1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án tuần 27 lớp 2

25 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 54,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khácb. II.[r]

Trang 1

- Tiếp tục phát triển biểu tượng về thời gian: Thời điểm, khoảng thời gian gắn với

việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Chữa bài : + Nhận xét

+ Giải thích lý do

Bài 2.

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp nêu ý kiến

- Thảo luận cả lớp giải thích lí do

b Nam cùng các bạn đến chuồng voi lúc 9 giờ

c Nam cùng các bạn đến chuồng hổ lúc 9 giờ

15 phút

d Nam cùng các bạn ngồi nghỉ lúc 10 giờ15phút

Trang 2

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.

- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải cuối bài học: búng càng, nhìn trân trân, mái chèo,bánh lái, quẹo,

- Hiểu nội dung câu chuyện muốn nói: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy.Tình bạn của họ ngày càng khăng khít

- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn

- Khái quát chung cách đọc

Từ khó: trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, xuýt xoa

Trang 3

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’)

- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm

Càng gặp chuyện gì?

- Cá Con làm quen với Tôm Càng như

thế nào?

- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con

- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe

- Cá Con lao về phía trước./ đuôi ngoắt sang trái,/ vút cái,/ nó đã quẹo phải.// Bơi một lát, /

Cá Con lại uốn đuôi sang phải.// Thoắt cái, / nólại quẹo trái.// Tôm Càng thấy vậy phục lăn.//

- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở

“Chào bạn, Tôi là ”

- Đuôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái - Vẩy

là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau

- Một con cá to, mắt đỏ ngầu nhằm cá con lao tới Tôm Càng vội búng càng vọt tới xô bạn vào một ngách đá nhỏ

- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn, lo lắng hỏi han bạn khibạn đau Tôm Càng là một người bạn đáng tin cậy

Trang 4

- Rèn kĩ năng đọc hiểu và cũng cố câu kiểu Ai thế nào?

*Khởi động: Ban văn nghệ cho cả lớp khởi động (3’)

II Luyện đọc: (20’)

- Gv nêu y/c BT, hs nêu từ cần điền và điền từ

vào chỗ trống

- Gv cho hs đọc bài theo cặp

- Gọi vài hs đọc trước lớp

* Ôn câu kiểu Ai thế nào? (10’)

- Gv nêu y/c và hướng dẫn giúp hs tìm câu Ai

- HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen

- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác

- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác

III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Đóng vai

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

từng nhóm (mỗi nhóm hãy đóng vai 1

tình huống)

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác (gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà)

- Ghi đầu bài

Trang 5

- Đưa các tình huống cho các nhóm, yêu

cầu các nhóm thảo luận nhận vai

- Nội dung các tình huống trong vở bài

tập

a Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tủ

nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em

thích

b Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ

có phim hoạt hình Em rất thích nhưng

khi đó nhà bạn lại không bật ti vi

c Em sang nhà bạn chơi mới biết bà của

a Em cần hỏi mượn Nếu được chủ nhà

cho phép mới lấy ra chơi và cần hỏi

mượn

b Em có thể đề nghị chủ nhà, không nên

tự tiện bật ti vi xem khi chưa được phép

c Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về

Hoạt động 2 Trò chơi “Đố vui”

- GV phổ biến luật chơi và cách chơi:

Lớp chia thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm chuẩn bị hai câu đố (có thể là hai

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

là thể hiện nếp sống văn mimh Trẻ em

biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu

quý

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- Nghe GV giao nhiệm vụ

- Nhận các tình huống và thảo luận nhóm(Mỗi nhóm có 2 HS, có 3 nhóm) Đọc thuộccác tình huống và thực hiện lại các tìnhhuống

- 3 nhóm HS lên đóng vai

- Nghe kết luận

- Nghe gv phổ biến luật chơi và cách chơi

- Thực hiện theo yêu cầu

- HS nhận nhóm cử nhóm trưởng

Nhóm 1 hỏi

Ví dụ:Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhàngười khác không?

- Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà ngườikhác?

- Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?Nhóm 2 trả lời:

Trang 6

1 Kiến thức

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết cách trình bày bài dạng này

1 Giới thiệu bài

2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và

- HS đối chiếu so sánh sự thay đổi vai

trò của mỗi số trong phép chia và phép

nhân tương ứng

- HS nêu nhận xét

3 Giới thiệu cách tìm số bị chia

- GV nêu phép tính

- HS nêu tên gọi thành phần, kết quả

- HS nêu cách tìm x dựa theo nhận xét

- HS rút ra kết luận như trong SGK

- Ghi đầu bài

- Có 6 hình vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?

6 : 2 = 3 SBC SC Thương

Mỗi hàng: 3 ô vuông

2 hàng : ô vuông ?

3 x 2 = 6hay 6 = 3 x 2

6 = 3 x 2

6 : 2 = 3 SBC SC Thương

Số bị chia bằng thương nhân với số chia

x : 2 = 5 SBC S C T

x = 5 x 2

x = 10

- Tính nhẩm

6 : 3 = 2 8 : 2 = 4

Trang 7

- HS nối tiếp nêu kết quả

- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách

tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Rèn cho HS kỹ năng nghe: HS có khả năng theo dõi bạn kể

- HS biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích kể chuyện.

* Giáo dục MTBĐ: HS biết thêm về sinh vật biển, Bảo vệ môi trường biển Từ đó giáodục HS có ý thức bảo vệ mụi trường biển (Liên hệ phần củng cố dặn dò)

- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5')

- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu chuyện :

Sơn Tinh Thuỷ Tinh

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- GV nhận xét

- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện Sơn

Tinh Thuỷ Tinh

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

- HS khác nhận xét bổ sung

Trang 8

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài- ghi bảng (1')

b Hướng dẫn lời kể từng đoạn truyện

(31')

*Kể lại từng đoạn truyện theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh kể theo

tranh Nói vắn tắt nội dung từng

tranh

- GV chọn đại diện nhóm có trình độ tương

đương lên thi kể chuyện

* Hình thức thi:

+ 2 nhóm thi kể: Mỗi nhòm có 4 HS nối

tiếp kể 4 đoạn câu chuyện trước lớp

+ 4 HS đại diện 4 nhóm kể trước lớp

*Phân vai dựng lại câu chuyện :

- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ câu

- Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

- Ghi đầu bài

- HS nghe

- HS quan sát tranh, nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học

- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện.VD: Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau

Tranh 2: Cá Con trổ tàiTranh 3 :Tôm Càng phát hiện

Tranh 4: Cá Con nể trọng Tôm Càng

- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình

- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một đoạn

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể

- HS thực hành thi kể chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

(theo vai: Người dẫn chuyện,… )

- Giáo dục HS thêm yêu quý tình bạn

Trang 9

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi HS lên bảng viết một số từ do GV

yêu cầu

- GV nhận xét

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (6’)

- GV treo bảng phụ đọc

+ Việt hỏi anh điều gì?

+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn

cười?

- Hướng dẫn viết từ khó

2 HĐ2: HS viết vào vở (16’)

- GV đọc học sinh viết bài vào vở

- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS

- GV thu nhận xét - chữa bài

3 HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập (7’)

Bài 2:

- GV treo bảng phụ - gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu cả lớp làm bài

+ Vì sao cá không biết nói

+ Vì cho rằng miệng cá ngậm đầy nước nên

cá không biết nói

- HS tự tìm từ khó viết:

+ Ví dụ: Lân, Việt, nói,

- HS viết từ khó vào bảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Soát bài - chữa lỗi

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 em lên bảng chữa bài

Trang 10

2 Kỹ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác, biết cách chơi, tham gia vào được

trò chơi nhanh nhẹn, tương đối chủ động

3 Thái độ: GD tính nhanh nhẹn, nâng cao ý thức học tập.

B CHUẨN BỊ.

1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập.

2 Phương tiện: 1 còi, giáo án, kẻ vạch tập bài RLTTCB.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

I/ Tổ chức: Báo cáo sĩ số

II/ Kiểm tra bài cũ: 1-2 HS lên kiểm tra 1 số động tác bài thể dục

III/ Bài mới: Ôn một số bài tập RLTTCB…

1 Phần mở đầu: (7’)

* Nhận lớp: GV phổ biến nd, yêu cầu bài.

* Khởi động:

- Xoay các khớp: cổ tay, chân, hông…

- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên sân

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

*Ôn 1 số đ/tác của bài TD phát triển chung

* Kiểm tra bài cũ: 1-2 phút

2 Phần Cơ bản

* Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay chống hông:

* Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay dang ngang:

* Đi kiễng gót, 2 tay chống hông:

* Đi nhanh chuyển sang chạy: 2-3 lần

- GV hô “Giải tán !”, HS hô đồng thanh “Khoẻ!”

- HS tập trung Báo cáo sĩ số:

Trang 11

- Hiểu các từ ngữ khó: sắc độ, đặc ân, thiên nhiên.

- Cảm nhận được vẻ thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu tả của tác giả

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gv nêu khái quát cách đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc câu dài

khác nhau của sông Hương? Những

màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- GV kết hợp chỉ tranh giới thiệu giải

thích từ xanh biếc, xanh non, xanh thẳm

- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như

- Tôm Càng và Cá Con

- Ghi đầu bài

- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữgợi tả màu sắc, hình ảnh

- Từ khó: xanh non, mặt nước, trong lành

Đoạn 1: từ đầu – in trên mặt nước

Đoạn 2: tiếp lung linh dát vàng

Đoạn 3: còn lại

- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/

có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời;/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ

in trên mặt nước//

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non

- Xanh thẳm: do da trời tạo nên

- Xanh biếc do lá cây tạo nên

- Xanh non: do những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên

- Thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng dải lụa

Trang 12

thế nào?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu như thế nào?

- HS giải nghĩa: lung linh dát vàng

- Do đâu có sự thay đổi đấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố

- Sông Hương là dòng sông đẹp, luôn đổi màu sắc

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu cũn thiếu dấu phẩy

2 Kĩ năng: rèn kĩ năng sử dụng vốn từ về sông biển, sở dụng dấu phẩy trong câu.

3 Thái độ: HS có thái độ chăm học.

*TCPTTT biết kể tên một số loài cá và con vật sống dưới nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC

* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng thực hành viết từ có

tiếng biển

- 1 HS đặt câu cho bộ phận được gạch dưới 2

câu văn ở bảng phụ

VD: Vì sao cá không biết nói?

Vì sao cây héo khô?

- GV nhận xét HS

2 Dạy học bài mới.

* Giới thiệu bài

Trang 13

Bài 1: (10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV treo tranh -> giới thiệu từng loài cá

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Đại diện các

nhóm báo cáo

- Nhận xét

Bài 2: (10’)

-Yêu cầu HS đọc đề bài BT 2

- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài

- GV chia bảng 3 phần bằng nhau mời 3

nhóm lên làm thi tiếp sức

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV lưu ý HS: Chỉ cần điền dấu phẩy: Câu 1,

4 còn thiếu dấu phẩy

- Đọc kĩ 2 câu văn này

- Cả lớp, GV nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT

- Nhận xét HS

3 Củng cố dặn dò (2’)

- GV chốt lại nội dung bài Nhận xét giờ học

- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS th o lu n nhóm 4 - ả ậ Đại di n báo ệcáo

Cá nước mặn(cá biển)

Cá nước ngọt(ở sông, hồ, ao)

VD: cá trắm, cá chày, cá mè, cá trôi, cua

ốc , hến , rắn, sứa sao bỉên,…

- 1 HS đọc thành tiếng - lớp đọc thầm

- 1 HS nêu yêu cầu

- Lớp làm bài vào vở bài tập

- Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số bị chia

- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép

Trang 14

Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống

- 1 HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức trò chơi tiếp sức:

+ 2 đội, mỗi đội 4 hS

+ Theo hiệu lệnh của GV thi điền nhanh

+ Đội nào xong trước và đúng là thắng

………

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?

Trang 15

I MỤC TIÊU

- HS biết loài vật sống ở khắp nơi: Trên cạn, dưới nước, trên không

- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả

*BVMT: Nhận ra sự phong phú của cây cối vật, có ý thức bảo vệ môi trường sống của

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Kể tên 1 số cây sống dưới nước và nêu

Hoạt động 1 Kể tên các con vật

- Con hãy kể tên các con vật mà con biết?

GV: Lớp mình biết rất nhiều con vật Vậy

các con vật này sống ở đâu cô và các con

cùng tìm hiểu qua bài: Loài vật sống ở

đâu?

Hoạt động 2 Làm việc với SGK

- Cho HS quan sát các hình trong SGK và

trả lời câu hỏi:

+ Hình nào cho biết :

- Loài vật sống trên mặt đất ?

- Loài vật sống dưới nước ?

- Loài vật bay lượn trên không ?

- Hãy kể tên các con vật có trong các hình

vẽ

- HS nối tiếp nhau kể

- Vậy loài vật có thể sống ở đâu?

Hoạt động 3 Triển lãm tranh ảnh

* Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tàm

- HS nêu: Cây bèo tây ích lợi làm thức ăn cho gia súc

- HS hát Ví dụ:

Tổ 1 hát: Con chim non trên cành cây

Tổ 2 hát: Một con vịt

Tổ 3 hát Meo meo rửa mặt như mèo

- Ghi đầu bài

- HS kể: Mèo, chó, khỉ, chim chào mào, chim chích choè, cá, tôm

- HS quan sát hình 1, 2, 3,4 5 trong SGK trang 56, 57

- Hình 2, 3: đàn voi đang đi trên đồng cỏ; Một chú dê bị lạc đàn đang ngơ ngác

- Hình 4, 5: Đàn vịt đang bơi;dưới biển có bao nhiêu cá, tôm

- Hình 1: đàn chim đang bay trên bầu trời

- HS nối tiếp nhau kể

- Loài vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước, trên không

- Tập trung tranh ảnh: phân công người dán, người trang trí

Trang 16

của các thành viên trong tổ để dán và trang

trí vào một tờ giấy to, gi tên và nơi sống

- Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà

nhóm đã sưu tầm được theo 3 nhóm: trên

mặt đất, dưới nước và bay trên không

- Ban văn nghệ cho lớp hát

- Gọi hs đọc bài toán

GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?

Trang 17

+ Bài toán hỏi gì?

- Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác chu vi hình tứ giác

- Biết cách tính chu vi tam giác, chu vi tứ giác

- Hình tam giác, tứ giác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài

2 Chu vi hình tam giác: (7’)

- GV vẽ hình tam giác

- Yêu cầu HS đọc tên hình tam giác

H: Hình tam giác gồm mấy cạnh?

H: Đọc tên các cạnh đó?

H: Nêu số đo độ dài mỗi cạnh?

- GV yêu cầu HS tính độ dài 3 cạnh

- Ghi đầu bài

- Chu vi tam giác ABC là 12 cm

- Chu vi hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của tam giác

- Hình tứ giác DEGH

Trang 18

H: Hình tứ giác gồm mấy cạnh?

H: Đọc tên các cạnh đó?

H: Nêu số đo độ dài mỗi cạnh?

- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm nhanh phần a và báo cáo kết

- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách

tính chu vi tam giác, chu vi tứ giác

- Chu vi hình tứ giác DEGH là 15 cm

- Tổng độ dài các cạnh của tứ giác

là chu vi của tứ giác

- Chu vi của một hình là tổng độ dài các cạnh của hình đó

a Chu vi hình tam giác là:

20 + 30 + 40 = 90 (dm) Đáp số: 90 dm

b Chu vi hình tam giác là:

8 + 12 + 7 = 27 (cm) Đáp số: 27 cm

a Chu vi hình tứ giác là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (dm) Đáp số: 18 dm

b Chu vi hình tứ giác là:

10 + 20 + 10 + 20 = 60 (cm) Đáp số: 60 cm

a Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của hình tam giác ABC:

AB = BC = CA = 3 cm

b Tính chu vi hình tam giác ABC

Bài giảiChu vi hình tứ giác ABC là :

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

- HS nêu cách tính chu vi của một hình

………

TẬP VIẾT

CHỮ HOA: X

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w