Kiểm tra : - GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi: +Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?. - Gọi HS đọc bài chính tả và hỏi nội dung bài viết - Giáo viên nhắc HS chú
Trang 1 Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibảy tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên ( Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)
B Đ ồ dùng dạy- học :
GV : Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK
C Các hoạt đ ộng dạy - học :
I Tổ chức :
II Kiểm tra :
- GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả
lời các câu hỏi:
+Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ
tình báo cĩ ý nghĩa như thế nào đối với sự
nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- GV nhận xét – đánh giá điểm
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với
các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về
cội nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc,
của cách mạng
- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng : bài
văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị
vua cĩ cơng dựng nên đất nước Việt Nam
Trang 22 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- Một HS giỏi đọc toàn bài
- Chia bài làm 3 đoạn :
+ Đoạn 1: từ đầu đến bức hoành phi treo chính
giữa
+ Đoạn 2: từ Lăng của các vua Hùng đến đồng
bằng xanh mát.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 1):
- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ
ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy
nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài văn (lượt 2):
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau
bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành
phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi…)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh
những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền
Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng
đất Tổ và niềm thành kính tha thiết đối với đất
- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thônggià, giếng Ngọc trong xanh,…
Trang 3- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến
một số truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước và giữ nước
của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đĩ
GV: Mỗi ngọn núi, con suối,
dịng sơng, mái đền ở vùng đất
Tổ đều gợi nhớ về những ngày
xa xưa, về cội nguồn dân tộc
- Em hiểu câu ca dao sau như
thế nào?
“ Dù ai đi ngược về xuơi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười
tháng ba”.
- Cảnh núi Ba Vì cao vịi vọi gợi nhớ truyền thuyết
Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền thuyết về sự
nghiệp dựng nước./ Núi Sĩc Sơn gợi nhớ truyền
thuyết Thánh Giĩng - một truyền thuyết chống giặc
ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền
thuyết về An Dương Vương - một truyền thuyết về
sự nghiệp dựng nước và giữ nước
- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luơn luơn nhớ vềcội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng khơng được quên ngày giỗ Tổ, khơng được quên cội nguồn
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3
đoạn của bài GV hướng dẫn HS đọc thể
hiện đúng nội dung từng đoạn
- Xung phong trả lời
Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
Tập trung vào việc kiểm tra :
Tỉ số phần trăm và giải tốn liên quan đến tỉ số phần trăm
Tính giá trị biểu thức và tìm thành phần chưa biết với các số thập phân
Mối quan hệ giữ các đơn vị đo thể tích, khối lượng, thời gian
Thu thập và xử lí thơng tin từ biểu đồ hình quạt
1 Giới thiệu bài : Nêu Mt tiết học.
2 Chép đề bài lên bảng và yêu cầu HS làm bài vào giấy kiểm tra(Không cần
chép lại đề)
Trang 4a/ Tìm 25 % của 40 b/ Tìm một số đó khi biết 16 % của nó là 24,8c/ Tìm tỉ số phần trăm của 18 và 25 d/ Tìm tỉ số phần trăm của 36 và 12,5
Câu 2: Tính giá trị biểu thức (1 điểm)
25,7 x 2 + 483 : 13,8
Câu 3: Điền dấu : > , < , = (2 điểm )
a/ 3,6 giờ ……… 3 giờ 6 phút b/ 2 hm ……… 200 damc/ 300 yến ……….3 tấn d/ 3,5 km2 400000 m2
Câu 4 : Một bể nước hình lập phương có cạnh 5m chứa đầy nước Thể tích nước trong
bể sẻ là: (1 điểm )
A 25 m3 B 125 m3 C 20 m3
Cầu lông
Câu 5 : Khoanh vào câu trả lời đúng: (1 điểm) 22 %
Dưới đây là tỉ số phần trăm mà người hâm mộ yêu
thích các môn thể thao : Bóng đá 38 % 26 %
a 26 % người thích quần vợt Quần vợt
b 24 % người thích đua xe 14 %
c 38 % người thích bóng đá Đua xe
d 14 % người thích cầu lông
Câu 6 : Điền âm Đ trước đáp án đúng và âm S trước đáp án sai : (1 điểm)
Câu 1: 2 điểm: đúng mỗi câu 0,5 điểm
a/ 25 % của 40 b/ Tìm một số đó khi biết 16 % của nó là 24,8
Câu 3: 2 điểm: đúng mỗi ý 0,5 điểm
a/ 3,6 giờ …………>…… 3 giờ 6 phút b/ 2 hm ………<…… 200 dam c/ 300 yến ………=………….3 tấn d/ 3,5 km2 > 400000 m2
Trang 5c 38 % người thích bĩng đá
d 14 % người thích cầu lơng
Câu 6: Đúng mỗi câu được 0,5 điểm (1 đ)
3 Củng cố, dặn dò :
- Thu bài, nhận xét giờ
- Về chuẩn bị bài sau
Chính tả ( Nghe - viết)
AI LÀ THỦY TỔ LỒI NGƯỜI ?
A Mục tiêu :
Nghe - viết đúng bài CT
Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2)
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết :
- Giáo viên đọc toàn bài
- Gọi HS đọc bài chính tả và hỏi nội dung bài
viết
- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng
viết hoa, những chư hay viếtsai chính tả
- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam, Ê-va,
Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma,
Sác-lơ Đác-uyn.
- Giáo viên đọc
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận
- HS làm lại bài tập 3 tiết trước
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi SGK
- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- 2 HS viết bảng, lớp viết nháp
- HS viết
- HS soát lại bài
Trang 6xét về nội dung bài chép , chữ viết cách
trình bày
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung BT1,
Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu
Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương
Thái Cơng Những tên riêng đĩ đều được viết
hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là
tên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âm
- Giáo viên và HS nhận xét, chốt lại :
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài
- Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đĩ
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi
đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau trả lời
+ Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :
+ Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đĩ là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn khơng bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái cơng
3 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người
và tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu chuyện vui
Dân chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho người thân.
Trang 7 Đổi đơn vị đo thời gian.
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3a Bài 3b : dành cho khá giỏi
B Đ ồ dùng dạy - học :
GV : Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian
C Các hoạt đ ộng dạy - học :
I Tổ chức :
II Kiểm tra : Không
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2 Ôn tập các đơn vị đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV yêu cầu:
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học
và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận
tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc
điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ
năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày
của từng tháng GV có thể nêu cách nhớ số ngày
của từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay
Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn
chỗ hõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29
ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng
đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và
đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị
đo thời gian
- Trao đổi theo cặp và nêu cách đổitrước lớp
Trang 8- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết
từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận
trước lớp, nhận xét, kết luận :
- HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung
o Kính viễn vọng năm 1671 được công bố vào thế kỉ XVII.
o Bút chì năm 1784 được công bố vào thế kỉ XVIII.
o Đầu máy xe lửa năm 1804 được công bố vào thế kỉ XIX.
o Xe đạp năm 1869 được công bố vào thế kỉ XIX (có bánh bằng gỗ)
o Ô tô năm 1886 được công bố vào thế kỉ XIX.
o Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉ XX.
o Máy tính điện tử 1946 được công bố vào thế kỉ XX.
o Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do người
Nga phóng lên vũ trụ).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng
làm rồi chữa bài (bài 2b : dành cho khá giỏi)
- Nhận xét, ghi điểm cho 2 em vừa lên bảng
- 1 em đọc
- HS làm bài, rồi chữa bài, 2 emcùng bàn đổi chéo vở chữa bào chonhau
3giờ = 45 phút ( 60 ×
1phút = 30 giây
1 giờ = 3600 giây
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm
- Gọi HS đọc kết quả trước lớp
Trang 9- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian.
- Y êu cầu HS về nhà làm bài tập trong sách bài
Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được BT2 ở mục III
Khơng dạy bài tập 1
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập, tiết
LTVC Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng).
+Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã,
vừa .đã, càng…càng.
+Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã,
chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- GV nhận xét, ghi điểm
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học
2 Tìm hiểu nội dung:
a) Nhận xét :
Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp lại để liên
kết câu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi theo cặp thực hiện yêu cầu
- Gọi HS phát biểu
- Giáo viên nhận xét, chốt : - từ đền lặp lại từ đền
ở câu trước
Bài tập 2 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử thay thế từ
đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế.
- Hd : Sau khi thay thế, các em hãy đọc lại cả hai
câu và thử xem hai câu trên có còn ăn nhập với
nhau không So sánh nó với hai câu vốn có để
- HS trao đổi theo cặp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS thực hiện yêu cầu
- Nghe
- 1 em đọc
Trang 10Ơû câu hai bằng các từ nhà, trường, lớp.
- Gọi HS phát biểu GV và cả lớp nhận xét, chốt
lời giải đúng :
+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong
các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu
khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến
một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về đền Thượng
cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc
trường hoặc lớp.
Bài tập 3 :
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, phát
biểu
- Giáo viên nhận xét, chốt :
Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền)
Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội
dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết
giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn,
bài văn
b) Phần ghi nhớ :
- GV cho hai HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
trong SGK
- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung cần ghi
nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa
3 Phần luyện tập :
Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn liên
kết nhau
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn
văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho trong
ngoặc đơn (cá song, tơm, thuyền, cá chim, chợ)
điền vào ơ trống trong VBT GV cho HS phát biểu
ý kiến
- GV dán 2 bảng nhĩm, mời 2 HS lên bảng làm
- Gọi HS phát biểu ý kiến
-Gv dán bài 2HS làm trên bảng nhĩm lên bảng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, kết luận :
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọntiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống
- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)
- 2 HS phát biểu ý kiến
Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ
vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những con tơm trịn,
thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba,…
Trang 114.Củng cố, dặn dị :
- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức
vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ;
chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong bài bằng cách
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?
+ Đường Trường Sơn cĩ ý nghĩa như thế nào đối
với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của
dân tộc ta?
- Nhận xét, cho điểm
II Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
Tình hình nước ta trong những năm 1965 - 1968:
Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến
cơng và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn
của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển
biến mới Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta tìm
hiểu về sự kiện đĩ
2 Các hoạt động :
Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến cơng và
nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi
nhóm 1 phiếu giao việc có nội dung như sau :
- 2 HS trả lời
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhĩm HS đọc SGK và trình bày
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm……….
Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :
1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?
2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này ?
3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào
Trang 124 Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét kết quả thảo luận của HS và
thống nhất : Đáp án 1,2 3 SGK
Câu 4: Bất ngờ vì :
o Thời điểm : đêm giao thừa
o Địa điểm : Tại các thành phố lớn, tấn cơng
vào các cơ quan đầu não của địch
o Cuộc tấn cơng đồng loạt cĩ quy mơ lớn : tấn
cơng vồ nhiều nơi, trên một diện rộng vào
cùng một lúc
-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả thảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn đề, sau đó các nhóm khác bổ sung
ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng
tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 196
- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao
đổi và trả lời các câu hỏi sau :
+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân
1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính
quyền Sài Gòn ?
+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nội
dậy tết Mậu Thân 1968
- Gv tổng kết lại các ý chính về kết quả và ý nghĩa
của Cuộc tấn cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân năm
1968 :
-HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV
+Cuộc tổng tiến công và nổäi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải sửng sốt
+Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở VN Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất.
3 Củng cố - dặn dị :
GV tổng kết nội dung bài học Dặn HS về chuẩn
bị bài cho tiết sau Chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên khơng”.
Thứ năm, ngày 28 tháng 2 năm 2013
Tốn (Tiết 124)