Sáng kiến của bé Hà I. Ôn chép chính xác, trình bày đúng bài CT Sáng kiến của bé Hà. Ôn làm đúng BT CT phương ngữ do Gv soạn. Giáo dục học sinh kính trọng và yêu quý ông bà. Giáo viên: [r]
Trang 1I Mục tiêu :
Biết tìm x trong các bài tập dạng: x + a = b; a + x = b ( với a, b là các
số có không quá 2 chữ số)
Biết giải bài toán có một phép trừ
Giải được phép tính tìm số hạng, giải được bài toán có phép tính trừ
Phát triển tư duy toán học BT cần làm: 1, 2(cột 1, 2), 4, 5
GDKNS: rèn kĩ năng tính toán cẩn thận Thích thú mọi vật xung
quanh, yêu toán học
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
- Bài yêu cầu gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
Trang 22’
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm
Có số quả quýt là :
45 – 25 = 20 (quả quýt) Đáp số : 20 quả quýt
Trang 3I Mục tiêu :
1 Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý;
bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
2 Hiểu ND: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể
hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.( Trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
3 Học sinh có lòng kính yêu ông bà, ý thức quan tâm đến ông bà
và những người thân trong gia đình, tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã
hội.
*KNS: Xác định giá trị, tư duy, ra quyết định, thể hiện sự cảm
thơng
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh: Sáng kiến của bé Hà
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt
III Phương pháp – Kĩ thuật :
-Thực hành, trình bày ý kiến cá nhân, thảo luận
IV Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi HS lên đọc bài Bàn tay dịu dàng
và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.
b) HD Luyện đọc.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng
người kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giọng
ông bà phấn khởi
+ Đọc từng câu :
- Kết hợp luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
+ Đọc từng đoạn :
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- Bảng phụ : Giáo viên giới thiệu các
& Môn: TẬP ĐỌC TUẦN 1 Tiết 1
Bài dạy: Sáng kiến của bé Hà
Trang 4- Bé Hà giải thích như thế nào phải có
ngày lễ cho ông bà ?
Câu 2 : Hai bố con bé Hà quyết định
chọn ngày nào làm "ngày ông ba"Vì
sao ?
- Giáo viên giảng: Hiện nay trên thế giới
người ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm
ngày Quốc tế Người cao tuổi
GDMT: Sáng kiến của bé Hà đã cho em
thấy bé Hà có tình cảm như thế nào với
ông bà ?
Câu 3:
Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?
- Ai đã gỡ bí giúp bé ?
Câu 4: Hà đã tặng ông bà món quà gì ?
- Món quà của Hà có được ông bà thích
cụ già,//
- Món quà ông thích nhất hôm nay /
là chùm điểm mười của cháu đấy //
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Vì con có ngày 1/6, bố có ngày 1/5,
mẹ có ngày 8/3, ông bà thì chưa có
- Ngày lập đông
- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của ông bà
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quý ông bà của mình, quan tâm đến ông
bà và những người thân trong gia đình
- 1 HS đọc đọan 2-3 Cả lớp đọc thầm
- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà
- Bố thì thầm vào tai bé mách nước,
Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời bố
- Hà đã tặng ông bà chùm điểm
Trang 5- Giáo dục tư tưởng : + Em phải làm gì
để tỏ lòng biết ơn với ông bà ?
- Chăm học, ngoan ngoãn
- HS trả lời : Kính trọng, yêu quý ông bà Đó là tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã hội cần được giữ gìn
- HS đọc, đọc diễn cảm theo các vai
Trang 6I Mục tiêu :
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp số bị
trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số
Biết giải bài toán có một phép trừ.(số tròn chục trừ đi một số)
-Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải được bài toán
có phép trừ
-Phát triển tư duy toán học cho học sinh BT cần làm: 1, 3
-GDKN: rèn kĩ năng tính toán cẩn thận Thích thú mọi vật xung
quanh, yêu toán học
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
- HS ghi tên bài vào vở
- Nghe và phân tích đề toán
- 1 HS nhắc lại bài toán
- Trả lời: Tháo hết 4 bó, bớt 8 que,
MÔN: Toán TUẦN 10 Tiết
BÀI: Số tròn chục trừ đi một số
Trang 7- Gọi HS nêu yêu cầu của đề bài.
- Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
- NX ,cho HS nêu lại cách tính
- Ôn bài và xem trước bài tiếp theo
đếm lại còn 32 que, hoặc tháo 1 bó lấy
đi 8 que, còn lại 3 bó và 2 que là 32 que tính
40 – 8 = 32
-1 HS lên bảng đặt tính
40
- 8 32
- Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ 0 trừ 8 Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt
- HS nêu : 0 không trừ được 8, lấy 10 – 8 = 2 viết 2 nhớ 1, 4 trừ 1 bằng 3 viết 3
60 50 90 80 30 80
- 5 - 5 - 2 - 17 - 11 -
54
58 48 88 63 19 26
- Nhận xét
- 1HS đọc đề
- 20 que tính
- Thực hiện: 20 – 5 Bài giải
Còn lại số que tính là :
20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số: 15 que tính.
- 2 HS nêu
- Ôn bài
Trang 8I Mục tiêu :
1.1 Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng
kiến của bé Hà
1.2 Biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
2 Kể được câu chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá
2 Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III Các hoạt động dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1HS lên kể chuyện và trả lời câu
Bài 1 Dựa vào các ý sau kể lại từng
đoạn Sáng kiến của bé Hà
a) Chọn ngày lễ
b) Bí mật của hai bố con
c) Niềm vui của ông bà
- Bé Hà được coi là một cây sáng kiến
và bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà
- Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng
có ngày lễ của mình, bố có ngày 1/5,
mẹ có ngày 8/3, bé có ngày 1/6 Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả
Môn:Kể chuyện TUẦN 1 Tiết 1
Bài dạy: Sáng kiến của bé Hà
Trang 9- Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã
chọn được quà tặng ông bà chưa ?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
- Thi kể nối tiếp đoạn
Bài 2 Kể toàn bộ câu chuyện.
+ Thực hiện kể theo các hình thức :
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng đoạn của
câu chuyện
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- NX tuyên dương, đánh giá
- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe
- Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sứckhoẻ các cụ già
- HS nối tiếp nhau kể theo đoạn trong nhóm
- Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quà tặng ông bà
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô, chú đều
về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông bà rất vui
- Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theođoạn Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất
là nhóm thắng cuộc
- Nhận xét bạn kể
- 3 HS đại diện cho 3 nhóm thi kể, mỗi
em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp
- HS kể CN hoặc nối tiếp mỗi em 1 đọan
- 3 HS đại diện nhóm lên thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ông bà
- Kể lại chuyện cho gia đình nghe
Trang 10I Mục tiêu :
1 Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ Không mắc quá 5 lỗi
trong bài
2 Làm đúng BT2; BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
3 Giáo dục học sinh kính trọng và yêu quý ông bà
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
- Đoạn văn nói về điều gì?
Bài 2: Yêu cầu gì ?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh, ai đúng”
- HS hát
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, ghi tên bài
- Theo dõi - HS đọc lại
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Học sinh nêu các chữ viết hoa
- Cả lớp viết bảng con
- 1 HS đọc
- Nhìn bảng chép bài vào vở
- HS đổi vở sửa lỗi
- Điền c hay k vào chỗ trống
- HS lắng nghe
Môn: Chính tả (nghe- viết) TUẦN 10 Tiết 1
Bài dạy: Ngày lễ
Trang 11Bài 3: Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu cả lớp làm vở BT, 1HS lên
-1 HS đọc lại bài giải đúng
(lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Trang 12I Mục tiêu :
1.1 Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5
1.2 Biết giải bài toán có một phép trừ, dạng 31-5 Nhận biết giao điểm
của hai đoạn thẳng
2 Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm 100, giải được bài toán có
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
+ Nêu bài t oán : Có 31 que tính bớt đi
5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
- Thao tác trên que tính
- 31 que tính bớt đi 5 que còn 26 que
- HS nêu: Bớt 1 que tính rời Lấy bó 1chục que tính tháo ra bớt tiếp 4 que tính, còn lại 2 bó que và 6 que là 26 que tính (hoặc em khác nêu cách khác) Vậy :
31 – 5 = 26
Môn: Toán TUẦN 10 Tiết
Bài dạy: 31 - 5
Trang 13que rời
- Muốn bớt 5 que tính ta bớt 1 que tính
rời
- Còn phải bớt mấy que nữa?
- Để bớt được 4 que tính ta phải tháo 1
bó thành 10 que rồi bớt thì còn lại 6
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Quan sát, hỗ trợ, nhận xét, chữa bài
Bài 3: Yêu cầu gì ?
31 Viết 31 rồi viết 5 xuống dưới
- 5 thẳng cột với 1, viết dấu - và
26 kẻ gạch ngang
- HS nêu cách tính: 1 không trừ được
5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
-1 HS đọc câu hỏi
- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O
Trang 15
I Mục tiêu :
1 Biết tìm một số từ ngữ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2);
xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm
họ nội, họ ngoại(BT3)
2 Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)
3 Phát triển tư duy ngôn ngữ Sử dụng thành thạo các từ chỉ người
III Các hoạt động dạy học :
Bài 1: Tìm những từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng trong bài: Sáng kiến của
bé Hà
- Yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS đọc và gạch chân những
từ chỉ người trong gia đình
- SGK/ tr 78 đọc thầm bài
- HS đọc gạch chân các từ chỉ người trong gia đình
- HS nêu các từ: bố, con, ông, bà, cha,
mẹ, cô, chú, cụ già, con, cháu
- HS đọc các từ
- HS nhận xét
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
& Môn: Luyện từ và câu TUẦN 10 Tiết 10
Bài dạy: Từ ngữ về họ hàng, Dấu chấm, dấu chấm hỏi.
Trang 16- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT Gọi 2
HS lên bảng làm
- Gọi HS đọc lại kết quả
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
Bài 3: Em nêu yêu cầu bài 3.
- Họ nội là những người có quan hệ ruột
thịt với bố hay với mẹ ?
- Họ ngoại là những người có quan hệ
ruột thịt với ai
- Giáo viên kẻ bảng làm 3 phần Mỗi
phần bảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại)
+ ông nội, + ông ngoại
- Gọi đại diện các nhóm lên thi tiếp sức
- Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
Bài 4: Yêu cầu gì ?
- Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ?
- Gọi HS đọc lại câu chuyện
- Nhận xét
- Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết
- Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố
- Với mẹ
- Chia 3 nhóm thi tiếp sức, mỗi HS trong nhóm viết nhanh lên bảng 1 từ chỉ người thuộc họ nội hay họ ngoại rồi chuyền bút cho bạn
+ ông nội, bà nội,bác, chú, thím, cô……
+ ông ngoại, bà ngoại, bác, cậu,
Nam nhờ chị viết thư thăm ông bà
vì em vừa mới vào lớp 1, chưa biết viết Viết xong thư, chị hỏi :
- Em cò muốn nói thêm gì nữa không ?
Cậu bé đáp :
- Dạ có Chị viết hộ em vào cuối thư : “Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và nhiều lỗi chính tả”.
- Nam xin lỗi ông bà, vì chữ xấu sai chính tả, nhưng là chữ của chị Nam,
Trang 17- Ôn bài, xem trước bài tiếp theo.
vì Nam chưa biết viết
- Cuối câu hỏi
- HS thực hiện
Trang 18I Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng 2 khổ thơ Không mắc
quá 5 lỗi trong bài
2 Làm được BT 2; BT(3) a/b , hoặc BT CT phương ngữ do Gv soạn
3 Học sinh tình cảm kính trọng, yêu thương ông bà
- Giáo dục kỹ năng sống :
+ Kỹ năng xác định giá trị, nhanh nhẹn
+ Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài
b) HDHS nghe viết
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị.
a) Ghi nhớ nội dung:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
Hỏi đáp:
+ Bài thơ có tên là gì?
+ Khi ông và cháu thi vật với nhau thì ai
thắng ?
+ Khi đó ông đã nói gì với cháu ?
- Có đúng là ông thua cháu không ?
b) Hướng dẫn trình bày.
- Bài thơ có mấy khổ thơ ?
- Mỗi câu thơ có mấy chữ ?
- Dấu hai chấm được đặt ở các câu thơ
- HS trả lời : Ông và cháu
- Cháu luôn là người thắng cuộc
- Ông nói: Cháu khoẻ hơn ông nhiều.-2 HS nhắc lại
- Không đúng Ông thua vì ông nhường cho cháu phấn khởi
Môn:Chính tả (Nghe - viết) TUẦN 1 Tiết 1
Bài dạy: Ông và cháu
Trang 192’
- Dấu ngoặc kép có ở các câu nào ?
- GV n ói : Lời nói của ông và cháu đều
được đặt trong ngoặc kép
c) Hướng dẫn viết từ kh ó :
- Đọc các từ khó cho HS viết bảng con
- Viết chính tả: Giáo viên đọc (Mỗi
câu, cụm từ đọc 3 lần )
- Đọc lại Chấm bài
Bài 2: Yêu cầu gì ?
- Chia bảng làm 2 cột cho HS thi tiếp
- HS lên thi tiếp sức
- Chia 3 nhóm viết vào bảng nhóm Sau đó treo bảng phụ lên bảng
- HS đọc
Lên non mới biết non caoNuôi con mới biết công lao mẹ thầy Tục ngữ
- Ông và cháu
- Sửa lỗi, mỗi chữ chưa đúng 1 dòng
Trang 20I Mục tiêu :
1.1 Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 51 - 15, số
bị trừ là số có hai chữ số và chữ số hàng đơn vị là 1, số trừ là số kĩ hai
chữ số
1.2.Củng cố cách tìm một số hạng trong một tổng
2 Vẽ được hình tam giác theo mẫu ( vẽ trên giấy kẻ ô li)
3 HS tính cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài, phát triển óc tư duy BT cần làm:
1(cột 1, 2, 3), 2(a, b), 4
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời
2 Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học :
2’
3’
30’
1 Ổn định
- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính
+ Nêu bài t oán : Có 51 que tính, bớt 15
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
- 15 que gồm mấy chục và mấy que
- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi
-Thao tác trên que tính
- Lấy que tính và nói có 51 que tính
- Còn 36 que tính
- Bớt 15 que tính
- Gồm 1 chục và 5 que tính rời
- HS lắng nghe và thực hiện các thao
Môn: Tóan TUẦN 10 Tiết
Bài dạy: 51 - 15
Trang 21- Để bớt được 15 que tính trước hết
chúng ta bớt đi 1 que tính rời (của 51
que tính), rồi lấy 1 bó 1 chục tháo ra
được 10 que tính rời, bớt tiếp 4 que
tính nữa, còn 6 que tính (lúc này còn 4
bó 1 chục và 6 que tính rời) Để bớt
tiếp 1 chục que tính, ta lấy tiếp 1 bó 1
chục que tính nữa Như thế đã lấy đi 1
bó 1 chục rồi lấy tiếp 1 bó 1 chục nữa,
tức là đã lấy đi “1 thêm 1 bằng 2 bó 1
chục” 5 bó 1 chục bớt đi 2 bó 1 chục
còn 3 bó 1 chục tức là còn 3 chục que
tính Cuối cùng còn lại 3 chục que tính
và 6 que tính rời tức là còn 36 que
- Muốn tìm hiệu em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Tùy khả năng HS
- Giáo viên, chấm bài, nhận xét
Bài 4: Giáo viên vẽ hình.
- Mẫu vẽ hình gì ?
- Muốn vẽ hình tam giác ta phải nối
tác theo hướng dẫn của GV
- Vậy 51 – 15 = 36
-1 HS lên bảng đặt tính và nói Lớp đặttính vào nháp
51 Viết 51 rồi viết 15 xuống dưới
- 15 sao cho 5 thẳng cột với 1 Viết
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- 1 HS nêu: hình tam giác
- Nối 3 điểm với nhau
- Cả lớp vẽ hình
Trang 23I Mục tiêu :
1 Biết kể về ông, bà hoặc người thân dựa theo câu hỏi gợi ý (BT1)
2 Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông, bà hoặc người thân
(BT2)
3 Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ
* KNS: Xác nhận giá trị, tự nhận thức bản thân, lắng nghe tích cực, thể
hiện sự cảm thông
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh họa Bài 1 trong SGK
2 Học sinh: Sách Tiếng việt, vở BT
III Phương pháp - kĩ thuật :
- Trải nghiệm, đóng vai, trình bày 1 phút
IV Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài văn ngắn viết về trường
a) Ông, bà (hoặc người thân) của em
bao nhiêu tuổi ?
b) Ông, bà (hoặc người thân) của em
làm nghề gì ?
c) Ông, bà (hoặc người thân) của em
yêu quý, chăm sóc em thế nào ?
- Gọi 1 em làm mẫu, từng câu
- GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm
việc
- Hát
- HS đọc
- Nhận xét
- Ghi tên bài vào vở
PP: trải nghiệm, đóng vai, trình bày ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu : Kể về ông, bà (hoặc một người thân) của em
Bà em năm nay đã 60 tuổi nhưng tóc
bà vẫn còn đen Trước khi nghỉ hưu bà
là cô giáo dạy ở trường Tiểu học Bà rất
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
& Môn: Tập làm văn TUẦN 10 Tiết 10
Bài dạy: Kể về người thân