- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khácb. II.[r]
Trang 1- Tiếp tục phát triển biểu tượng về thời gian: Thời điểm, khoảng thời gian gắn với
việc sử dụng thời gian trong đời sống hàng ngày
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Chữa bài : + Nhận xét
+ Giải thích lý do
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nêu ý kiến
- Thảo luận cả lớp giải thích lí do
b Nam cùng các bạn đến chuồng voi lúc 9 giờ
c Nam cùng các bạn đến chuồng hổ lúc 9 giờ
15 phút
d Nam cùng các bạn ngồi nghỉ lúc 10 giờ15phút
Trang 2- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
- Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải cuối bài học: búng càng, nhìn trân trân, mái chèo,bánh lái, quẹo,
- Hiểu nội dung câu chuyện muốn nói: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy.Tình bạn của họ ngày càng khăng khít
- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh mái chèo, bánh lái của thuyền
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn
- Khái quát chung cách đọc
Từ khó: trân trân, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, xuýt xoa
Trang 3* Đọc từng đoạn trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (20’)
- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm
Càng gặp chuyện gì?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng như
thế nào?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?
- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?
- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con
- Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Cá Con lao về phía trước./ đuôi ngoắt sang trái,/ vút cái,/ nó đã quẹo phải.// Bơi một lát, /
Cá Con lại uốn đuôi sang phải.// Thoắt cái, / nólại quẹo trái.// Tôm Càng thấy vậy phục lăn.//
- Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở
“Chào bạn, Tôi là ”
- Đuôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái - Vẩy
là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau
- Một con cá to, mắt đỏ ngầu nhằm cá con lao tới Tôm Càng vội búng càng vọt tới xô bạn vào một ngách đá nhỏ
- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn, dũng cảm cứu bạn thoát nạn, lo lắng hỏi han bạn khibạn đau Tôm Càng là một người bạn đáng tin cậy
Trang 4- Rèn kĩ năng đọc hiểu và cũng cố câu kiểu Ai thế nào?
*Khởi động: Ban văn nghệ cho cả lớp khởi động (3’)
II Luyện đọc: (20’)
- Gv nêu y/c BT, hs nêu từ cần điền và điền từ
vào chỗ trống
- Gv cho hs đọc bài theo cặp
- Gọi vài hs đọc trước lớp
* Ôn câu kiểu Ai thế nào? (10’)
- Gv nêu y/c và hướng dẫn giúp hs tìm câu Ai
- HS biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè, người quen
- HS có thái độ đồng tình, quý trọng những người biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động
Hoạt động 1: Đóng vai
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm (mỗi nhóm hãy đóng vai 1
tình huống)
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác (gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà)
- Ghi đầu bài
Trang 5- Đưa các tình huống cho các nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận nhận vai
- Nội dung các tình huống trong vở bài
tập
a Em sang nhà bạn chơi và thấy trong tủ
nhà bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em
thích
b Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ
có phim hoạt hình Em rất thích nhưng
khi đó nhà bạn lại không bật ti vi
c Em sang nhà bạn chơi mới biết bà của
a Em cần hỏi mượn Nếu được chủ nhà
cho phép mới lấy ra chơi và cần hỏi
mượn
b Em có thể đề nghị chủ nhà, không nên
tự tiện bật ti vi xem khi chưa được phép
c Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về
Hoạt động 2 Trò chơi “Đố vui”
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi:
Lớp chia thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm chuẩn bị hai câu đố (có thể là hai
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
là thể hiện nếp sống văn mimh Trẻ em
biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu
quý
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
- Nghe GV giao nhiệm vụ
- Nhận các tình huống và thảo luận nhóm(Mỗi nhóm có 2 HS, có 3 nhóm) Đọc thuộccác tình huống và thực hiện lại các tìnhhuống
- 3 nhóm HS lên đóng vai
- Nghe kết luận
- Nghe gv phổ biến luật chơi và cách chơi
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS nhận nhóm cử nhóm trưởng
Nhóm 1 hỏi
Ví dụ:Trẻ em có cần lịch sự khi đến chơi nhàngười khác không?
- Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà ngườikhác?
- Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác?Nhóm 2 trả lời:
Trang 61 Kiến thức
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết cách trình bày bài dạng này
1 Giới thiệu bài
2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và
- HS đối chiếu so sánh sự thay đổi vai
trò của mỗi số trong phép chia và phép
nhân tương ứng
- HS nêu nhận xét
3 Giới thiệu cách tìm số bị chia
- GV nêu phép tính
- HS nêu tên gọi thành phần, kết quả
- HS nêu cách tìm x dựa theo nhận xét
- HS rút ra kết luận như trong SGK
- Ghi đầu bài
- Có 6 hình vuông xếp thành 2 hàng đều nhau Mỗi hàng có mấy ô vuông?
6 : 2 = 3 SBC SC Thương
Mỗi hàng: 3 ô vuông
2 hàng : ô vuông ?
3 x 2 = 6hay 6 = 3 x 2
6 = 3 x 2
6 : 2 = 3 SBC SC Thương
Số bị chia bằng thương nhân với số chia
x : 2 = 5 SBC S C T
x = 5 x 2
x = 10
- Tính nhẩm
6 : 3 = 2 8 : 2 = 4
Trang 7- HS nối tiếp nêu kết quả
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách
tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Rèn cho HS kỹ năng nghe: HS có khả năng theo dõi bạn kể
- HS biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích kể chuyện.
* Giáo dục MTBĐ: HS biết thêm về sinh vật biển, Bảo vệ môi trường biển Từ đó giáodục HS có ý thức bảo vệ mụi trường biển (Liên hệ phần củng cố dặn dò)
- Bảng ghi các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ (5')
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu chuyện :
Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- GV nhận xét
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện Sơn
Tinh Thuỷ Tinh
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- HS khác nhận xét bổ sung
Trang 82 Bài mới:
a Giới thiệu bài- ghi bảng (1')
b Hướng dẫn lời kể từng đoạn truyện
(31')
*Kể lại từng đoạn truyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh kể theo
tranh Nói vắn tắt nội dung từng
tranh
- GV chọn đại diện nhóm có trình độ tương
đương lên thi kể chuyện
* Hình thức thi:
+ 2 nhóm thi kể: Mỗi nhòm có 4 HS nối
tiếp kể 4 đoạn câu chuyện trước lớp
+ 4 HS đại diện 4 nhóm kể trước lớp
*Phân vai dựng lại câu chuyện :
- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ câu
- Dặn dò HS về nhà tập kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Ghi đầu bài
- HS nghe
- HS quan sát tranh, nghe lại nội dung từng tranh trong SGK để nhớ lại câu chuyện đã học
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện.VD: Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm quen nhau
Tranh 2: Cá Con trổ tàiTranh 3 :Tôm Càng phát hiện
Tranh 4: Cá Con nể trọng Tôm Càng
- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình
- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một đoạn
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
(theo vai: Người dẫn chuyện,… )
- Giáo dục HS thêm yêu quý tình bạn
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi HS lên bảng viết một số từ do GV
yêu cầu
- GV nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (6’)
- GV treo bảng phụ đọc
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn
cười?
- Hướng dẫn viết từ khó
2 HĐ2: HS viết vào vở (16’)
- GV đọc học sinh viết bài vào vở
- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS
- GV thu nhận xét - chữa bài
3 HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập (7’)
Bài 2:
- GV treo bảng phụ - gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp làm bài
+ Vì sao cá không biết nói
+ Vì cho rằng miệng cá ngậm đầy nước nên
cá không biết nói
- HS tự tìm từ khó viết:
+ Ví dụ: Lân, Việt, nói,
- HS viết từ khó vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Soát bài - chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 em lên bảng chữa bài
Trang 102 Kỹ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác, biết cách chơi, tham gia vào được
trò chơi nhanh nhẹn, tương đối chủ động
3 Thái độ: GD tính nhanh nhẹn, nâng cao ý thức học tập.
B CHUẨN BỊ.
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập.
2 Phương tiện: 1 còi, giáo án, kẻ vạch tập bài RLTTCB.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
I/ Tổ chức: Báo cáo sĩ số
II/ Kiểm tra bài cũ: 1-2 HS lên kiểm tra 1 số động tác bài thể dục
III/ Bài mới: Ôn một số bài tập RLTTCB…
1 Phần mở đầu: (7’)
* Nhận lớp: GV phổ biến nd, yêu cầu bài.
* Khởi động:
- Xoay các khớp: cổ tay, chân, hông…
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên sân
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu
*Ôn 1 số đ/tác của bài TD phát triển chung
* Kiểm tra bài cũ: 1-2 phút
2 Phần Cơ bản
* Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay chống hông:
* Đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay dang ngang:
* Đi kiễng gót, 2 tay chống hông:
* Đi nhanh chuyển sang chạy: 2-3 lần
- GV hô “Giải tán !”, HS hô đồng thanh “Khoẻ!”
- HS tập trung Báo cáo sĩ số:
Trang 11- Hiểu các từ ngữ khó: sắc độ, đặc ân, thiên nhiên.
- Cảm nhận được vẻ thơ mộng, luôn biến đổi của sông Hương qua cách miêu tả của tác giả
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gv nêu khái quát cách đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu dài
khác nhau của sông Hương? Những
màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
- GV kết hợp chỉ tranh giới thiệu giải
thích từ xanh biếc, xanh non, xanh thẳm
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như
- Tôm Càng và Cá Con
- Ghi đầu bài
- Giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữgợi tả màu sắc, hình ảnh
- Từ khó: xanh non, mặt nước, trong lành
Đoạn 1: từ đầu – in trên mặt nước
Đoạn 2: tiếp lung linh dát vàng
Đoạn 3: còn lại
- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/
có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời;/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ
in trên mặt nước//
- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Xanh thẳm: do da trời tạo nên
- Xanh biếc do lá cây tạo nên
- Xanh non: do những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước tạo nên
- Thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng dải lụa
Trang 12thế nào?
- Do đâu có sự thay đổi ấy?
- Vào những đêm trăng sáng, sông
Hương đổi màu như thế nào?
- HS giải nghĩa: lung linh dát vàng
- Do đâu có sự thay đổi đấy?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho thành phố
- Sông Hương là dòng sông đẹp, luôn đổi màu sắc
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu cũn thiếu dấu phẩy
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng sử dụng vốn từ về sông biển, sở dụng dấu phẩy trong câu.
3 Thái độ: HS có thái độ chăm học.
*TCPTTT biết kể tên một số loài cá và con vật sống dưới nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hành viết từ có
tiếng biển
- 1 HS đặt câu cho bộ phận được gạch dưới 2
câu văn ở bảng phụ
VD: Vì sao cá không biết nói?
Vì sao cây héo khô?
- GV nhận xét HS
2 Dạy học bài mới.
* Giới thiệu bài
Trang 13Bài 1: (10’)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo tranh -> giới thiệu từng loài cá
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Đại diện các
nhóm báo cáo
- Nhận xét
Bài 2: (10’)
-Yêu cầu HS đọc đề bài BT 2
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài
- GV chia bảng 3 phần bằng nhau mời 3
nhóm lên làm thi tiếp sức
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý HS: Chỉ cần điền dấu phẩy: Câu 1,
4 còn thiếu dấu phẩy
- Đọc kĩ 2 câu văn này
- Cả lớp, GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- Nhận xét HS
3 Củng cố dặn dò (2’)
- GV chốt lại nội dung bài Nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị cho giờ sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS th o lu n nhóm 4 - ả ậ Đại di n báo ệcáo
Cá nước mặn(cá biển)
Cá nước ngọt(ở sông, hồ, ao)
VD: cá trắm, cá chày, cá mè, cá trôi, cua
ốc , hến , rắn, sứa sao bỉên,…
- 1 HS đọc thành tiếng - lớp đọc thầm
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm bài vào vở bài tập
- Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số bị chia
- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép
Trang 14Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống
- 1 HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức:
+ 2 đội, mỗi đội 4 hS
+ Theo hiệu lệnh của GV thi điền nhanh
+ Đội nào xong trước và đúng là thắng
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
Trang 15I MỤC TIÊU
- HS biết loài vật sống ở khắp nơi: Trên cạn, dưới nước, trên không
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả
*BVMT: Nhận ra sự phong phú của cây cối vật, có ý thức bảo vệ môi trường sống của
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Kể tên 1 số cây sống dưới nước và nêu
Hoạt động 1 Kể tên các con vật
- Con hãy kể tên các con vật mà con biết?
GV: Lớp mình biết rất nhiều con vật Vậy
các con vật này sống ở đâu cô và các con
cùng tìm hiểu qua bài: Loài vật sống ở
đâu?
Hoạt động 2 Làm việc với SGK
- Cho HS quan sát các hình trong SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Hình nào cho biết :
- Loài vật sống trên mặt đất ?
- Loài vật sống dưới nước ?
- Loài vật bay lượn trên không ?
- Hãy kể tên các con vật có trong các hình
vẽ
- HS nối tiếp nhau kể
- Vậy loài vật có thể sống ở đâu?
Hoạt động 3 Triển lãm tranh ảnh
* Hoạt động theo nhóm
- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tàm
- HS nêu: Cây bèo tây ích lợi làm thức ăn cho gia súc
- HS hát Ví dụ:
Tổ 1 hát: Con chim non trên cành cây
Tổ 2 hát: Một con vịt
Tổ 3 hát Meo meo rửa mặt như mèo
- Ghi đầu bài
- HS kể: Mèo, chó, khỉ, chim chào mào, chim chích choè, cá, tôm
- HS quan sát hình 1, 2, 3,4 5 trong SGK trang 56, 57
- Hình 2, 3: đàn voi đang đi trên đồng cỏ; Một chú dê bị lạc đàn đang ngơ ngác
- Hình 4, 5: Đàn vịt đang bơi;dưới biển có bao nhiêu cá, tôm
- Hình 1: đàn chim đang bay trên bầu trời
- HS nối tiếp nhau kể
- Loài vật có thể sống ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước, trên không
- Tập trung tranh ảnh: phân công người dán, người trang trí
Trang 16của các thành viên trong tổ để dán và trang
trí vào một tờ giấy to, gi tên và nơi sống
- Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà
nhóm đã sưu tầm được theo 3 nhóm: trên
mặt đất, dưới nước và bay trên không
- Ban văn nghệ cho lớp hát
- Gọi hs đọc bài toán
GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
Trang 17+ Bài toán hỏi gì?
- Bước đầu nhận biết về chu vi hình tam giác chu vi hình tứ giác
- Biết cách tính chu vi tam giác, chu vi tứ giác
- Hình tam giác, tứ giác
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài
2 Chu vi hình tam giác: (7’)
- GV vẽ hình tam giác
- Yêu cầu HS đọc tên hình tam giác
H: Hình tam giác gồm mấy cạnh?
H: Đọc tên các cạnh đó?
H: Nêu số đo độ dài mỗi cạnh?
- GV yêu cầu HS tính độ dài 3 cạnh
- Ghi đầu bài
- Chu vi tam giác ABC là 12 cm
- Chu vi hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của tam giác
- Hình tứ giác DEGH
Trang 18H: Hình tứ giác gồm mấy cạnh?
H: Đọc tên các cạnh đó?
H: Nêu số đo độ dài mỗi cạnh?
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm nhanh phần a và báo cáo kết
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách
tính chu vi tam giác, chu vi tứ giác
- Chu vi hình tứ giác DEGH là 15 cm
- Tổng độ dài các cạnh của tứ giác
là chu vi của tứ giác
- Chu vi của một hình là tổng độ dài các cạnh của hình đó
a Chu vi hình tam giác là:
20 + 30 + 40 = 90 (dm) Đáp số: 90 dm
b Chu vi hình tam giác là:
8 + 12 + 7 = 27 (cm) Đáp số: 27 cm
a Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18 (dm) Đáp số: 18 dm
b Chu vi hình tứ giác là:
10 + 20 + 10 + 20 = 60 (cm) Đáp số: 60 cm
a Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của hình tam giác ABC:
AB = BC = CA = 3 cm
b Tính chu vi hình tam giác ABC
Bài giảiChu vi hình tứ giác ABC là :
3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
- HS nêu cách tính chu vi của một hình
………
TẬP VIẾT
CHỮ HOA: X