1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Giao an Tuan 15 Lop 2

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 94,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong giờ học Tập làm văn tuần này, các em sẽ cùng Quan sát tranh và trả lời các câu hỏi về hình dáng, hoạt động của bạn nhỏ được vẽ trong tranh. Thực hành viết tin nhắn khi cần thiết[r]

Trang 1

* Nội dung sinh hoạt :

- Chào cờ đầu tuần.

- Tổng phụ trách đội tổng kết thi đua tuần 13 và triển khai kế hoạch thi đua tuần 14

+ Tổng kết thi đua tuần 13 :

+ Đề ra phương hướng thi đua tuần 14 :

- Thầy hiệu trưởng sinh hoạt về tình hình trường lớp :

- Buổi sinh hoạt kết thúc

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)

 Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

Trang 2

III Các hoạt động dạy học :

TIẾT 1

Bước 1: Ổn định, tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng KT bài Quà của bố Đọc

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét từng HS

Bước 3: Dạy - học bài mới

1/ Giới thiệu bài :

- Đưa ra bó đũa và yêu cầu HS bẻ thử

- Nêu : Từ bó đũa này, ông cụ đã dạy con

mình điều gì ? Chúng ta cùng học bài Câu

chuyện bó đũa.

- Ghi tên bài lên bảng

2/ Luyện đọc :

a Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong

thả, lời người cha ôn tồn

b Luyện phát âm :

- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Yêu cầu đọc từng câu

c Luyện ngắt giọng :

- Yêu cầu HS tìm cách đọc, sau đó tổ chức

cho các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

d Đọc cả đoạn, bài :

- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

- Yêu cầu HS chia nhóm và luyện đọc trong

* Quà của bố đi cắt tóc về có những gì ?

* Quà của bố đi câu về có những gì ?

* Tìm những từ ngữ trong bài cho thấy cáccon rất thích quà của bố ?

- HS bẻ thử

- HS nhắc lại

- Theo dõi SGK và đọc thầm theo 1 HS kháđọc lại cả bài

- Luyện đọc các từ khó : mỗi, vẫn, buồn

phiền, bẻ, sức, gãy dễ dàng Đọc cá nhân,

đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau theo bàn đọc từng câutrong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau :

+ Một hôm, / ông đặt một bó đũa / và một túi

tiền lên bàn, / rồi gọi các con, / cả trai, / gái, dâu, / rể lại và bảo: //

+ Ai bẽ gãy được bó đũa này / thì cha thưởng

cho túi tiền //

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra, / rồi thong

Trang 3

- Yêu cầu đọc đoạn 1.

- Hỏi : Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Các con của ông cụ có yêu thương nhau

không ? Từ ngữ nào cho em biết điều đó ?

- Va chạm có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu đọc đoạn 2

- Người cha đã bảo các con mình làm gì ?

- Tại sao bốn người con không ai bẽ gãy được

bó đũa ?

- Người cha đã bẽ gãy bó đũa bằng cách nào?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại.

- Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết.

- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?

4 Thi đọc truyện :

- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai

- Nhận xét HS

Bước 4: Củng cố

- Nêu : Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ

nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con

mình phải biết yêu thương, đoàn kết nhau

- Yêu cầu HS tìm các câu ca dao, tục ngữ

khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết,

thương yêu nhau

- Nhận xét, tuyên dương HS tìm hay

- Các con của ông cụ không yêu thương nhau

Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va

chạm với nhau.

- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều

nhỏ nhặt

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Người cha bảo các con : nếu ai bẽ gãy được

bó đũa này thì cha thưởng cho một túi tiền

- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ

- Ông cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếcmột cách dễ dàng

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- Chia lẻ là tách rời từng cái, hợp lại là để

nguyên cả bó như bó đũa

- Giải nghĩa theo chú giải

- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùmbọc, đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nênsức mạnh, chia lẻ thì sẽ yếu đi

- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV

- HS nghe, ghi nhớ

- Tìm và đọc lên VD :

 Môi hở răng lạnh.

 Anh em như thể tay chân

 Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ, chớ hoài đá nhau.

- Lắng nghe

Trang 4

III Các hoạt động dạy học:

Bước 1: Ổn định, tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

- Nhận xét HS

Bước 3: Dạy - học bài mới

1/ Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay, chúng ta cùng

học về cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng

55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 – 9 Sau đó áp

dụng để giải các bài toán có liên quan

- Ghi tên bài lên bảng

2/ Phép trừ 55 −8 :

- Nêu bài toán : Có 55 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

làm thế nào ?

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu

cầu HS còn lại làm vào nháp (không sử dụng

- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực

- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới 55, sao cho 8thẳng cột với 5 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sangtrái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4

- 55 trừ 8 bằng 47

- HS nhắc lại

Trang 5

Yêu cầu HS không sử dụng que tính.

- Yêu cầu HS nêu cách tính, thực hiện phép

tính

4/ Luyện tập – thực hành :

Bài 1 : (cột 1, 2, 3)

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi lần lượt HS lên bảng sửa bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng trong

một tổng

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con

- Gọi HS lên bảng sửa bài GV cùng HS nhận

- Thực hiện tính từ đâu sang đâu ?

- Hãy nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép

c) −87

- HS làm bài vào bảng con

- 2 HS lên bảng sửa bài, mỗi em làm 1 bài

HS dưới lớp nhận xét và KT bài làm củamình

- Chú ý sao cho đv thẳng cột với đv, chụcthẳng cột với chục

- Từ hàng đơn vị

- HS nêu

- Lắng nghe

………oOo………

Trang 6

BUỔI CHIỀU

1 CHÍNH TẢ

NGHE - VIẾT : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

PHÂN BIỆT : l/n ; i/iê ; ăt/ăc

(PPCT : 27)

I Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

- Làm được BT2 a / b/ c, hoặc BT(3) a / b / c hoặc BT do GV soạn

II Đồ dùng dạy học:

Bảng chép sẵn các BT chính tả

III Các hoạt động dạy học:

Bước 1: Ổn định, tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

- GV đọc các từ khó của bài chính tả tiết

trước Yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết

bảng con

- Nhận xét HS

Bước 3: Dạy - học bài mới

1/ Giới thiệu bài :

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe và

viết lại chính xác đoạn cuối trong bài Câu

chuyện bó đũa Sau đó, làm các bài tập chính

tả

- Ghi tên bài lên bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả :

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết :

- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện

bó đũa và yêu cầu HS đọc lại.

- Hỏi : Đây là lời của ai nói với ai ?

- Người cha nói gì với các con ?

b Hướng dẫn cách trình bày :

- Lời người cha được viết sau dấu câu gì ?

c Hướng dẫn viết từ khó :

- GV đọc, HS viết các từ khó vào bảng con

Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

- Viết các từ ngữ sau : thế giới, cà cuống,

niềng niễng, nhộn nhạo, cá sộp, cá chuối, quẫy toé nước

- HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành từng tiếng Cả lớp theo dõi

- Là lời của người cha nói với các con

- Người cha khuyên các con phải đoàn kết.Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽ không

Trang 7

- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài

trên bảng lớp

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau

* Trò chơi : Thi tìm tiếng có i / iê.

* Cách tiến hành : GV chia lớp thành 4 đội,

cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều

tiếng hơn là đội thắng cuộc

- Nhận xét, tuyên dương đội tìm nhiều tiếng

- HS dưới lớp làm vào bảng con

- HS thi tìm tiếng có i / iê.

+ Ví dụ về lời giải : lim, tìm hiểu, kìm, phím đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn, nhìn, vin cành, … tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền, mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm, …

- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

 Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:

Trang 8

- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.

- Kĩ năng tự bảo vệ: Ứng phó với các tình huống ngộ độc

- Một vài vỏ thuốc tây

III Các hoạt động dạy học:

Bước 1 : Ổn định, tổ chức

Bước 2 : Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS TL các của bài Giữ sạch môi

trường xung quanh nhà ở.

- KT phiếu ghi nhận về vệ sinh môi trường ở

nhà mình

- Nhận xét HS

Bước 3 : Dạy – học bài mới

1/ Giới thiệu bài :

- Hỏi : Khi bị bệnh, các em phải làm gì ?

- Nếu uống nhầm thuốc thì hậu quả gì sẽ xảy

ra ?

- Như vậy việc dùng nhầm thuốc gây một tác

hại rất lớn nếu không cẩn thận, dù ở đâu

chúng ta cũng rất dễ bị ngộ độc Bởi vậy việc

- Yêu cầu : Các nhóm HS thảo luận để chỉ và

nói tên những thứ có thể gây ngộ đọc cho mọi

người trong gia đình

- Nghe các nhóm trình bày ý kiến

- Hỏi : Những thứ trên có thể gây ngộ độc

cho tất cả mọi người trong gia đình, đặc biệt

là em bé Các em có biết vì sao lại như thế

không ?

* Bước 2 : Thảo luận cặp dôi

- Yêu cầu : Thảo luận về nội dung từng hình

- Hát vui

- HS trả lời

- HS đọc trong phiếu của mình

- HS trả lời

- Phải uống thuốc

- Bệnh sẽ nặng thêm / Phải đi bác sĩ / nếu chữa không kịp thời tì sẽ chết /

- HS nhắc lại

- Các nhóm HS quan sát các hình vẽ trongSGK trang 30 Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận

- Bởi vì em bé bé nhất nhà, chưa biết đọc nênkhông phân biệt được mọi thứ, dễ nhầm lẫn

- HS thảo luận theo cặp các câu hỏi GV đưa

ra và trả lời

Trang 9

- H.1 : Bắp đã bị thiu Nếu cậu bé ăn bắp đó

thì điều gì sẽ xảy ra ?

- H.2 : Nếu em bé ăn thuốc vì tưởng nhầm là

kẹo, điều gì sẽ xảy ra ?

- H.3 : Nếu chị phụ nữ lấy nhầm chai thuốc

trừ sâu vì tưởng là chai nước mắm để nấu ăn,

điều gì sẽ xảy ra ?

* Bước 3 : Thảo luận nhóm

- Yêu cầu : Từ các điều trên, các nhóm hãy

rút ra kết luận : Vậy chúng ta thường bị ngộ

độc do những nguyên nhân nào ?

 Chốt kiến thức :

- Một số thứ trong nhà có thể gây ngộ độc là :

thuốc tây, dầu hoả, thức ăn bị ôi thiu,

chúng ta dễ bị ngộ độc qua đường ăn, uống vì

những lí do : uống nhầm thuốc trừ sâu, dầu

hoả, do dễ lẫn với nước uống hằng ngày

- Ăn thức ăn đã bị ôi, thiu

- Ăn, uống thuốc tây vì tưởng nhầm là kẹo

ngọt (nhất là đối với các em bé)

Hoạt động 2 : Phòng tránh ngộ độc

- Yêu cầu : Quan sát hình vẽ 4, 5, 6 (SGK

trang 31) và nói rõ người trong hình đang làm

- Thực hiện ăn sach, uống sạch

- Thuốc và những thứ độc hại phải để xa tầm

với của trẻ em

- Không để lẫn thức ăn, nước uống với các

chất tẩy rửa hoặc hoá chất khác

Hoạt động 3 : Đóng vai, xử lí tình huống khi

bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc

- Khi bản thân bị ngộ độc, phải tìm mọi cách

gọi người lớn và nói mình đã ăn hay uống thứ

+ Cậu bé sẽ bị đau bụng, tiêu chảy vì ăn phảithức ăn đã ôi thiu

+ Em bé sẽ bị đau bụng, nếu ăn quá nhiềuphải đưa đi bệnh viện

+ Cả nhà chị sẽ bị ngộ độc vì ăn phải thức ănđó

- 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày Cácnhóm còn lại nghe, nhận xét và bổ sung ýkiến của nhóm bạn

- HS nghe, ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm 1, 2 nhóm nhanh nhấtlên trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổsung ý kiến

- Các cá nhân HS trình bày ý kiến

- HS nghe, ghi nhớ

- Các nhóm thảo luận, sau đó lên trình diễn

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung cách giảiquyết tình huống của nhóm bạn

- HS nghe, ghi nhớ

Trang 10

- Khi người thân bị ngộ độc, phải gọi ngay

cấp cứu hoặc người lớn, thông báo cho nhân

viên y tế biết người bệnh bị ngộ độc bởi thứ

(PPCT: 12)

I Mục tiêu :

- Thông qua hoạt động xem phim, các em hiểu hơn về những chiến công vẻ vang và sự hysinh thầm lặng của các anh bộ đội

- Rèn luyên tác phong nhanh nhẹn, cần cù ham học hỏi

- Tự hào, tín trọng và biết ơn anh bộ đội

II Chuẩn bị :

- Băng đĩa phim tư liệu về nhưng chiến công của anh bộ đội trong thời chiến và thời bình

- Tivi màn ảnh rộng

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

* Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi và giới thiệu bộ phim

- GV phổ biến cho HS chuẩn bị bài phát biểu chào mừng của

lớp Phân công trang trí lớp

* Hoạt động 2: Xem phim

Mục tiêu: HS xem phim và hiểu nội dung phim

- GV tổ chức cho HS xem một vài bộ phim nói về những

chiến công của anh bộ đội qua 2 cuộc chiến tranh chống

Pháp và chống Mĩ của dân tộc và những chiến công nổi bật

của anh bộ đội trong thời bình : Bảo vệ biên giới hải đảo,

giúp dân chồng bão lũ, dựng nhà của, bảo vệ tài sản,…

- Sau mỗi bộ phim giáo viên đưa ra 1 số câu hỏi cho HS thảo

- Cả lớp

- Đại diện nhóm trả lời

Trang 11

luận theo nhóm :

+ Bộ phim nói về ai ?

+ Qua bộ phim trên, em thấy anh bộ đội có những đức tính

nào nổi bật ?

+ Em học được đức tính gì từ anh bộ đội ?

+ Em sẽ làm gì để noi gương anh bộ đội ?

Hoạt động 3: Nhận xét – đánh giá

Mục tiêu: Đánh giá buổi xem phim

- GVnhận xét ý thức thái độ tham gia hoat động của HS

- Tuyên dương những cá nhân nhóm thảo luận tích cực

III Các hoạt động dạy học:

Bước 1: Ổn định, tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

sau :

- Nhận xét HS

Bước 3: Dạy - học bài mới

1/ Giới thiệu bài:

- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học

cách thực hiện phép tính trừ có nhớ dạng

65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29.

- Ghi tên bài lên bảng

2/ Phép trừ 65 −38 :

- Nêu bài toán : Có 65 que tính, bớt đi 38 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

Trang 12

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải

- Vậy 65 trừ 38 bằng bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào bảng con 6 HS lần

- Viết 65 rồi viết 38 xuống dưới 65, sao cho 8thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu –

và kẻ vạch ngang

- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị (từ phải sangtrái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,viết 7, nhớ 1 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2,viết 2

- HS làm bài theo yêu cầu

- HS lần lượt nêu HS dưới lớp nhận xét bạn.a) −85

Trang 13

- Điền số nào vào ô ? Vì sao ?

- Vậy trước khi điền số, chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài, gọi 3 HS lên bảng

- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào vở 1 HS

- Dặn HS về nhà thực hiện lại các bài tập

- Chuẩn bị bài tiết sau: Luyện tập.

- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn

- Làm bài theo yêu cầu

Bài làm

Số tuổi của mẹ là :

65 −27=38 (tuổi)Đáp số : 38 tuổi

III Các hoạt động dạy học:

Trang 14

- Gọi HS lên bảng viết.

- Yêu cầu HS viết chữ hoa L vào bảng con.

- Nhận xét HS viết bảng lớp

- Nhận xét HS

Bước 3: Dạy - học bài mới

1/ Giới thiệu bài:

- Trong giờ Tập viết này, các em sẽ tập viết chữ

hoa M và cụm từ ứng dụng Miệng nói tay làm

- Ghi tên bài lên bảng

2/ Hướng dẫn viết chữ cái hoa :

- Treo chữ mẫu

a Quan sát số nét, quy trình viết chữ hoa M :

- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét về độ cao, bề

rộng và số nét trong chữ hoa M

- Vừa nói vừa tô trong khung chữ : Chữ hoa M

viết lần lượt từng nét :

* N1 : Đặt bút trên ĐK2, viết nét móc từ dưới

lên, hơi lượn sang phải ; khi chạm tới ĐK^ thì

dừng lại

* N2 : Từ ĐDB của nét 1, chuyển hướng đầu bút

để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn

sang trái một chút) ; dừng bút ơt ĐK1

* N3 : Từ ĐDB của nét 2, chuyển hướng đầu bút

để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở hai đầu) từ

dưới lên ; tới ĐK6 thì dừng lại

* N4 : Từ ĐDB của nét 3, chuyển hướng đầu bút

để viết nét móc ngược phải ; dừng bút trên ĐK2

- Vừa viết mẫu vừa giảng lại quy trình viết lần 2

- Yêu cầu HS mở vở Tập viết và đọc cụm từ ứng

dụng Sau đó giải nghĩa : Miệng nói tay làm

khuyên chúng ta lời nói phải đi đôi với việc làm

b Quan sát và nhận xét :

- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào ?

- So sánh chiều cao của chữ M và i ?

- HS nghe, theo dõi

- Theo dõi bảng lớp

- Thực hiện viết bảng con

- Đọc : Miệng nói tay làm

- Có 4 tiếng : Miệng, nói, tay, làm

- Chữ M cao 2,5 li, chữ i cao 1 li

- Các chữ M, g, y, l cao 2,5 li ; chữ t cao 1,5

li ; các chữ còn lại cao 1 li

- Từ điểm dừng bút của chữ M viết tiếpsang chữ i, không nhấc bút

- Khoảng cách đủ để viết 1 chữ cái o

Trang 15

- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế nào ?

c Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết bảng chữ Miệng.

- Theo dõi, chỉnh sửa và nhận xét

4/ Hướng dẫn viết vào vở Tập viết:

- Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết theo yêu cầu

- Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ .

- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các CH trong SGK.

II Đồ dùng dạy học:

Bảng ghi nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

Bước 1: Ổn định, tổ chức

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng KT bài Câu chuyện bó

đũa.

- Hát vui

- HS 1 : Đọc đoạn 1, 2 và TLCH : Tại sao 4người con không bẻ gãy được bó đũa ?

- HS 2 : Đọc đoạn 2, 3 và TLCH : Người cha

bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ?

Trang 16

- Nhận xét từng HS.

Bước 3: Dạy - học bài mới

1/ Giới thiệu bài:

- Trong tiết Tập đọc này, các em sẽ được đọc

hai mẫu Nhắn tin Qua đó các em sẽ hiểu tác

dụng tin nhắn và biết cách viết một mẩu tin

nhắn

- Ghi tên bài lên bảng

2/ Luyện đọc:

a Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc

lại Chú ý giọng đọc thân mật, tình cảm

b Luyện phát âm :

- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã

ghi lên bảng

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong từng mẫu tin nhắn

c Luyện ngắt giọng :

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng hai câu dài

trong hai tin nhắn đã ghi trên bảng

- Yêu cầu HS đọc bài

- Những ai tin nhắn cho Linh ? Nhắn tin bằng

cách nào ?

- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho

Linh bằng cách ấy ?

- Nêu : Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp

Linh, lại không nhờ được ai nhắn tin cho

Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh

- Yêu cầu đọc lại mẫu tin thứ nhất

* Em nhớ quét nhà, / học thuộc hai khổ thơ / và làm ba bài tập toán / chị đã đánh dấu //

* Mai đi học, / bạn nhớ mang quyển bài hát / cho tớ mượn nhé //

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w