Đây là hình chữ nhật
- ABCD
- ABCD, MNPQ, EGHI
- HS trả lời (gần giống hình vuông)
- Quan sát và cùng nêu: Tứ giác MNPQ
- HS tự nhận dạng và lấy hình tứgiác
- CDEG, PQRS, MNHK
- HS suy nghĩ trả lời