(HS coù theå laøm.. Neáu HS ñaët tính vaø tính ñuùng thì yeâu caàu neâu roõ caùch ñaët tính. Neáu neâu ñuùng cho vaøi HS nhaéc laïi. Neáu chöa ñuùng goïi HS khaùc thöïc hieän hoaëc höôùn[r]
Trang 1- -Hai12/11Tập đọcTập đọc
Toán
Đạo đức
Chào cờ Sáng kiến của bé Hà ( tieát 1 )
Sáng kiến của bé Hà ( tieát 2 )
Tập viết Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bưu thiếp
11 trừ đi một số: 11 – 5
Chữ hoa: H
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Bảng phụ
Bảng phụ
Bảng phụ
Năm15/11Mĩ thuật LTVCToán
TNXH
Thể dụcGiáo viên chuyên dạy
Từ ngữ về họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi
31 – 5
Ôn tập: Con người và sức khỏe
Giáo viên chuyên dạy
SGK, bảng phụ
Tranh SGKSáu16/11Chính tả
Âm nhạc
Tập làm văn
Toán
SHL
(Nghe – viết): Ông và cháu
Giáo viên chuyên dạy
Trang 2Tiết 1: Tập đọc : Sáng kiến của bé Hà
A Mục đích yêu cầu :
1) Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ sau: sáng kiến, ngạc nhiên, suy nghĩ, mải,
biếu, hiếu thảo, điểm mười… Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật
2) Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông bà Để thể hiện tình cảm đó của mìnhbé đã suy nghĩ và có sáng kiến phải chọn một ngày làm lễ cho ông bà Câu chuyện khuyên các em phảibiết kính trọng, yêu thương ông bà của mình
) Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
B Phương pháp dạy- học : quan sát, đàm thoại, luyện tập,…
C Đồ dùng dạy- học :Tranh minh hoạ bài tập đọc (nếu có), bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
D Các hoạt động dạy- học :
II Kiểm tra bài cu õ : Nhận xét qua kiểm tra giữa HKI
III Bài mới
1) Giới thiệu:
- Hỏi HS về tên các ngày 1/6, 1/5, 8/3, 20/11…
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là ngày nào
không?
- Để tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình đối với
ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến chọn một ngày
làm ngày lễ cho ông bà Diễn biến câu chuyện ra sao,
chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều này.
2) Luyện đọc :
a) GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý giọng người
kể thong thả, giọng bé Hà hồn nhiên, giọng bố tán
thưởng
b) Hướng dẫn HS luyện đọc :
- Luyện đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi nếu các em còn phát âm sai
c) Hướng dẫn luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS đọc từng câu cần luyện ngắt giọng đã
chép trên bảng phụ, tìm cách đọc đúng sau đó luyện
đọc các câu này Chúng ý chỉnh sửa lỗi, nếu có
- Yêu cầu đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc các câu sau:
+ Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/bố nhỉ?//
+ Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đônghằng năm/ làm “ngày ông bà”,/ vì khi trờibắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo chosức khoẻ/ cho các cụ già.//
+ Món quà ông thích nhất hôm nay/ làchùm điểm mười của cháu đấy.//
- Đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
KẾ HOẠCH TUẦN 10
-Lớp 2A4
Từ ngày 12/11/2018 đến ngày 09/11/2018
Thứ/ Ngày MƠN TÊN BÀI DẠYĐDDH
- -Hai12/11Tập đọcTập đọc
Tốn
Đạo đức
Chào cờ Sáng kiến của bé Hà ( tiết 1 )
Sáng kiến của bé Hà ( tiết 2 )
Tập viết Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bưu thiếp
11 trừ đi một số: 11 – 5
Chữ hoa: H
Giáo viên chuyên dạy
Giáo viên chuyên dạy
Bảng phụ
Bảng phụ
Bảng phụ
Năm15/11Mĩ thuật LTVCTốn
TNXH
Thể dụcGiáo viên chuyên dạy
Từ ngữ về họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi
31 – 5
Ơn tập: Con người và sức khỏe
Giáo viên chuyên dạy
SGK, bảng phụ
Tranh SGKSáu16/11Chính tả
Âm nhạc
Tập làm văn
Tốn
SHL
(Nghe – viết): Ơng và cháu
Giáo viên chuyên dạy
Trang 3d)Cho HS luyện đọc trong nhóm
e) Tổ chức thi đọc
g) Cho HS đọc đồng thanh đoạn 2
IV Củng cố – Dặn do ø
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: tiết 2
- Cả lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3
em và luyện đọc trong nhóm
- Luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đồng thanh
III Bài mới :
1) Giới thiệu : Sáng kiến của bé Hà.
2) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- CH 1: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bé Hà có sáng kến gì ?
GV nhận xét, bổ sung
- CH 2: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà ? Vì
sao ?
GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3
- CH 3 : Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Hỏi thêm : Nếu là em, em sẽ tặng ông bà quà gì?
- CH4 : Bé Hà đã tặng ông bà quà gì?
- Hỏi thêm : Ông bà nghĩ sao về món quà của bé Hà?
- CH 5 : Bé Hà trong câu chuyện là cô bé như thế
nào ?
- Hỏi thêm : Muốn cho ông bà vui lòng, các em nên
làm gì?
3) Luyện đọc lại :
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 5 HS cho các em luyện
tập phân vai trong nhóm rồi thi đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét , tuyên dương
IV Củng cố – Dặn do ø :
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Em có muốn
chọn một ngày cho ông bà mình không? Em định
chọn đó là ngày nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
- 2 HS đọc , cả lớp theo dõi
- Bé băn khoăn vì chưa biết chọn quà gì đểbiếu ông bà
- Trả lời theo suy nghĩ
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của bé Hà
- Bé Hà là một cô bé ngoan, rất thôngminh, học giỏi và rất kính yêu ông bà
- Trả lời: Chăm học, ngoan ngoãn…
- Tổ chức luyện đọc theo vai và thi đua đọc
- Vài HS nêu
Trang 4 Rút kinh nghiệm :
2- Kỉ năng : HS thực hành đúng, nhanh, chính xác.
3- Thái độ : Giáo dục HS hứng thú học toán.
B Chuẩn bị : SGK, bảng phụ ,…
C Các hoạt động dạy- học :
II Kiểm tra bài cu õ : GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
tập và phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa biết trong
1 tổng Tìm x:
x + 8 = 19 x + 13 = 38 41 + x = 75
GV nhận xét
III Bài mới :
1) Giới thiệu bài : nêu yêu cầu tiết học
Ghi đề bài lên bảng
2 ) Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi lần lượt HS lên bảng nêu quy tắt và thực hiện :
* Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
Hướng dẫn HS thi đua điền kết quả
GV nhận xét, tuyên dương
* Bài 3 : Hướng dẫn HS làm bảng con.
* Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện tóm tắt và giải
- GV nhận xét
IV Củng cố – Dặn do ø :
- Gọi HS nêu : Muốn tìm số hạng ta làm như thế
nào ? Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài học sau
- Hát
- 3 HS lên bảng làm – Cả lớp làm bảng con
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
-Lần lượt 3 HS lên bảng nêu quy tắt vàthực hiện Cả lớp làm bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu
- 3 nhóm cử đại diện tiếp sức thi điền kếtquả
- Cả lớp làm bảng con
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vào vở
Trang 5Tiết 4: Đạo đức: Chăm chỉ học tập (Tiết 2)
A Mục tiêu
1- Kiến thức: Giúp HS hiểu biểu hiện của chăm chỉ học tập Những lợi ích của chăm chỉ học tập.
2- Kỹ năng: Thực hiện các hành vi thể hiện chăm chỉ học tập như : Chuẩn bị đầy đủ các bài tập về nhà,
học thuộc bài trước khi đến lớp…
3- Thái độ: Tự giác học tập Đồng tình, noi gương các bạn chăm chỉ học tập.
B Chuẩn bị : phiếu thảo luận nhóm, phiếu màu,…
C Các hoạt động dạy – học :
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
II Kiểm tra bài cu õ : Gọi HS trả lời :
Chăm chỉ học tập có lợi gì ?
Thế nào là chăm chỉ học tập ?
GV nhận xét
III Bài mới :
1 ) Giới thiệu: nêu yêu cầu tiết học.
GV ghi đề bài lên bảng
2 ) Hoạt động 1: Đóng vai.
* Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ứng xử trong các tình
huống của cuộc sống
* Tiến hành : Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS quan sát tranh thảo luận và trình bày Bài
tập 4 (trang 16 - VBT Đạo đức)
- Cho HS trình bày trước lớp
GV nhận xét ; kết luận : Tranh 1; 4 : tán thành vì các
bạn chăm chỉ học tập
Tranh 2, 3 : không tán thành vì các bạn không chăm chỉ
học tập
3) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ đối với các ý kiến
liên quan đến các chuẩn mực đạo đức
* Tiến hành: hướng dẫn HS thảo luận, xử lí tình huống và
đóng vai Bài tập 5 (vở BT Đạo đức 2)
Mời các nhóm trình bày
Nhận xét, tuyên dương và kết luận
4) Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm.
* Mục tiêu: Giúp HS đánh giá hành vi chăm chỉ học tập
và giải thích
* Tiến hành : Cho HS xem tiểu phẩm của lớp biểu diễn.
Cả lớp thảo luận, xử lí tình huống, đóng vai và diễn lại
tiểu phẩm
GV nhận xét, tuyên dương
IV Củng cố – Dặn do ø :
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Hát
- 2HS trả lời
- Lắng nghe
- Cả lớp làm việc nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Các cặp HS xử lí tình huống, đưa rahướng giải quyết và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện một vài cặp HS trình bày kếtquả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- Quan sát , lắng nghe
- Cả lớp làm việc nhóm
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
Trang 6- Dặn HS chuẩn bị bài học sau.
Rút kinh nghiệm :
……… .
……….
_
Tiết 5: Chào cờ:
A/ MỤC TIÊU:
- Tổng kết được những thành tích nổi bật trong tuần và những việc cịn tồn tại
- Đề ra những việc làm cụ thể cho tuần sau để giúp lớp hồn thành nhiệm vụ sinh hoạt, học tập trong tuần
B/ CÁC HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT CHỦ YẾU:
I/ Chào cờ:
- Lớp trực tổng kết các hoạt động tuần 9
- BGH nhận xét những mặt ưu khuyết điểm trong tuần 9
- Phổ biến kế hoạch tuần 10
II/ Sinh hoạt lớp:
- Hồn thành tốt chương trình học tập tuần 10
- Thực hiện tốt cơng tác truy bài 15 phút đầu giờ Tiếp tục thúc đẩy các nhĩm học tập chung đèn, tiến hành hoạt động tích cực hơn, giúp nhau chuẩn bị tốt bài mới theo yêu cầu ở sách giáo khoa
- Làm tốt cơng tác vệ sinh khu vực được phân cơng và cơng tác trực nhật lớp hàng ngày
- Thực hiện tốt nội quy nhà trường, duy trì tốt nền nếp hoạt động
- Tiếp tục cơng tác bồi dưỡng học sinh theo kế hoạch
Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2018.
Tiết 1: Thể dục:
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 2: Chính tả: (tập chép) : Ngày lễ
A Mục tiêu
1Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn Ngày lễ.
2Kỹ năng: Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ lớn.
Làm đúng các bài tập chính tả, củng cố quy tắc chính tả với c/k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
3Thái độ: Rèn viết đúng đẹp.
B Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
HS: Vở chính tả, vở BT
C Các hoạt động
2 Bài cu õ : Ôn tập.
- Kiểm tra bài: Dậy sớm
- HS viết các từ sai
- GV nhận xét
III Bài mới:
a) Giới thiệu: GV nêu rõ mục tiêu bài học và tên bài
Trang 7 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần chép
-Đoạn văn nói về điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Hãy đọc chữ được viết hoa trong bài (HS đọc, GV
gạch chân các chữ này)
- Yêu cầu HS viết bảng tên các ngày lễ trong bài
c) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng chép
d) Soát lỗi
e) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tập tương tự như
các tiết trước
- Chú ý: kết thúc bài 2, đặt câu hỏi để HS rút ra qui
tắc chính tả với c/ k
Lời giải:
Bài 2: Con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh.
Bài 3:
a Lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan.
b Nghỉ học, lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
IV Củng cố – Dặn do ø :
Tổng kết tiết học
Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài, ghi nhớ quy
tắc chính tả với c/k; chú ý phân biệt âm đầu l/n,
thanh hỏi/ thanh ngã
- 1 HS khá đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi vàđọc thầm theo
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Nhìn bảng đọc
- HS viết: Ngày Quốc tế Phụ Nữ, Ngày
Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Người cao tuổi.
1.Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có 1 hoặc 2
chữ số (có nhớ)
2.Kỹ năng: Củng cố cách tìm số hạng chưa biết khi biết tổng và số hạng kia.
3.Thái độ: Yêu thích môn Toán.
B Chuẩn bị:
- GV: Que tính Bảng cài
- HS: Vở BT, bảng con, que tính
C Các hoạt động
Trang 8- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học về phép trừ
có dạng: Số tròn chục trừ đi một số
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Phép trừ 40 - 8
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 – 8Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện thao tác
bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm như thế nào?
- Hướng dẫn lại cho HS cách bớt (tháo 1 bó rồi bớt)
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu?
- Viết lên bảng 40 – 8 = 32
Bước 3: Đặt tính và tính
- Mời 1 HS lên bảng đặt tính (hướng dẫn HS nhớ lại
cách đặt tính phép cộng, phép trừ đã học để làm
bài)
- Con đặt tính như thế nào?
- Con thực hiện tính như thế nào?
- Nếu HS trả lời được GV cho 3 HS khác nhắc lại Cả
lớp đồng thanh nêu cách trừ Nếu HS không trả lời
được GV đặt từng câu hỏi để hướng dẫn
- Câu hỏi (vừa hỏi vừa viết lên bảng)
- Tính từ đâu tới đâu?
- 0 có trừ được 8 không?
- Lúc trước chúng ta làm như thế nào để bớt được 8
que tính
- 2 HS lên bảng làm.Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích bài toán
- Bằng 32
- Đặt tính: 40
- 8 32
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳng cột với
0 Viết dấu – và kẻ gạch ngang
Trang 9- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4 chục 0 không
trừ được 8, mượn 1 chục của 4 chục là 10, 10 trừ 8
bằng 2, viết 2 nhớ 1
- Hỏi tiếp: Viết 2 vào đâu? Vì sao?
- 4 chục đã mượn (bớt) đi 1 chục còn lại mấy chục?
- Viết 3 vào đâu?
- Nhắc lại cách trừ
Bước 4: Aùp dụng
- Yêu cầu HS cả lớp áp dụng cách trừ của phép tính
40 – 8, thực hiện các phép trừ sau trong bài 1:
60 – 9, 50 – 5, 90 – 2
- Yêu cầu: HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện từng
phép tính trên
Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ 40 - 18
Tiến hành tương tự theo bước 4 như trên để HS rút
ra cách trừ:
40 * 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng 2, viết 2
-18 nhớ 1
22 *1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài sau đó tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hỏi thêm về cách thực hiện các phép tính trừ khi
tiến hành tìm x
a) 30 – 9 b) 20 – 5 c) 60 - 19
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài sau đó mời 1 em lên
tóm tắt
- 2 chục bằng bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- Nhận xét HS
IV Củng cố – Dặn do ø :
- Yêu cầu nhấn mạnh kết quả của phép tính:
80 – 7, 30 – 9, 70 – 18, 60 – 16
- Viết 2 thẳng 0 và 8 vì 2 là hàng đơn vị củakết quả
- Còn 3 chục
- Viết 3 thẳng 4 (vào cột chục)
- HS nhắc lại cách trừ
* 0 không trừ được 8, lấy 10 trừ 8 bằng
- Bằng 20 que tính
- Thực hiện phép trừ: 20 - 5 Bài giải
2 chục = 20 Số que tính còn lại là:
20 – 5 = 15 (que tính)Đáp số: 15 que tính
Trang 10- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà luyện tập thêm về phép trừ
dạng: Số tròn chục trừ đi một số
Rút kinh nghiệm :
………
………
Tiết 4: Kể chuyện: Sáng kiến của bé Hà
A Mục tiêu
1Kiến thức: Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện.
2Kỹ năng: Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, điệu bộ.
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
3Thái độ: Yêu thích Tiếng Việt, kể cho mọi người cùng nghe.
B Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn truyện
- HS: SGK
C Các hoạt động
2 Ki ểm tra b ài cu: õ Ôn tập.
- Kể chuyện theo tranh
- GV nhận xét
III Bài mới
a) Giới thiệu:
- Trong giờ Kể chuyện tuần 10, các em sẽ dựa vào
các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung
câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
b) Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn truyện
- GV tiến hành tương tự như các tiết kể chuyện
trước đã giới thiệu
- Lưu ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý cho
các em
Đoạn 1:
- Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
- Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
- Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?
- Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
- Hát
- Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn đi học Hômnay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà.Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộđến trường
- Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì béluôn đưa ra nhiều sáng kiến
- Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ củaông bà
- Vì bé thấy mọi người trong nhà đều cóngày lễ của mình Bé thì có ngày 1/6 Bốcó ngày 1/5 Mẹ có ngày 8/3 Còn ông bàthì chưa có ngày nào cả
- 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vìkhi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo
Trang 11Đoạn 2:
- Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã chọn được
quà để tặng ông bà chưa?
- Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?
Đoạn 3:
- Đến ngày lập đông những ai đã về thăm ông bà?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của ông bà
đối với món quà của bé ra sao?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện.
- GV chọn 1 trong 2 hình thức sau rồi cho HS thi kể
lại truyện
+ Kể nối tiếp
+ Kể theo vai
- Yêu cầu 1 HS kể lại toàn bộ câu truyện
IV Củng cố – Dặn do ø :
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện chongười thân nghe Chuẩn bị: Bà cháu
cho sức khoẻ của các cụ già
- Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bàcho dù bé phải suy nghĩ mãi
- Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
- Đến ngày lập đông các cô chú… đều vềthăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà
- Bé tặng ông bà chùm điểm mười Oâng nóirằng, ông thích nhất món quà của bé
- Các nhóm, mỗi nhóm 3 em, thi kể nốitiếp Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất lànhóm thắng cuộc
- Các nhóm mỗi nhóm 5 em, thi kể lạichuyện (nếu có phục trang để tăng hứngthú cho các em thì càng tốt)
- 1 HS kể Lớp theo dõi nhận xét
Rút kinh nghiệm :
I MỤC TIÊU: Như tiết 1 - Tuần 9
II CHUẨN BỊ: như tiết 1 - Tuần 9.
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
(Tiết 2)
Trang 122 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giáo viên kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của
HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1’)Gấp thuyền phẳng
đáy cĩ mui
c Thực hành gấp thuyền thẳng đáy cĩ mui.
- GV gọi 2 HS nhắc lại các bước gấp thuyền
phẳng đáy cĩ mui và thực hiện các thao tác
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
Đánh giá kết quả học tập của HS
+ Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy cĩ mui
- Các nhĩm thực hành
- HS trưng bày sản phẩm
Rút kinh nghiệm:
……… ………,………
Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2018.
Tiết 1: Tập đọc: Bưu thiếp
A Mục tiêu :
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ sau: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết Bình Thuận, Vĩnh Long
- Nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp.
- Hiểu nội dung của 2 bưu thiếp trong bài
- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư
3Thái độ: Yêu ngôn ngữ Tiếng Việt.
B Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài
- HS: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
C Các hoạt động
Trang 131’
27’
2 Ki ểm tra b ài cu õ : Sáng kiến của bé Hà.
- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng đoạn trong bài
Sáng kiến của bé Hà và trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét
III Bài mới : Giới thiệu:
- Hỏi: Trong lớp chúng ta đã có bạn nào từng được
nhận bưu thiếp hay đã gởi bưu thiếp cho ai đó như
ông bà, bạn bè, người thân… chưa?
- Giới thiệu: Trong bài hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau đọc và tìm hiểu 2 bưu thiếp và phong bì thư.
Phát triển các hoạt động:
Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng,
tình cảm
b) Đọc từng bưu thiếp trước lớp
- GV giải nghĩa từ nhân dịp rồi cho nhiều HS đọc
bưu thiếp 1
- Chú ý từ: Năm mới và cách ngắt giọng lời chúc
- Tiếp tục cho HS đọc bưu thiếp 2, đọc phong bì thư
trước lớp, chú ý yêu cầu HS phát âm đúng các tiếng
khó, đọc thông tin về người gởi trước sau đó đọc
thông tin về người nhận
c) Đọc trong nhóm
d) Thi đọc
e) Đọc đồng thanh
Tìm hiểu bài
- Lần lượt hỏi HS từng câu hỏi như trong SGK
+ Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Vì sao?
+ Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để làm gì?
+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
+ Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân vào những
ngày nào?
+Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em phải chú
ý điều gì để bưu thiếp đến tay người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và lấy phong bì đã
- HS 1: Bé Hà có sáng kiến gì? Bé giảithích thế nào về sáng kiến của mình?
- HS 2: Bé Hà băn khoăn điều gì?
- HS 3: Em học được điều gì từ bé Hà?
- Trả lời: (Nếu HS trả lời có GV cho các emnêu hiểu biết của mình về bưu thiếp, nếu
HS trả lời là chưa, GV cho HS xem bưuthiếp, giới thiệu về hình thức, mục đíchviết bưu thiếp cho HS)
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo
- 2 đến 3 HS đọc
Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bàmạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà//
Hoàng Ngân
- Luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì
- Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi choông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp nămmới
- Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi choHoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịpnăm mới
- Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng,thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
- Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
- Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõràng, đầy đủ
Trang 14chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp chúc thọ ông bà
- Chú ý nhắc HS phải viết bưu thiếp thật ngắn gọn,
tỏ rõ tình cảm yêu mến, kính trọng ông bà
- Gọi HS đọc bưu thiếp và phong bì
IV Củng cố – Dặn do ø
- Tổng kết tiết học
- Dặn dò HS: nếu có điều kiện các em nên gửi bưu
thiếp cho người thân vào sinh nhật, ngày lễ,… như
vậy tình cảm giữa mọi người sẽ gắn bó thân thiết
- Chuẩn bị: Thương ông
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mìnhtrước lớp Bạn nhận xét
Rút kinh nghiệm :
………
……… .
_
Tiết 2: Tốn: 11 trừ đi một số 11 – 5
A Mục tiêu :
1) Kiến thức : Giúp HS :
- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 11 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
2) Kĩ năng : Rèn cho HS kĩ năng thực hiện phép tính nhanh, đúng, rõ ràng.
3) Thái độ : Giáo dục HS hứng thú học toán.
B Phương pháp dạy – học : quan sát, vấn đáp – gợi mở, luyện tập, thực hành,…
C Đồ dùng dạy – học : SGK, bộ biểu diễn Toán 2, bảng si mi li,…
D Các hoạt động dạy – học :
III Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài : nêu mục đích yêu cầu tiết học.
GV ghi đề bài lên bảng
2/ Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 11 - 5
và lập bảng trừ ( 11 trừ đi một số ).
a) Giới thiệu phép trừ dạng 11 – 5 :
- GV nêu vấn đề : Có 11 que tính ( giơ 1 bó 1 chục
và 1 que tính và viết lên bảng số 11 ), lấy đi 5 que
tính ( viết số 5 bên phải số 11 ) Hỏi còn lại mấy
que tính ?
- Gọi HS lên bảng vừa nêu cách thực hiện vừa thao
tác trên bảng GV nhận xét, bổ sung
Trang 15- Cho HS thao tác trên que tính và nêu kết quả.
- Hướng dẫn HS phép đặt tính theo cột 11
dọc và thực hiện - 5
* Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn và tổ chức HS thi đua điền kết quả
- Nhận xét , tuyên dương
* Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện
11 11 11 11 11
- 8 - 7 - 3 - 5 - 2
3 4 8 6 9
- GV nhận xét , tuyên dương
* Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện
11 11 11
- 7 - 9 - 3
4 2 8
- GV nhận xét , tuyên dương
* Bài 4 : Gọi HS đọc đề toán
- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu đề toán
- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán
- Cho HS nhận xét GV nhận xét
IV Củng cố – Dặn dò :
- Gọi HS đọc lại bảng trừ
- Dặn HS về nhà đọc thuộc bảng trừ và xem trước
bài học sau “ 31 – 5 ”
- Nhận xét tiết học
- HS thao tác trên que tính và nêu ( 11 quetính lấy đi 5 que tính còn 6 que tính )
- 1 HS lên bảng thực hiện Cả lớp làm bảngcon
- HS nêu lần lượt các kết quả của phép tính
- Cả lớp đồng thanh
- 1 HS đọc yêu cầu
- 4 nhóm cử đại diện 4 em lên thi đua điềnkết quả
- 1 HS đọc yêu cầu
- 5 HS lần lượt lên bảng thực hiện Cả lớplàm bảng con ( theo tổ )
- 1 HS đọc yêu cầu
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện Cả lớplàm bảng con ( theo tổ )
- 2 HS đọc đề toán.
- 1 HS lên bảng tóm tắt và giải bài toán, cả lớp làm vào vở
* Tóm tắt : Bình có : 11 quả bóng Bình cho bạn : 4 quả bóng Bình còn : … quả bóng ?
* Bài giải : Số quả bóng Bình còn lại là :
11 – 4 = 7 (quả ) Đáp số : 7 quả bóng
- HS nhận xét và sửa chữa
- 2 HS đọc lại bảng trừ
- Lắng nghe
* Rút kinh nghiệm :
Trang 16
Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.Viết H (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu
đều nét và nối nét đúng qui định
Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.
Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
B Chuẩn bị
GV: Chữ mẫu H Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
HS: Bảng, vở
C Các hoạt động
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: -G
Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : Gĩp sức chung tay
GV nhận xét
III Bài mới
a) Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa
sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng
b) Phát triển các hoạt động:
Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ H
- Chữ H cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ H và miêu tả: Gồm 3 nét:
- Nét 1: kết hợp 2 nét - cong trái và lượn ngang
- Nét 2: kết hợp 3 nét - khuyết ngược, khuyết xuôi
và móc phải
- Nét 3: nét thẳng đứng ( nằm giữa đoạn nối của 2
nét khuyết )
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
Trang 17* Treo bảng phụ
Giới thiệu câu: Hai sương một nắng.
- Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Hai lưu ý nối nét H và ai.
1 HS viết bảng con
* Viết: : Hai
- GV nhận xét và uốn nắn
Viết vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
IV Củng cố – Dặn do ø :
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Dấu nặng(.) dưới ơ
- Dấu sắc (/) trên ă
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
_
Tiết 4 + 5: Tiếng Anh:
Giáo viên chuyên dạy
Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2018 Tiết 1: Mĩ thuật:
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 2: Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG
A Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá cho HS vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.
3Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Trang 18B Chuẩn bị
- GV: 4 tờ giấy roky, bút dạ (hoặc có thể chia bảng làm 4 phần bằng nhau), bảng phụ ghi nội dung bàitập 4
- HS: SGK
C Các hoạt động
2 Ki ểm tra b ài cu õ: Ôn tập.
- HS nêu theo mẫu câu: Ai (con gì, cái gì) là gì?
- Tìm từ chỉ hoạt động của HS
- GV nhận xét
III Bài mới:
a) Giới thiệu: Trong giờ học luyện từ và câu tuần
này các em sẽ được củng cố, mở rộng và hệ thống
hoá các từ chỉ người trong gia đình, họ hàng Sau
đó, rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu hỏi.
b) Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
Bài 1: - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS mở sách, bài tập đọc Sáng kiến của
bé Hà, đọc thầm và gạch chân các từ chỉ người
trong gia đình, họ hàng sau đó đọc các từ này lên
- Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần nói 1 từ
- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm được vào
Vở bài tập
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Họ nội là những người ntn? (Có quan hệ ruột
thịt với bố hay với mẹ)
- Hỏi tương tự với họ ngoại
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó một số em đọc bài
làm của mình GV và HS cả lớp nhận xét
v Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS khá đọc truyện vui trong bài
- Hỏi: Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng
- Hát
- HS nêu
- HS nêu Bạn nhận xét
- Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họhàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Nêu các từ: bố, con, ông, bà, mẹ, cô, chú,cụ già, con cháu, cháu (nhiều HS kể đếnkhi đủ thì thôi)
- HS đọc
- Đọc yêu cầu trong SGK
- Hoạt động nối tiếp HS có thể nêu lại cáctừ bài tập 1 và nêu thêm như: Thím, cậu,bác, dì, mợ, con dâu, con rể, chắt, chút,chít…
- Làm bài trong Vở bài tập
- Đọc yêu cầu
- Họ nội là những người có quan hệ ruột thịtvới bố
- Đọc yêu cầu, 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc câu chuyện trong bài
- Cuối câu hỏi
- Làm gì (ô trống thứ nhất và thứ ba điền