1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Giao an Tuan 10 Lop 2

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 131,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc từng đoạn trong nhóm.. Yêu cầu đọc theo vai. - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, tuyên dương. Cả lớp đọc thầm. - Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà. - Ngà[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 2.2 TUẦN 10

(Thực hiện từ ngày 30/10/2017 đến ngày 3/11/2017)

2 Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui (Tiết 2) 10 TKNL

Trang 2

I Mục tiêu :

1.1 Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b ( với a, b là các số có không quá 2 chữ số)

1.2 Biết giải bài toán có một phép trừ

2 Giải được phép tính tìm số hạng, giải được bài toán có phép tính trừ

3 Phát triển tư duy toán học BT cần làm: 1, 2(cột 1, 2), 4, 5

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

- Bài yêu cầu gì?

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền

Trang 3

2’

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế

I Mục tiêu :

1 Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

2 Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng

kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

3 Học sinh có lòng kính yêu ông bà, ý thức quan tâm đến ông bà và những người

thân trong gia đình, tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã hội.

*KNS: Xác định giá trị, tư duy, ra quyết định, thể hiện sự cảm thơng

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh: Sáng kiến của bé Hà

2 Học sinh: Sách Tiếng Việt

III Phương pháp – Kĩ thuật :

-Thực hành, trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận

IV Các hoạt động dạy học :

Trang 4

32

25’

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài Bàn tay dịu dàng và

trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.

b) HD Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người

kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng ông bà

phấn khởi

+ Đọc từng câu :

- Kết hợp luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

+ Đọc từng đoạn :

- GV hướng dẫn HS chia đoạn

- Bảng phụ : Giáo viên giới thiệu các câu

Câu 2 : Hai bố con bé Hà quyết định chọn

ngày nào làm "ngày ông ba"Vì sao ?

- HS ngắt nhịp các câu trong SGK

- Bố ơi, / sao không có ngày của ông

- Món quà ông thích nhất hôm nay / là chùm điểm mười của cháu đấy //

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

lễ làm ngày lễ cho ông bà

- Vì con có ngày 1/6, bố có ngày 1/5,

mẹ có ngày 8/3, ông bà thì chưa có

- Ngày lập đông

Trang 5

3’

2’

- Giáo viên giảng: Hiện nay trên thế giới

người ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày

Quốc tế Người cao tuổi

GDMT: Sáng kiến của bé Hà đã cho em

thấy bé Hà có tình cảm như thế nào với ông

bà ?

Câu 3:

Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?

- Ai đã gỡ bí giúp bé ?

Câu 4: Hà đã tặng ông bà món quà gì ?

- Món quà của Hà có được ông bà thích

- Giáo dục tư tưởng : + Em phải làm gì để

tỏ lòng biết ơn với ông bà ?

- Đọc bài cho người thân nghe

- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của ông bà

- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông

bà của mình, quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình

- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười

- Chùm điểm mười của Hà làm ông bà thích

- Ngoan, nhiều sáng kiến, kính yêu ông bà

- Vì Hà kính trọng và yêu quý ông bà

- Chăm học, ngoan ngoãn

- HS trả lời : Kính trọng, yêu quý ông

bà Đó là tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã hội cần được giữ gìn

- HS đọc, đọc diễn cảm theo các vai

Trang 6

1.1 Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp số bị trừ là số trònchục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số

1.2 Biết giải bài toán có một phép trừ.(số tròn chục trừ đi một số)

2 Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải được bài toán có phép trừ

3 Phát triển tư duy toán học cho học sinh BT cần làm: 1, 3

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

- Em thực hiện tính như thế nào ?

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- HS ghi tên bài vào vở

- Nghe và phân tích đề toán

- 1 HS nhắc lại bài toán

40 – 8 = 32

-1 HS lên bảng đặt tính

40

- 8 32

- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ

Trang 7

- Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài.

- Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con

- NX ,cho HS nêu lại cách tính

- Ôn bài và xem trước bài tiếp theo

8 Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt

- HS nêu : 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8

Còn lại số que tính là :

20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số: 15 que tính.

I Mục tiêu :

1.1 Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà

1.2*.Biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)

2 Kể được câu chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng

3 Học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh: Sáng kiến của bé Hà Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn

2 Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III Các hoạt động dạy học :

T

G

2’ 1 Ổn định :

Trang 8

30’

- Yêu cầu HS hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1HS lên kể chuyện và trả lời câu hỏi

b) Bí mật của hai bố con

c) Niềm vui của ông bà

- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã

chọn được quà tặng ông bà chưa ?

- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông

- Bé Hà được coi là một cây sáng kiến và

bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến

- Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà

- Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng có ngày lễ của mình, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, bé có ngày 1/6 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả

- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già

- HS nối tiếp nhau kể theo đoạn trong nhóm

- Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quà tặng ông bà

- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà

- Đến ngày lập đông các cô, chú đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà

- Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông

bà rất vui

- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theo đoạn Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc

- Nhận xét bạn kể

Trang 9

- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

- NX tuyên dương, đánh giá

- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe

- 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể, mỗi

em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp

- HS kể CN hoặc nối tiếp mỗi em 1 đọan

- 3 HS đại diện nhóm lên thi kể lại toàn

1 Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ Không mắc quá 5 lỗi trong bài

2 Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn

3 Giáo dục học sinh kính trọng và yêu quý ông bà

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

- Đoạn văn nói về điều gì?

- HS lắng nghe, ghi tên bài

- Theo dõi - HS đọc lại

- Nói về những ngày lễ

- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài

- Học sinh nêu các chữ viết hoa

Trang 10

Bài 2: Yêu cầu gì ?

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh,

Bài 3: Yêu cầu gì ?

- Yêu cầu cả lớp làm vở BT, 1HS lên bảng

- HS đổi vở sửa lỗi

- Điền c hay k vào chỗ trống

-1 HS đọc lại bài giải đúng

(lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan)

- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của Cơ quan vận động và tiêu hóa

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch

- Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn

II Chuẩn bị :

- GV: Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi

- HS: Vở,

III Phương pháp – Kĩ thuật :

- Thảo luận, trình bày ý kiến cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học :

T

G

2’ 1 Ổn dịnh :

Trang 11

30’

- Yêu cầu HS hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Chúng ta nhiễm giun theo đường nào?

- Tác hại khi bị nhiễm giun?

+ Trông đằng xa kia có cái con chi to ghê

Vuông vuông giống như xe hơi, lăn lăn

bánh xe đi chơi A thì ra con voi Vậy mà

tôi nghĩ ngợi hoài Đằng sau có 1 cái đuôi

và 1 cái đuôi trên đầu

*Bước 2: Thi đua giữa các nhóm thực hiện

trò chơi “Xem cử động, nói tên các cơ,

xương và khớp xương”

- GV quan sát các đội chơi, làm trọng tài

phân xử khi cần thiết và phát phần thưởng

cho đội thắng cuộc

 Hoạt động 2: Cuộc thi tìm hiểu con

người và sức khoẻ

 Mục tiêu: Nêu được đủ, đúng nội dung

bài đã học

 Phương pháp: T/c hái hoa dân chủ

 ĐDDH: Chuẩn bị câu hỏi

- Hãy nêu tên các cơ quan vận động của

cơ thể Để phát triển tốt các cơ quan vận

- HS lắng nghe, ghi tên bài

- HS thực hiện chơi trò chơi

- HS hát và làm theo bài hát

- Đại diện mỗi nhóm lên thực hiện một

số động tác Các nhóm ở dưới phải nhậnxét xem thực hiện các động tác đó thì vùng cơ nào phải cử động Nhóm nào giơ tay trước thì được trả lời

- Nếu câu trả lời đúng với đáp án của đội làm động tác đưa ra thì đội đó ghi điểm

- Kết quả cuối cùng, đội nào có số điểmcao hơn, đội đó sẽ thắng

Trang 12

+ Hãy nêu các cơ quan tiêu hoá ?

+ Thức ăn ở miệng và dạ dày được tiêu

hoá như thế nào ?

+ Một ngày bạn ăn mấy bữa? Đó là

những bữa nào?

+ Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn

uống ntn?

+ Để ăn sạch bạn phải làm gì

+ Thế nào là ăn uống sạch?

+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể ?

+ Trứng giun đi vào cơ thể người bằng

cách nào?

+ Làm cách nào để phòng bệnh giun?

+ Hãy nói về sự tiêu hoá thức ăn ở ruột

non và ruột già ?

- GV nhận xét, tuyên dương cho những cá

nhân đạt giải

 Hoạt động 3: Làm “Phiếu bài tập”

 Mục tiêu: HS biết tự ý thức bảo vệ cơ

 h) Giun chỉ chui vào cơ thể người qua

con đường ăn uống

2 Hãy sắp xếp các từ sao cho đúng thứ tự

nghĩ

- Mỗi đại diện của tổ cùng với GV làm Ban giám khảo sẽ đánh giá kết quả trả lời của các cá nhân

- Cá nhân nào có số điểm cao nhất sẽ là người thắng cuộc

Trang 13

2’

đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá:

Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột non,

miệng, ruột già

3 Hãy nêu 3 cách để đề phòng bệnh giun

- Xem và ôn lại bài

ruột non – ruột già – hậu môn

- Bài 3: Ăn sạch, ở sạch, uống sạch

- Nhận xét

- HS thực hiện

- HS thực hiện

************************************************************************

Thứ tư, ngày 1 tháng 11 năm 2017

(Cô Yến dạy )

***************************************************************** NS: 19/10/2017

1.1 Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5

1.2 Biết giải bài toán có một phép trừ, dạng 31-5 Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng

2 Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm 100, giải được bài toán có phép trừ

3.Thích học toán, yêu toán học BT cần làm: 1(dòng 1), 2(a, b), 3, 4

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: 3 bó 1 chục que tính và 1 que rời, bảng gài

2 Học sinh: Sách, vở BT, bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học :

2’

3’

30’

1 Ổn định

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

Trang 14

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b) GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả

của phép trừ 31 – 5 :

+ Nêu bài t oán : Có 31 que tính bớt đi 5

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

- Còn phải bớt mấy que nữa?

- Để bớt được 4 que tính ta phải tháo 1 bó

thành 10 que rồi bớt thì còn lại 6 que

- 2 bó rời và 6 que là bao nhiêu ?

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nghe và phân tích

- Phép trừ 31 – 5

- Thao tác trên que tính

- 31 que tính bớt đi 5 que còn 26 que

- HS nêu: Bớt 1 que tính rời Lấy bó 1 chục que tính tháo ra bớt tiếp 4 que tính, còn lại 2 bó que và 6 que là 26 que tính (hoặc em khác nêu cách khác) Vậy :

31 Viết 31 rồi viết 5 xuống dưới

- 5 thẳng cột với 1, viết dấu - và

26 kẻ gạch ngang

- HS nêu cách tính: 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Trang 15

2’

- Quan sát, hỗ trợ, nhận xét, chữa bài

Bài 3: Yêu cầu gì ?

2 Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)

3 Phát triển tư duy ngôn ngữ Sử dụng thành thạo các từ chỉ người trong gia đình

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh minh họa viết sẵn bài tập 2.

2 Học sinh: Sách, vở BT, nháp

III Các hoạt động dạy học :

Trang 16

30’ 3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.

b) Hướng dẫn thực hành

Bài 1: Tìm những từ chỉ người trong gia

đình, họ hàng trong bài: Sáng kiến của bé

- Yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS đọc và gạch chân những từ

chỉ người trong gia đình

- Hướng dẫn, hỗ trợ

- Tìm những từ chỉ người trong gia đình,

họ hàng mà em biết ?

- GV ghi bảng

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT Gọi 2 HS

lên bảng làm

- Gọi HS đọc lại kết quả

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

Bài 3: Em nêu yêu cầu bài 3.

- Họ nội là những người có quan hệ ruột

thịt với bố hay với mẹ ?

- Họ ngoại là những người có quan hệ ruột

thịt với ai

- Giáo viên kẻ bảng làm 3 phần Mỗi phần

bảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại)

+ ông nội, + ông ngoại

- Gọi đại diện các nhóm lên thi tiếp sức

- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

Bài 4: Yêu cầu gì ?

- Ghi tên bài

-1HS đọc: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng trong bài: Sáng kiến của bé Hà

- SGK/ tr 78 đọc thầm bài

- HS đọc gạch chân các từ chỉ người trong gia đình

- HS nêu các từ: bố, con, ông, bà, cha,

mẹ, cô, chú, cụ già, con, cháu

+ ông nội, bà nội, bác, chú, thím, cô……

+ ông ngoại, bà ngoại, bác, cậu,

mợ, dì, …

- Nhận xét

- Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ trống

Trang 17

2’

- Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ?

- Gọi HS đọc lại câu chuyện

- Ôn bài, xem trước bài tiếp theo

+ Đặt ở cuối câu hỏi

- 1 HS đọc câu chuyện

- 1HS làm trên bảng phụ

- Lớp làm vở

- 2 - 3 HS đọc lại

Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà vì

em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết Viết xong thư, chị hỏi :

- Em cò muốn nói thêm gì nữa không ? Cậu bé đáp :

- Dạ có Chị viết hộ em vào cuối thư :

“Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả”.

- Nam xin lỗi ông bà, vì chữ xấu sai chính tả, nhưng là chữ của chị Nam, vì Nam chưa biết viết

- Cuối câu hỏi

2 Làm được BT 2; BT(3) a/b , hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn

3 Học sinh tình cảm kính trọng, yêu thương ơng bà

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bài viết: Ông và cháu

2 Học sinh: Sách, vở chính tả, vở BT, nháp

III Các hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng

Trang 18

2’

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

Hỏi đáp:

+ Bài thơ có tên là gì?

+ Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai

thắng ?

+ Khi đó ông đã nói gì với cháu ?

- Có đúng là ông thua cháu không ?

b) Hướng dẫn trình bày.

- Bài thơ có mấy khổ thơ ?

- Mỗi câu thơ có mấy chữ ?

- Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ như

thế nào ?

- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào ?

- GV n ói : Lời nói của ông và cháu đều

được đặt trong ngoặc kép

c) Hướng dẫn viết từ kh ó :

- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con

- Viết chính tả: Giáo viên đọc (Mỗi câu,

cụm từ đọc 3 lần )

- Đọc lại Chấm bài

Bài 2: Yêu cầu gì ?

- Chia bảng làm 2 cột cho HS thi tiếp sức

- Nhận xét Tuyên dương đội thắng ghi

nhiều chữ

Bài 3 a- : Điền vào chỗ trống tiếng l hay n.

- Chia nhóm thi điền vào chỗ trống

- HS trả lời : Ông và cháu

- Cháu luôn là người thắng cuộc

- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều.-2 HS nhắc lại

- Không đúng Ông thua vì ông nhường cho cháu phấn khởi

- HS lên thi tiếp sức

- Chia 3 nhóm viết vào bảng nhóm Sau

đó treo bảng phụ lên bảng

- HS đọc

Lên non mới biết non caoNuôi con mới biết công lao mẹ thầy Tục ngữ

Trang 19

Thứ sáu, ngày 3 tháng 11 năm 2017 Tiết 1

2 Vẽ được hình tam giác theo mẫu ( vẽ trên giấy kẻ ô li)

3 HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài, phát triển óc tư duy BT cần làm: 1(cột 1, 2, 3),2(a, b), 4

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời

2 Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học :

2’

3’

30’

1 Ổn định

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

+ Nêu bài t oán : Có 51 que tính, bớt 15

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta

- 15 que gồm mấy chục và mấy que tính?

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

-Thao tác trên que tính

- Lấy que tính và nói có 51 que tính

- Còn 36 que tính

- Bớt 15 que tính

- Gồm 1 chục và 5 que tính rời

Trang 20

- Để bớt được 15 que tính trước hết

chúng ta bớt đi 1 que tính rời (của 51 que

tính), rồi lấy 1 bó 1 chục tháo ra được 10

que tính rời, bớt tiếp 4 que tính nữa, còn

6 que tính (lúc này còn 4 bó 1 chục và 6

que tính rời) Để bớt tiếp 1 chục que tính,

ta lấy tiếp 1 bó 1 chục que tính nữa Như

thế đã lấy đi 1 bó 1 chục rồi lấy tiếp 1 bó

1 chục nữa, tức là đã lấy đi “1 thêm 1

bằng 2 bó 1 chục” 5 bó 1 chục bớt đi 2 bó

1 chục còn 3 bó 1 chục tức là còn 3 chục

que tính Cuối cùng còn lại 3 chục que

tính và 6 que tính rời tức là còn 36 que

- Muốn tìm hiệu em làm thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

*Ý c tùy khả năng HS

- Giáo viên, chấm bài, nhận xét

Bài 4: Giáo viên vẽ hình.

- HS lắng nghe và thực hiện các thao tác theo hướng dẫn của GV

- Vậy 51 – 15 = 36

-1 HS lên bảng đặt tính và nói Lớp đặt tính vào nháp

51 Viết 51 rồi viết 15 xuống dưới

- 15 sao cho 5 thẳng cột với 1 Viết

36 dấu – và kẻ gạch ngang

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái :1 không trừ được 5, lấy 11 – 5 = 6, viết 6 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3 viết 3 Vậy 51 – 15 = 36

- HS nhắc lại

- HS đọc đề

- HS tự làm bài vào bảng con NX

- 3 HS lên bảng làm ( nêu cách đặt tính vàthực hiện )

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w