1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Giao an Tuan 9 Lop 2

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học tương ứng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nêu sự giống và khác[r]

Trang 1

Môn: Tập đọc Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

Tuần:

Tiết :

ÔN TẬP TIẾT 1 I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của các bài tập đọc đă học

2 Kĩ năng:

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

- Chủ yếu là kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đóhọc trong 8 tuần đầu lớp 2 (phát âm, tốc độ đọc tối thiếu 45, 50 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu)

4’ 1 Bài cũ: - Gọi HS đọc bài: Đổi

giày và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Gọi HS đọc và TL CH vềnội dung bài vừa đọc

- Nhận xét HS

- Cho HS luyện đọc bài

Ngày hôm qua đâu rồi

- HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và NX

- HS đọc 12’ Đọc thuộc lòng - Gọi một vài HS đọc - Cá nhân, ĐT

Trang 2

bảng chữ cái: thuộc lòng bảng chữ cái.

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái

- Đọc tiếp nối nhau kiểu “ truyền điện”

Đố nhau: Một HS viết chữcái lên bảng con, một HS đọc tên chữ cái ấy, hoặc ngược lại một HS đọc chữ cái, một HS viết chữ cái ấy

- Gọi 1, 2 HS đọc lại toàn

bộ bảng chữ cái

- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi

- HS đọc nối tiếp từ đầuđến hết bảng

- Mỗi HS đọc 2 chữ cái

- Mỗi cặp HS đọc viết 3chữ cái sau đó đổi lại

- Đọc bảng chữ cái

5’ Tìm thêm các từ có

thể xếp vào các ô

trong bảng:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm và phát giấy

có sẵn bảng như BT3 cho từng nhóm

- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột trong bảng

từ sau khi đó làm bài xong

- Từ chỉ tên riêng của người và sự vật khi viết phải viết như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Là từ chỉ sự vật

- Phải viết hoa

- HS nghe

Trang 4

Môn: Tập đọc Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

Tuần:

Tiết :

ÔN TẬP TIẾT 2 I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?

2 Kĩ năng:

- Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát bài Mít làm thơ

- Biết sắp xếp tên riêng của người theo thứ tự trong bảng chữ cái

1 Bài cũ: - GV không kiểm tra bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Nhận xét trực tiếp từng học sinh

- Cho HS luyện dọc bài

- Lần lượt từng HS lên gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- HS luyện đọc theo yêu

Trang 5

tập đọc Mít làm thơ cầu 14’ Ôn luyện đặt câu

- HS tự làm bài (nhẩm đặt câu hoặc viết nhanh trên giấy nháp)

- HS nối tiếp nhau nói câu các em đặt GV nhận xét

- GV nêu yêu cầu của bài:

Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đó học ở tuần 7 và tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái

- Yêu cầu HS mở Mục lụcsách, tìm tuần 7, 8 (chủ

điểm Thầy cô), ghi lại tên

riêng các nhân vật trong các bài tập đọc

trong tuần 7 (Người thầy

cũ, tr56; Thời khoỏ biểu, tr 58; Cô giáo lớp em, tr 60)

và những tên riêng gặp trong các bài tập đọc đó

GV ghi lên bảng các tên riêng: Dũng, Khánh

(Người thầy cũ).

- Gọi 1 HS đọc tên các bài tập đọc (kèm số trang)

trong tuần 8 (Người mẹ

- HS đọc theo yêu cầu

- HS đọc theo yêu cầu

Trang 6

hiền, tr 63; Bàn tay dịu dàng, tr 66; Đổi giày, tr

68) và những tên riêng gặptrong các bài tập đọc đó

GV ghi lên bảng các tên

riêng: Minh, Nam (Người

mẹ hiền), An (Bàn tay dịu dàng).

- Chia lớp thành 2 nhóm thi xếp tên theo thứ tự bảng chữ cái

- GV cả lớp nhận xét, chốtlại lời giải đúng, công bố nhóm thắng cuộc

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đáp án

- HS thi xếp tên theo

thứ tự bảng chữ cái.(An, Dũng, Khánh, Minh, Nam)

- HS nghe

Trang 8

Môn: Toán Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích (sức chứa)

- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và

kí hiệu của lít (l)

2 Kỹ năng:

- Biết tính cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích học toán

II Đồ dùng – Chuẩn bị :

- GV: Ca 1 lít, chai 1 lít, cốc bình nước

- HS: Sách, vở toán, thước kẻ

III Các hoạt động dạy- học:

4’ 1 Bài cũ: - Đặt tính rồi tính

- Nhận xét, đánh giá

- HS thực hiện yêu cầu

b) Dạy bài mới:

7’ Làm quen với biểu tượng

dung tích (sức chứa)

- Lấy 2 cốc thuỷ tinh to nhỏ khác nhau Lấy bình nước (nước có màu) rót đầy hai cốc đó

+ Cốc nào chứa được nhiều nước hơn?

+ Cốc chứa được ít nước hơn?

- HS quan sát

- Cốc to

- Cốc bé

Trang 9

Giới thiệu ca 1lít (hoặc

chai 1lít) Đơn vị lít

- Yêu cầu HS quan sát 1canước và 1can nước và nhận xét về mức nước

- Đây là ca 1lít (hoặc chai 1lít)

Rót nước cho đầy ca (chai)này, ta được 1lít nước

- Để đo sức chứa của một cái ca, cái chai, cái

thùng ta dùng đơn vị đo

là lít Lít viết tắt là l

- Gọi HS đọc

- Đưa ra 1cái ca (đựng được 1lít) đổ nước vào ca hỏi ca chứa được mấy lít nước?

- Đưa ra 1 cái can có vạchchia Rót nước vào can theo từng vạch và yêu cầu

HS đọc mức nước có trongcan

- Can đựng được nhiều nước hơn ca, cađựmg được ít nước hơn can

- HS quan sát và nhắclại

- HS đọc chữa bài, cảlớp đổi vở chữa.6’ Bài 2: Tính theo mẫu 9l

+ 8l = 17l

- Gọi HS đọc yêu cầu của

đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Quan sát mẫu : 9l + 8l = 17l

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài

- HS chữa bài

- Đây là các số đo dung tích có đơn vị làlít

Trang 10

- Muốn thực hiện 9l + 8l

= 17l ta làm thế nào?

- GV chốt

- Vì 9 cộng 8 bằng 17

Gọi HS đọc chữa bài

- Vì sao con lấy 18l - 5l

- HS lắng nghe

Trang 11

Môn: Toán Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

3’ 1 Bài cũ: - Ôn lại nôi dung bài

có lời văn thành thạo.

7’ Bài 1: Tính. - Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm

- YC HS nêu cách tínhcủa phép tính

6’ Bài 2: Số? - Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

Trang 12

- Nhận xét chữa bài

- GV chốt

- Đổi sách chữa bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Ai có lời giải khác?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

1l nước từ chai 1l sang

các cốc như nhau

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thực hành

- GV cho HS thực hành theo nhóm 4

- Như thế nào là chăm chỉ học tập

- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì

2 Kĩ năng :

Trang 13

- HS thực hiện được giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

5’ 1 Bài cũ: Bài: Chăm làm việc nhà

GV nêu câu hỏi, gọi 2 HS trả lời

- Tại sao cần phải Chăm làm việc nhà?

- Nêu ghi nhớ của bài Chăm làm việc nhà

- Nhận xét, đánh giá

- 2 học sinh trả lời

- HS lắng nghe

2 Bài mới:

2’ a) Giới thiệu: - GV giới thiệu và ghi đầu bài - HS lắng nghe

b) Dạy bài mới:

Hà phải làm gì khi đó?

- GV gọi một số cặp HS lên trìnhbày

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận: Khi đang học, đang

làm bài tập, các em cần cố gắng hoàn thành công việc, không nên

bỏ dở, như thế mới là chăm chỉ

- HS nghe tình huống

- Từng cặp HS thảo luận, phân vai cho nhau

- HS diễn vai

- HS nhận xét

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 14

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV nhận xét chốt lại các ý đúng

- Hãy nêu ích lợi của việc chăm chỉ học tập?

- HS trả lời

- HS nhắc lại kết luận

Hãy kể các việc làm cô thể

- Kết quả đạt được ra sao?

- HS trao đổi theo cặp

- Một số HS tự liên hệ trước lớp

- GV tổng kết khen ngợi những

HS đó chăm chỉ học tập, nhắc nhở một số em chưa chăm

Trang 16

Môn: Kể chuyện Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

Trang 17

- Đoạn văn kể về ai?

- Lương Thế Vinh đó làm gì?

- Trạng nguyên Lương Thế Vinh

- Dùng trí thông minh

để cân voi

Hướng dẫn cách

trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những từ nào được viết hoa?

- Vì sao phải viết hoa?

Trang 18

- GV: Tranh minh hoạ SGK.

1’ 1 Ổn định tổ

chức:

- Nhắc HS ổn định để vào tiết học

- HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS đọc và trả lời câuhỏi về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

- Cho HS luyện đọc bài

tập đọc Mua kính.

- GV nhận xét

- Lần lượt từng HS lên bảng gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- HS luyện đọc theo yêu cầu

- Lắng nghe

17’ Ôn luyện trả lời

câu hỏi theo

tranh.

- GV nêu yêu cầu của bài :Dựa theo tranh, trả lời câu hỏi

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý

- Để làm tốt bài tập này,

em phải chú ý điều gì?

- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi GV nhận xét, giúp

HS hoàn chỉnh các câu trả

- Phải quan sát kĩ từng bứctranh trong SGK, đọc câu hỏi dưới tranh, suy nghĩ, trả lời từng câu hỏi

- HS tập trả lời câu hỏi theo tranh

Trang 19

- Nếu còn thời gian, cho

HS kể thành một câu chuyện

- HS khá, giỏi kể làm mẫu

Sau đó, các HS khác kể

- HS nghe

Trang 22

Môn: Chính tả Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật

- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối

1’ 1 Ổn định tổ

chức:

- Cho HS hát một bài - HS hát

2 Bài mới:

2’ a) Giới thiệu: - GV giới thiệu và ghi bảng - HS ghi vở

b) Dạy bài mới:

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

- 5, 6 HS nêu lần lượt từng HS lên gắp thăm bài, về chỗ chuẩn bị

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Theo dõi và nhận xét

- HSLN

10’ Ôn luyện về từ chỉ

hoạt động của con

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Đọc yêu cầu

Trang 23

Từ ngữ chỉ hoạt động

- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng, đối chiếuvới bài làm của mình.10’ Ôn tập về đặt câu

kể về một con vật,

đồ vật, cây cối

Dựa theo cách viết

trong bài văn trên,

hóy đặt câu nói về:

a, Một con vật

b, Một đồ vật

c, Một loài cây

hoặc một loài hoa

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS lần lượt đọc bài làm của mình

- Cho HS luyện đọc Danhsách HS tổ 1, lớp 2A (T3)

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài

- HS đọc câu vừa đặt, lớp nhận xét câu của bạn

Trang 26

Môn: Toán Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019 Tuần:

Tiết :

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Phép cộng các số đo với đơn vị là ki-lô-gam hoặc lít

- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn

3’ 1 Bài cũ: - Tính kết quả : GVđưa

6’ Bài 1: Tính. - Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm của bạn

Trang 27

- Yêu cầu HS làm bài.

- Nhận xét chữa bài

- Nêu cách làm

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài, 1 HS lên bảng làm

- HSLN

- HS nêu7’ Bài 3:

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

- Đổi vở kiểm tra

- Lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai

8’ Bài 4: Giải bài toán theo

tóm tắt sau:

Lần đầu bán : 45kg gạo

Lần sau bán : 38kg gạo

Cả hai lần bán : kg gạo ?

5’ Bài 5: Khoanh vào chữ đặt

trước câu trả lời đúng :

Túi gạo cân nặng mấy

kilôgam ?

A 1kg B 2kg

C 3kg D.4kg

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

- Vì sao em lại khoanh vào chữ C?

- HS lắng nghe

Trang 29

Môn: Chính tả Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

- Nắm được nội dung các bài tập đọc đã học

- Biết cách nói lời cảm ơn, xin lỗi, sử dụng dấu phẩy và dấu chấm

2 Kĩ năng :

- Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Ôn luyện cách sử dông dấu chấm, dấu phẩy

1’ 1 Ổn định tổ chức: - Yêu cầu cả lớp hát 1

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

- Gọi HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

- Nhận xét trực tiếp từng HS

Trang 30

- Cho HS luyện đọc bài tập đọc Đổi giày

- HS đọc

13’ Ôn luyện cách nói

lời cảm ơn, xin lỗi.

- Yêu cầu HS mở SGK tr

73 và đọc yêu cầu BT 3

- HS suy nghĩ, ghi nhanh

ra giấy nháp câu cảm ơn

11’ Ôn luyện cách sử

dông dấu chấm, dấu

phẩy

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Sau đó nêu cách làm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS nêu kết quả Cả lớp nhận xét và thảo luận đúng, sai

- HS đọc lại truyện vui sau khi đó điền đúng dấu chấm, dấu phẩy

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:

Nằm mơ

Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì mẹ đó gọi con dậy rồi Thế về sau

mẹ có tìm thấy vật đó không, hở mẹ?

Nhưng lúc mơ, con thấy mẹ cũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơ mà.

- Đọc theo yêu cầu

- Sửa bài

3’ 3 Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn các bài học thuộc lòng

- HSLN

Trang 33

Môn: Thủ công Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

- GV: Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui, bài gấp mẫu

- HS: Giấy thủ công, kéo, hồ

III Các hoạt động dạy- học:

5’ 1 Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị

vật liệu và dông cô làm sản phẩm của HS

- HS thực hiện yêu cầu

- Vật liệu làm thuyền bằng gì?

- Thuyền phẳng đáy cómui gồm có mấy phần?

- HS quan sát mẫu thuyền

- HS trả lời

Trang 34

- Nêu sự giống và khácnhau giữa thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp đôi tờ giấy theo đường dấu gấp h2 được h3

- Gấp đôi mặt trước của h3 được h4 Lật h4

ra mặt sau gấp đôi nhưmặt trước được h5

- Gấp theo đường dấu gấp của H5 sao cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài được H6

Tương tự, gấp theo đường dấu gấp H6 được H7

- Lật H7 ra mặt sau, gấp hai lần giống như H5, H6 được H8

- Gấp theo dấu gấp củah8 được h9 Lật mặt sau của h9 gấp giống như mặt trước được h10

- Lách hai ngón tay cáivào trong hai mộp

- HS theo dõi thao tác mẫu của GV

Trang 35

giấy, các ngón tay còn lại cầm ở hai bên phía ngoài, lộn các nếp gấp vào trong lòng thuyền

Miết dọc theo hai cạnhthuyền vừa lộn cho phẳng sẽ được thuyền phẳng đáy không mui

- Dùng ngón trỏ nâng phần giấy gấp ở hai đầu thuyền lên như h12 được thuyền phẳng đáy có mui

20’ HS thực hành

MT: Giúp HS gấp

thành thạo thuyền

- Yêu cầu HS tập gấp thuyền phẳng đáy có mui

- GV theo dõi và chỉnhsửa cho HS

- HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui

3’ 3 Củng cố, dặn

dò:

- Nhắc lại cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dông cô tiết sautiếp tục gấp thuyền phẳng đáy có mui

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 37

Môn: Tự nhiên xã hội Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019

- Giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể.

- Giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ.

- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống

- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều: Ăn sạch, uống sạch, ở sạch

5’ 1 Bài cũ: - Ăn uống sạch sẽ có lợi gì?

Trang 38

giun, buồn nôn và chóng mặt chưa

- Giảng: Nếu bạn nào trong lớp dó bị những triệu chứngnhư vậy chứng tỏ bạn đó bị nhiễm giun

- Yêu cầu cả lớp thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể người ?

+ Giun ăn gì? mà sống được trong cơ thể người ?

? Nêu tác hại do giun gây

ra

- Gọi một số HS trả lời

* Kết luận: Người bị

nhiễm giun, đặc biệt là trẻ

em thường gầy, xanh xao, hay mệt mỏi do cơ thể mất chất dinh dưỡng, thiếu máu Nếu giun quá nhiều

có thể gây tắc ruột, tắc ống mật dẫn đến chết người.

- HS thực hiện yêu cầu

- HS trả lời, lớp Nhậnxét bổ sung

- 2 HS nhắc lại kết luận

9’ Hoạt động 2:

Nguyên nhân lây

nhiễm giun

Mục tiêu: HS phát

hiện ra nguyên nhân và

các cách trứng giun

xâm nhập vào cơ thể

- Yêu cầu các nhóm 2 quan sát hình SGK và thảo luận các câu hỏi sau :

+ Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ra bên ngoài bằng cách nào?

+ Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có thể vào cơ thể người lành khác bằng những con đường nào ?

- HS làm theo YC

Trang 39

- Gọi đại diện các nhóm lêntrình bày kết quả.

- GV tóm tắt ý chính

- Các nhóm cử đại diện trình bày, NX

rửa tay trước khi ăn và

sau khi đi đại tiện,

thường xuyên đi guốc

Trang 41

Môn: Toán Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm 2019 Tuần:

Tiết :

TÌM MỘT SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

- Bước đầu làm quen với kí hiệu chữ (ở đây biểu thị cho một số chưa biết)

2 Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

- Giải bài toán có lời văn

có mấy ô vuông?

- 4 cộng 6 bằng mấy?

- 6 bằng mấy trừ mấy ?

- 6 là số ô vuông của phần nào ?

- 4 là số ô vuông của phần nào?

- Vậy khi lấy tổng số ô

- Chia làm 2 phần Phần thứnhất có 6 ô vuông, phần thứhai có 4 ô vuông

- 4 + 6 = 10

- 6 = 10 - 4

- Phần thứ nhất

- Phần thứ hai

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w