1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giao an Tuan 14 Lop 2

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 91,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu bức tranh của nhóm mình vừa vẽ - Cả lớp và GV nhận xét- Bình chọn nhóm vẽ đẹp, đúng chủ đề. *Hoạt động 4 : Thi văn nghệ[r]

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn: Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2019

Ngày giảng: ( Sáng )Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2019

TẬP ĐỌC Tiết 97, 98: Bóp nát quả cam

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật

3 Thái độ: HS biết về người anh hùng Trần Quốc Toản, ý thức hơn về tình yêu

quê hương, đất nước

* GD ANQP: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi

II.CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK, bảng phụ

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5)

- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài cũ

- Khái quát chung cách đọc

- Lời dẫn chuyện : đọc nhanh và hồi

Trang 2

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu

H: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối

với nước ta?

H: Thấy sứ giả giặc ngang ngược

thái độ của Trần Quốc Toản như thế

nào?

- 1 HS đọc đoạn 2

H: Trần Quốc Toản xin gặp vua để

làm gì?

H: Trần Quốc Toản nóng lòng đi gặp

vua như thế nào?

H: Vì sao sau khi tâu vua xin đánh ,

Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên

gáy?

H: Vì sao vua không trị tội mà còn

ban cam quý?

- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận

- Xin gặp vua để xin với vua đi đánh giặc

- Đợi vua từ sáng đến trưa bèn liều chết xôlính gác xăm xăm xuống thuyền

- Vì cậu biết xô lính gác vào nơi vua họp

là trái phép nước , phải bị trị tội

- Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà đãbiết lo việc nước

- Quốc Toản đáng ấm ức vì bị vua xemnhư trẻ con lại căm thù giặc sôi sục nênnghiến răng, hai tay xiết chặt nên quả cam

Trang 3

- GV giới thiệu tác phẩm Lá cờ thêu

sáu chữ vàng

* GDANQP: GV giới thiệu thêm

một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi

- GV nhận xét giờ học, dặn dò về nhà

= = = = = = = = = = =  = = = = = = = = = = =

TOÁN Tiết 162: Ôn tập về các số trong phạm vi 1000

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 3 HS đọc các bảng nhân, chia

- Dưới lớp theo dõi nhận xét

- GV nhận xét

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Viết các số

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS thực hiện

- Ôn tập các số trong phạm vi 1000

- Viết các số

- HS làm vở

Ba trăm hai mươi lăm: 325Năm trăm bốn mươi: 540Tám trăm bảy mươi tư:874

Ba trăm linh một: 301Hai trăm mười bốn: 314Sáu trăm năm mươi bảy: 657Bốn trăm hai mươi mốt: 421Bốn trăm bốn mươi tư: 444Tám trăm: 800

Chín trăm chín mươi chín: 999

Trang 4

+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét

Bài 3 Viết các số tròn trăm thích hợp vào

chỗ chấm

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- GV tổ chức trò chơi : 2 HS thi trên bảng

+ Đổi vở

- 1 HS nêu yêu cầu

- Viết các số tròn trăm thích hợp vào chỗ chấm

100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000

- HS nêu yêu cầu

c Số liền sau của số 1000 : 999

d Số liền sau của số lớn nhất có

ba chữ số là: 1000

Trang 5

- Theo dõi

= = = = = = = = = = =  = = = = = = = = = = =

Ngày soạn: Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2019

Ngày giảng: ( Chiều )Thứ hai, ngày 7 tháng 5 năm 2019

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT Tiết 97: Con búp bê vải I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Hiểu ý nghĩa bài đọc và trả lời đúng câu hỏi bài đọc

- Ôn tập và củng cố mẫu câu hỏi Ai như thế nào?

2.Kỹ năng:

- Đọc trôi chảy toàn bài : Con búp bê vải

- Ngắt nghỉ đúng, trả lời đúng các câu hỏi

3.Thái độ:

- Có ý thức tự đọc ở nhà và yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Bảng phụ VBT thực hành

- Học sinh: Vở thực hành Tiếng Việt và toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi HS trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện “Ngọn đèn vĩnh cửu”

muốn nói với em điều gì?

+ Hãy đặt câu hỏi cho câu có bộ phận

in đậm sau: Sĩ phải đốt lửa để lấy ánh

sáng mà học.

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài

- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

- Giáo viên ghi tên bài lên bảng

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại tên

bài

- HS trả lời câu hỏi

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh ghi tên bài vào vở

- Học sinh nhắc lại tên bài

Trang 6

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối

- Giáo viên chia đoạn

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối

- - Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm

lại bài và làm bài vào vở thực hành

- Giáo viên hỏi:

a) Ngày sinh nhật Thủy, mẹ củng Thủy

đi phố đồ chơi để làm gì?

b) Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn

chưa mua được quà gì?

c) Con búp bê vải mà Thủy mua của bà

- Học sinh đọc lại bài

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 1

- Học sinh luyện đọc từ khó: giá lạnh, dừng lại, này

- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Học sinh đọc câu dài

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Học sinh thi đọc đoạn

- Học sinh nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc nội dung bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh đọc bài và làm bài vào vở thực hành

- Học sinh trả lời

+ Để Thủy mua món quà em thích nhất

+ Vì đồ chơi nhiều quá đến hoa cả mắt,thứ gì em cũng thích

+ Khâu bằng mụn vải, mặt độn bông,hai mắt chấm mực không đều nhau.+ Vì em thương bà cụ bán hàng dướitrời lạnh

Trang 7

e) Câu “Thủy rất thương bà cụ ngồi

dưới trời lạnh.” Được cấu tạo theo mẫu

câu nào trong 3 mẫu dưới đây?

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

C Củng cố, dặn dò: (3')

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài

- Biết cách đọc và viết các số trong phạm vi 1000

- Biết cách cộng trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000

3 Thái độ

- Có thái độ tích cực hứng thú trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Bảng phụ, Sách thực hành Toán và Tiếng Việt

- Học sinh:bảng con, Sách thực hành Toán và Tiếng Việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

- Giáo viên ghi tên bài lên bảng

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại tên

bài

2 Hướng dẫn hs làm bài tập:

Bài 1: Số

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó

trình bày miệng dưới lớp

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Hs nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh ghi tên bài vào vở

- Học sinh nhắc lại tên bài

- HS đọc yêu cầu bài tập-HS làm và nêu kết quả

- HS nhận xét

Trang 8

-GV nhận xét.

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu Hs làm bài vào bảng con

- Yêu cầu HS nhận xét

-GV nhận xét

Bài 3: Tìm x

- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV yêu cầu 2Hs làm bài vào vở sau đó

trình bày miệng dưới lớp

- Yêu cầu Hs nhận xét

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng

Bài 4:

- Gv yêu cầu hs đọc yêu cầu bài

- Gọi HS bảng làm vào bảng phụ theo

- HS đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào bảng con +804

162

968

−568357

211

−784563

- Đại diện nhóm HS trình bày bài làma) 5 x 8 + 25 = 40 + 25

= 65b) 40 : 5 – 7 = 8 – 7 = 1c) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10

- Nhận xét chữa bài

- Lắng nghe

= = = = = = = = = = =  = = = = = = = = = = =

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

VĂN HÓA GIAO THÔNG Tiết 9: Không xả rác bừa bãi trên đường giao thông ( đường bộ, đường thủy).

Trang 9

-Học sinh thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện giữ vệ sinh, không

xả rác bừa bãi trên đường bộ, đường thủy

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tranh minh họa bài học trong sách Văn hóa giao thông 2

- Bảng phụ.phương tiện giao thông

2 Học sinh:

-Sách Văn hóa giao thông 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

1.Trải nghiệm:(5’)

a Trải nghiệm

- Khi người thân uống rượu, bia mà

vẫn điều khiển các phương tiện giao

cho HS trả lời câu hỏi:

- Khôi được ba mẹ chở đi du lịch ở

đâu ?

- Khôi thích điều gì khi đi du lịch

cùng ba mẹ?

- Ăn trái cây xong Khôi định vứt bì

đựng vỏ trái cây đi đâu?

- Tại sao mẹ ngăn Khôi vứt rác xuống

- GV mời đại diên các nhóm trả lời câu

hỏi, các nhóm khác bổ sung ý kiến

Hoạt động của HS - Phương án trả lời đúng

- Ăn trái cây xong Khôi định vứt bì đựng

vỏ trái cây xuống sông

Trang 10

*GV Kết luận: Vứt rác xuống sông sẽ

gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1

- GV cho HS quan sát các tranh trong

sách, yêu cầu HSlần lượt xác định

đúng đường bộ và đường thủy

Bài 2: Em sẽ nói gì với những người

trong hình ảnh thể hiện hành động

không được làm ở bài tập 1

- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

2

- GV chia lớp thành các nhóm (nhóm

2) và yêu cầu các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét và dặn học sinh khi

tham gia giao thông đường bộ và

đường thủy không nên xả rác bừa bãi

4 Hoạt động ứng dụng: (5’)

- HS đọc mẩu chuyện ngắn trong sách

trang 38

-GV nêu tình huống: Nếu em là

Phương trong câu chuyện sau, em sẽ

nói gì với hai bạn?

+ Em hãy viết tiếp đoạn đối thoại cho

câu chuyện trong bài

- Gv yêu cầu HS viết tiếp đoạn kết câu

chuyện trên theo ý của em Cho HS

làm việc cá nhân viết vào sách của

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm và trình bày

- HS trả lời

- HS đọc

- HS suy nghĩ

Trang 11

- Gv nhận xét, sửa lỗi cho HS

- Gv chốt:Việc giữ gìn vệ sinh môi

trường rất quan trọng vì vậy:

Đừng vì một phút tiện tay

Mà đem vứt rác ra ngay mặt đường

Sẽ gây ô nhiễm môi trường

Làm mất vẻ đẹp phố phường đó em

- GV gọi 3 Hs đọc ghi nhớ

5 Củng cố- Dặn dò: (3p)

+GV: Khi tham gia giao thông đường

bộ, đường thủy em cần làm gì để giữ

vệ sinh chung?

- Học sinh đọc lại các ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Giáo viên dặn dò học sinh chuẩn bị

cho tiết học sau

Ngày soạn: Thứ năm ngày 2 tháng 5 năm 2019

Ngày giảng: ( Sáng )Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2019

TOÁN Tiết 162: Ôn tập về các số trong phạm vi 1000 (tiếp theo)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 Nối( theo mẫu):

- 3 HS lên bảng-Nhận xét

- Ôn tập các số trong phạm vi 1000

Trang 12

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- Chữa bài

- GV nhận xét

Bài 2 Viết ( theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV phân tích mẫu: a) Viết số thành

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng nối số ứng với cách đọc

- 1 HS nêu yêu cầu

- Viết các số 475, 457, 467, 456 theo thứ

tự

a Từ bé đến lớn: 456, 457, 467, 475

b Từ lớn đến bé: 475, 467, 457, 456+ HS đọc

+ Thực hiện+ HS nêu

- 1 HS nêu yêu cầu

Trang 13

+ Nêu quy luật từng dãy số?

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện, biết thay đổi giọng

kể phù hợp nội dung câu chuyện, phối hợp lời kể điệu bộ, nét mặt

2 Kĩ năng:

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự diến biến câu chuyện

- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp lời bạn

- Xác định giá trị bản thân; nghe bạn nói, trao đổi, đánh giá các sự kiện, nhân vậttrong câu chuyện

- Đặt mục tiêu, biết đề ra và lập kế hoạch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn bài cũ

- Lớp nhận xét, GV nhận xét

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu.

- HS quan sát tranh

- HS nêu nội dung từng tranh

- HS thảo luận theo nhóm đôi,

sắp xếp lại nội dung tranh

- HS trình bày cách sắp xếp

đúng

- HS nhận xét - GV chốt ý đúng

Bài 2: Dựa vào các tranh kể lại từng

- Chuyện quả bầu

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 14

đoạn câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi

bảng

2 Hướng dẫn nghe viết:

- HS thực hiện yêu cầu GV: lặng ngắt, núinon, lối đi, lao công

- HS dưới lớp viết từ vào bảng con

- HS nhận xét

- Bóp nát quả cam

Trang 15

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- GV đọc bài chính tả 1 lần – 2 HS

đọc lại

H: Những chữ nào trong bài được

viết hoa?

H: Vì sao lại viết hoa?

- HS viết từ khó vào bảng con

- 2 HS đọc lại toàn bộ bài làm

- GV giới thiệu về 3 thể loai văn học

dân gian được nhắc đến trong bài

Giải thích câu tục ngữ và nêu ý nghĩa

của bài ca dao

- Lớp đọc đồng thanh bài Đồng dao

- Điền vào chỗ trống s hay x

- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưaTục ngữ

- Con công hay múa

Ngày soạn: Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2019

Ngày giảng: ( Sáng)Thứ tư, ngày 8 tháng 5 năm 2019

TOÁN Tiết 163: Ôn tập phép cộng, phép trừ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 16

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1 Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả - GV

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, nêu miệng trước lớp

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- 4 HS làm trên bảng

45 62 867 246 + 35 - 17 - 432 +513

80 45 435 759

………

- 1 HS đọc đề bài Tóm tắt

Trang 17

- GV Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?

- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm trên bảng

- Chữa bài:

+ Đọc và nhận xét bài trên bảng

+ Nêu câu lời giải khác

GV: Lưu ý lựa chọn câu lời giải cho

phù hợp

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?

H: Bài toán thuộc dạng gì?

- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- HS làm bài vào vở - 1 HS làm trên

- Yêu cầu học sinh tực hiện làm bài

- Bài toán củng cố cho chúng ta kiến

Bài giải

Số học sinh của trại hè đó là:

475 + 510 = 895 (học sinh) Đáp số: 895 học sinh+ HS thực hiện

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- Lắng nghe

a) 74 + 25 = 25 + 74 b) 254 + 315 = 315 + 254

- Hs nêu: Tính chất giao hoán của phép cộng

- Lắng nghe

- HS nêu

= = = = = = = = = = =  = = = = = = = = = = =

Tập đọc Tiết 99: LƯỢM

Trang 18

- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh hồn nhiên

3 Thái độ: HS biết ơn và tự hào về chú bé liên lạc nhỏ tuổi tên Lượm.

* GD ANQP: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt

Nam chống giặc ngoại xâm

II ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Học sinh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- 3 HS đọc nối tiếp bài cũ

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài

+ Vì sao nhà vua không những tha

tội mà còn cho Trần Quốc Toản

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV nêu khái quát cách đọc

* Đọc từng đoạn trước trước lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

Cái xắc xinh xinh/

Cái chân thoăn thoắt/

Cái đầu nghênh nghênh//

- HS đọc

- HS đọc trong nhóm

Trang 19

yêu của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?

H: Qua những từ ngữ gợi tả như

vậy, em thấy Lượm là cậu bé như

H: Em thích khổ thơ nào? Vì sao?

4 Học thuộc lòng bài thơ

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng

bài thơ

- HS thi đọc thuộc từng khổ thơ

- 3 HS thi đọc thuộc cả bài,nhận xét

C Củng cố, dặn dò: (3’)

GD ANQP: Bài thơ ca ngợi ai?

GV chốt kết hợp GD ANQP: Ca

ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm

của thiếu niên, nhi đồng Việt Nam

chống giặc ngoại xâm

- Lượm rất ngộ nghĩnh đáng yêu và tinhnghịch

- Lượm không sợ nguy hiểm vượt qua mặttrận , bất chấp đạn bay vèo vèo , đối mặtvới gian nguy chuyển thư thượng khẩn

- Lượm làm liên lạc đưa thư ở mặt trận

- Lượm đi trên đồng quê vắng vẻ, hai bênlúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ ca lônhấp nhô trên biển lúa

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được quy trình viết chữ hoa V(kiểu 2)

- Hiểu nội dung câu ứng dụng: "Việt Nam thân yêu"

2 Kĩ năng

- Biết viết chữ cái hoa V cỡ vừa và nhỏ

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w