Hoaït ñoäng 1: Nhaän daïng ñöôïc vaø goïi ñuùng teân hình töù giaùc, hình chöõ nhaät, ñöôøng thaúng, ñöôøng gaáp khuùc, hình tam giaùc, hình vuoâng, ñoaïn thaúng.Bieát veõ hình theo[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 02 tháng 5 năm 2016
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chổ
- Hiểu ND bài: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xómhành nghề nặn đồ chơi - Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4
*KNS:Giao tiếp
Thể hiện sự cảm thơng
Ra quyết định
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các convật nặn bằng bột
- HS: SGK
III Các hoạt động
1.Khám phá:Hỏi em nào ở nhà cĩ đồ chơi ? Đĩ
là đồ chơi gì ? Đồ chơi đĩ làm bằng vật liệu gì ?
Liên hệ GTB
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt
nghỉ hơi đúng chổ
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
b) Luyện phát âm
Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt
khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,…
Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng
đoạn trước lớp
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
Suy nghĩ phát biểu
Cả lớp, cá nhân, nhóm
Theo dõi và đọc thầm theo
HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
-Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn
Chú ý các câu sau
Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://
-Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/
bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)
Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn)
Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi)
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
Trang 2Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.
3.Thực hành:
d) Thi đọc
Lưu ý : Ngắt nghỉ đúng dấu câu
4.
Áp dụng: Gọi 6 HS lên đọc truyện theo vai
Con thích nhân vật nào? Vì sao?
Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Tiết 2
Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
HS thi đọc, cá nhân, đơi, nhĩm
6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI ( TT)
III Các hoạt động
Hoạt động 1: - Hiểu ND bài: Tấm lòng
nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ
đối với bác hàng xóm hành nghề nặn đồ chơi
- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4
-Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú giải
-Bác Nhân làm nghề gì?
-Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?
-Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác
như thế?
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
-Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định
chuyển về quê?
-Thái độ của bác Nhân ra sao?
-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân
vui trong buổi bán hàn cuối cùng?
-Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là
người thế nào?
-Gọi nhiều HS trả lời
-Thái độ của bác Nhân ra sao?
-Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
Nhóm đôi
KT:Trình bày ý kiến cá nhân
2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
1 HS đọc phần chú giải
Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh,Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ
Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không
ai mua đồ chơi bằng bột nữa
Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
Bác rất cảm động
Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
Trang 3-Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn
nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?
-Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt
bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động
viên bác Nhân
Lưu ý : tìm câu trả lời ứng với từng đoạn
-Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai (người
dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
-Con thích nhân vật nào? Vì sao
-Dặn HS về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quýngười lao động
Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã
an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…
-HS đọc lại chuyệnSuy nghĩ, phát biểuNhận xét tiết học
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Toán ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).
I Mục tiêu
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2,3,4,5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có 2 dấu phép tính ( trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ, phấn màu.
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động 1: Thuộc bảng nhân và bảng chia
2,3,4,5 để tính, giaiû toán
Bài 1:Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS
tự làm bài
-Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết
quả của 36 : 4 không? Vì sao?
-Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm
bài
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu
thức trong bài
-Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài.
Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc
bút chì màu ta làm ntn?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Yêu cầu HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
Vì sao em biết được điều đó?
Hình a đã khoanh vào một phần mấy số hình
vuông, vì sao em biết điều đó?
Cả lớp nhóm, cá nhân, trò chơi
-Làm bài vào vở bài tập HS nối tiếp nhauđọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi
HS chỉ đọc 1 con tính
-Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấytích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa sốkia
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở bài tập
-Có 27 bút chì màu, chia đều cho 3 nhóm.Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu
-Có tất cả 27 bút chì màu
-Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút)
Đáp số: 9 chiếc bút
- Đọc yêu cầu bài tập Hình nào được khoanh vào một tư số hìnhvuông?
Hình b đã được khoanh vào một phần tư sốhình vuông
Trang 6Bài 5:Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?
Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất
Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì điều
gì sẽ xảy ra?
Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số khác thì
điều gì sẽ xảy ra?
Củng cố – Dặn do ø
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ
kiến thức cho HS
Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng
Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đãkhoanh vào 4 hình vuông
Hình a đã khoanh vào một phần năm sốhình vuông, vì hình a có tất cả 20 hìnhvuông đã khoanh vào 4 hình vuông
Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống
0 cộng 4 bằng 4
Điền 0
Tự làm các phần còn lại
Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0 thì kếtquả là chính số đó
- Khi 0 nhân hoặc chia cho một số khácthì kết quả vẫn bằng 0
Trang 7Thứ ba, ngày 03 tháng 0 năm 2016 KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Kể chuyện NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn
- HS: SGK
III Các hoạt động
1.Khám phá:Hỏi em nào ở nhà cĩ đồ chơi ? Đĩ
là đồ chơi gì ? Đồ chơi đĩ làm bằng vật liệu gì ?
Liên hệ GTB
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Dựa vào nội dung tóm tắt, kể
được từng đoạn của câu chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng đoạn
dựa vào nội dung và gợi ý
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
-Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng bạn
theo các tiêu chí đã nêu
GV ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:
+ Đoạn 1
-Bác Nhân làm nghề gì?
-Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác
Nhân?
-Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?
-Vì sao con biết?
+ Đoạn 2
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
-Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?
-Thái độ của bác ra sao?
+ Đoạn 3
-Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi
Suy nghĩ phát biểu
Nhóm
KT:Trình bày ý kiến cá nhân
-HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kể thì
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn
-Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể 1đoạn của câu chuyện
-Truyện được kể 3 đế 4 lần
-Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ
-Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc
-Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế
-Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê
Trang 8bán hàng cuối cùng?
-Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó
ntn?
3.Thực hành:
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
-Yêu cầu HS kể nối tiếp
-Gọi HS nhận xét bạn
-Cho điểm HS
-Yêu cầu HS kể toàn truyện
-Nhận xét, cho điểm
Chú ý: Trong khi HS kể thể hiện giọng điệu
4.Áp dụng:
Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân
nghe
Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII
-Bác rất cảm động
-Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác
-Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác
Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể.-Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu.-1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa
- Nhận xét tiết học
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Chính tả Nghe – viết : NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện người làm đồ chơi
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3)a/b
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động 1: Nghe – viết chính xác bài chính
tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện người làm
đồ chơi
a) Ghi nhớ nội dung
-GV đọc đoạn cần viết 1 lần
-Yêu cầu HS đọc
-Đoạn văn nói về ai?
-Bác Nhân làm nghề gì?
-Vì sao bác định chuyển về quê?
-Bạn nhỏ đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Đoạn văn có mấy câu?
Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài?
Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết
Yêu cầu HS viết từ khó
Sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Lưu ý : Viết hoa tên riêng
Hoạt động 2: Làm được BT (2) a/b hoặc BT
(3)a/b
Cả lớp
-Theo dõi bài
-2 HS đọc lại bài chính tả
-Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
-Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu.-Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng củabác không bán được
-Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
-Đoạn văn có 3 câu
-Bác, Nhân, Khi, Một
-Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi,Một là các chữ đầu câu
-Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền,cuối cùng
-2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp
Cá nhân, nhóm
-Đọc yêu cầu bài tập 2
Trang 10Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở
bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 (Trò chơi)Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền
từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu)
vào 1 chỗ trống
-Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
-Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a
GV nhận xét
Củng cố – Dặn do ø
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và chuẩn
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?b) phép cộng, cọng rau
cồng chiêng, còng lưng-Đọc yêu cầu bài 3
-Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp.a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp
b) Oâng Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Đạo đức
Dành cho địa phương
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động 1: Biết xem đồng hồ khi kim phút
chỉ vào số 12, số 3, số 6.Biết ước lượng độ dài
trong một số trường hợp đơn giản Biết giải bài
toán có gắn với các số đo
Bài 1 : Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong
phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ
Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở phần b
Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một
giờ?
Làm tương tự với các đồng hồ còn lại
Nhận xét bài làm của HS
Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài toán.
Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu các em làm bài
Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài.
Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép
tính sau đó yêu cầu các em làm bài
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:Bài tập yêu cầu các em tưởng tượng và ghi
lại đội dài của một số vật quen thuộc như bút chì,
ngôi nhà,
Nhóm đôi, cá nhân, cả lớp
Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
2 giờ
Là 14 giờ
Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ
Can bé đựng 10 lít nước mắm, can to đựng nhiều hơn can bé 5 lít nước mắm Hỏi can tođựng được bao nhiều lít nước mắm?
Trang 12Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng 15 và yêu
cầu HS suy nghĩ để điền tên đơn vị đúng vào chỗ
Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài, sau
đó chữa bài và nhận xét HS
Lưu ý : Phân biệt cách gọi giờ buổi sáng và buổi
chiều
4 Củng cố – Dặn do ø
Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến
thức cho HS
Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng (TT)
Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm
Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bi bình thường nào lại ngắn như thế?
Không được vì như thế là quá dài
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo
- Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu :GV đọc mẫu toàn bài:Chú ý giọng
chậm rãi, trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ Ba
Vì, nhẹ nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn bê quấn
quýt anh Hồ Giáo
b) Luyện phát âm
Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ: giữ
nguyên, trong lành, ngọt ngào, cao vút, trập
trùng, quanh quẩn, quấn quýt, nhảy quẩng,
nũng nịu, quơ quơ, rụt rè… (MB, MN)
Yêu cầu HS luyện đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó
hướng dẫn HS đọc từng đoạn
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú
-Tìm cách đọc và luyện đọc
Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mây trắng.Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh
-Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế
Chú ý câu:
-Giống như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào chân Hồ Giáo.// Chúng vừa ăn vừa đùa nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại ngừng ăn/ nhảy quẩng lên/ rồichạy đuổi nhau/ thành một vòng tròn xung quanh anh…//
-Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
-Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Nhĩm, cá nhân
HS đọc, HS cả lớp theo dõi
-Không khí: trong lành và rất ngọt ngào
Trang 14Ba Vì đẹp ntn?
-Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm
của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?
-Những con bê đực thể hiện tình cảm gì với anh
-Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm
đặc biệt cho đàn bê?
-Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao quý
nào?
Củng cố – Dặn do ø
Gọi 2 HS đọc lại bài
Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?
Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao động
giỏi, một hình ảnh đẹp, đáng kính trọng về
người lao động
-Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng
-Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh
-Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh
-Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể
-Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững bé trai và bé gái
-Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con
-Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người
Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Laođộng ngành chăn nuôi
-2 HS đọc bài nối tiếp
Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh HồGiáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn : Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
Hoạt động 1: Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ
Giáo, tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chổ
trống trong bảng(BT 1); nêu được từ ngữ trái
nghĩa với từ cho trước (BT2)
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo
-Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng Gọi HS
lên bảng làm
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-Cho điểm HS
-Tìm những từ ngữ khác, ngoài bài trái nghĩa
với từ rụt rè
-Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những
con bê đực thì ngược lại Con hãy tìm thêm các
từ khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?
-Khen những HS tìm được nhiều từ hay và
đúng
Bài 2:Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp Sau đó gọi
một số cặp trình bày trước lớp
Nhận xét HS
Cả lớp, nhóm đôi
-Đọc đề bài
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Lời giải:
Những con bê đựcnhư những bé traikhoẻ mạnh, nghịch ngợmăn vội vàng
bạo dạn/ táo bạo…
ngấu nghiến/ hùng hục
-Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó
Ví dụ:
HS 1: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là gì?
HS 2: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là từ ngườilớn
Đáp án: đầu tiên/ bắt đầu/…
biến mất/ mất tăm/…