1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án tuần 9 lớp 2

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 375,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong những bài tập đọc đã học ở tuần 7 và tuần 8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái.. - Y/C HS mở mục lục tìm tuần 7, 8 ghi lại tên riêng của các nhân vật[r]

Trang 1

- Bước đầu làm quen với biểu tượng về dung tích.

- Biết ca 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích

2 Kĩ năng:

- Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít

- Biết cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- GV: Chuẩn bị ca 1 lít, cốc, bình nước

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài:

1 Giới thiệu bài: (1p)

- Trực tiếp Ghi bài lên bảng

2 Dạy bài mới

a HĐ1: Làm quen với biểu tượng

- Để biết trong cốc, ca, can có bao

nhiêu nước; cốc ít hơn ca bao nhiêu

nước ta dùng đơn vị đo là lít - viết tắt

là l

- GV viết lên bảng: lít - l và yêu cầu HS

đọc

- Đưa ra một túi sữa (1l) yêu cầu HS

đọc số ghi trên bao bì để trả lời trong

- HS lắng nghe

- HS đọc: lít

- Trong túi có 1 lít sữa

Trang 2

túi có bao nhiêu sữa.

- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng nước 1l) đổ

sữa trong túi vào ca và hỏi ca chứa

được mấy lít sữa

- Đưa ra 1 chiếc can có vạch chia Rót

nước vào can dần theo từng vạch và

yêu cầu học sinh đọc mức nước có

trong can

- Học sinh quan sát và nhận biết

- HS đọc mức nước trong can

c HĐ3: Bài tập thực hành: (16p)

Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu):

- Các con muốn đọc và viết được bài 1

con phải nhìn vào ở can, ca, cốc, xô ghi

bao nhiêu lít

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu nhận xét về các số trong bài

- Viết lên bảng: 9l + 8l = 17l; yêu cầu

HS đọc phép tính

- Hỏi: Tại sao 9l + 8l = 17l?

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính

cộng, trừ với các số đo có đơn vị là l

- Nhận xét

Bài 3: Viết (theo mẫu)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh phần

a và hỏi: Trong can đựng bao nhiêu lít

nước?

- Nêu bài toán: Trong can có 18l nước

Đổ nước trong can vào xô 5l Hỏi trong

can còn bao nhiêu lít nước?

- Yêu cầu học sinh đọc phép tính

- Phần b, c làm tương tự

Bài 4: Bài toán

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai lần cửa hàng đó bán

được bao nhiêu lít nước mắm ta làm

như thế nào?

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT

- 10 lít, 2 lít, 5 lít,

- HS nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT

- HS làm bảng lớp

9l + 8l = 17l 17l - 6l = 11l

15l + 5l = 20l 18l - 5l = 13l

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài vào VBT, 1 học sinh lên bảng làm

Bài giải

Cả hai lần cửa hàng bán được số lít nước mắm là:

Trang 3

- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT.

- GV nhận xét

12 + 15 = 27(l) Đáp số: 41l mắm.

- Hs dưới lớp nhận xét bài bạn

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Giao bài tập cho học sinh về nhà làm:

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS đọc bài: Bàn tay dịu dàng và trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét

B Ôn tập: (33p)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong

phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Đọc HTL bảng chữ cái.

- GV tổ chức cho HS đoc thuộc bảng chữ cái

theo kiểu truyền điện

- Mời 1 vài em đọc lại bảng chữ cái

- 2 HS đọc lại bài: Bàn tay dịu

dàng và trả lời câu hỏi trong SGK.

Trang 4

- Y/C mỗi HS tự viết thêm các từ chỉ người,

đồ vật, con vật, cây cối vào VBT

- Tiếp tục kiểm tra HS đọc

- Ôn cách đặt câu theo mẫu Ai là gì?

- Ôn cách xếp tên riêng của người theo thứ tự bảng chữ cái

III Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Ôn tập (33p)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS đọc

theo trang, theo đoạn như đã ghi trong phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

Trang 5

- GV nhận xét bổ sung.

3 Ghi lại tên riêng của các nhân vật trong

những bài tập đọc đã học ở tuần 7 và tuần

8 theo đúng thứ tự bảng chữ cái.

- Y/C HS mở mục lục tìm tuần 7, 8 ghi lại tên

riêng của các nhân vật trong bài tập đọc

-Y/C hs nêu tên các bài tập đọc

* GV ghi tên các tên riêng: An, Minh Nam

1 Kiến thức: Hiểu được giun thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể,

giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ

2 Kĩ năng:

- Chúng ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống

- Thực hiện được ba điều vệ sinh để đề phòng bệnh giun: ăn sạch, uống sạch, ở sạch

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun

- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi ăn uống sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng giun sán

III Đồ dùng

- Tranh ảnh trong sách giáo khoa, bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 6

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu

hỏi sau :

- Nêu triệu chưng của người bị nhiễm giun

- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể ?

- Giun ăn gì mà sống trong cơ thể người ?

- Nêu tác hại do giun gây ra ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Gv nhận xét

- GV chốt ý: Giun và ấu trùng của giun

không chỉ sống ở ruột người mà còn sống ở

khắp nơi trong cơ thể như dạ dày, gan,

phổi, mạch máu …để sống được giun hút

hết các chất bổ dưỡng trong cơ thể

- Triệu chứng của người bị giun là hay đau

bụng, buồn nôn, ỉa chảy

* Hoạt động 2: Các con đường lây giun

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi sau:

- Chúng ta có thể lây nhiễm giun theo

những con đường nào?

- Treo tranh vẽ về các con đường giun chui

vào cơ thể người (phóng to) Yêu cầu đại

diện các nhóm lên chỉ

- GV chốt ý: Trứng giun có nhiều ở phân

người, nếu vệ sinh bậy hoặc hố xí không

hợp vệ sinh trứng giun có thể xâm nhập vào

nguồn nước, vào đất, đậu vào thức ăn, làm

người nhiễm giun

* Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun.

- Làm việc cả lớp GVchỉ định bất kỳ HS

trong lớp nói cách đề phòng bệnh giun

- Làm việc với SGK trang 21

- Yêu cầu HS giải thích các việc làm của

các bạn HS trong hình vẽ

* KWLH:

- Các bạn làm thế để làm gì?

- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ với thức ăn, đồ

- Triệu chứng: đau bụng, buồn nôn, ngứa hậu môn

- Sống ở ruột người

- Ăn các chất bổ, thức ăn trong cơ thể người

- Sức yếu kém, học tập không đạt hiệu quả

- Các nhóm trình bày kết quả, các nhóm lắng nghe, nhận xét bổ sung

- HS nghe ghi nhớ

- Thảo luận cặp đôi

- Lây nhiễm qua đường ăn uống, lâynhiễm theo con đường nước bẩn …

- Đại diện các nhóm lên chỉ và trình bày

- Đề phòng bệnh giun

Trang 7

uống, ta có cần giữ vệ sinh không?

- Giữ vệ sinh như thế nào?

- GV Chốt ý: Đề phòng bệnh giun cần:

+ Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín,

không để ruồi đậu vào thức ăn Giữ vệ sinh

cá nhân, rửa tay trước khi ăn, sau khi đại

- Về nhà kể lại cho người thân nghe về

nguyên nhân và cách đề phòng bệnh giun

1 Kiến thức: Thực hành củng cố biểu tượng về dung tích.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

3 Thái độ: HS hứng thú với môn học

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 1

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Đọc viết các số đo thể tích có đơn vị lít

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới:

- Học sinh nghe

Bài 1: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm vào VBT

- Gọi 3 học sinh làm vào bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Đọc yêu cầu bài

Trang 8

Bài 2: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HD HS làm: muốn điền được các số các

con phải nhìn vào hình ghi số lít ở trên rồi

cộng lại

- Học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hỏi: Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc loại bài toán gì mà chúng ta

đã được học?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Lớp làm vào VBT, 1 HS lên bảng

Bài giảiThùng thứ hai có số lít dầu là:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà chuẩn bị bài sau

- Học sinh nghe và thực hiện

Trang 9

- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học: 1 -2p Nhắc học sinh tập trung chú ý tập hoàn

thiện bài thể dục phát triển chung để giờ sau kiểm tra

- Xoay các khớp đầu gối, cổ chân, hông: 1 -2p

- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp: 1 - 2p

* Trò chơi: "có chúng em" hoặc do giáo viên chọn: 1

-2p

- Học sinh thực hiện

2 Phần cơ bản: (22p)

* Điểm số 1 -2 1 -2 theo đội hình hàng dọc: 1-2 lần

- Giáo viên nhắc cách điểm số, hô khẩu lệnh cho học

sinh điểm số Nếu cần tập lần 3, giáo viên để cán sự

lớp điều khiển

- Bài thể dục phát triển chung: 3 - 4 lần, mỗi động tác

2 ¿ 8 nhịp

- Có thể chia tổ tập luyện để cán sự tổ điều khiển,

giáo viên sửa động tác sai cho học sinh

* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi: 4 -5p

- Giáo viên cùng hệ thống bài: 1 -2p

- Giáo viên nhận xét giờ học, nhắc học sinh tự ôn tập

để chuẩn bị kiểm tra bài thể dục phát triển chung:1-2p

- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật

- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vật, cây cối

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việc thật là vui, phiếu ghi tên các bài tập

đọc và học thuộc lòng

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV nhận xét

B Ôn tập: (30p)

- HS kiểm tra lẫn nhau

Trang 10

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS đọc

theo trang, theo đoạn như đã ghi trong phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi

sự vật, của mỗi người trong bài " Làm việc

thật là vui "

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Giúp HS hiểu Y/c của đề bài (tìm từ ngữ)

báo phút, báo giờ.

gáy vang ò…ó…o báo … kêu tu hú, tu hú báo sắp … bắt sâu bảo vệ mùa màng.

nở hoa cho sẵc xuân thêm

đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.

3 Đặt câu về HĐ của con vật, đ/v cây cối.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc yêu cầu bài

1 Kiến thức: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết chính tả.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết

II Đồ dùng

- GV: Phiếu ghi các bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn Cân voi.

- HS: SGK, VBT, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

Trang 11

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

- GV nhận xét

B Ôn tập: (30p)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS đọc

theo trang, theo đoạn như đã ghi trong phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Viết chính tả.

- GV đọc bài Cân voi giải nghĩa từ: Sứ thần,

Trung Hoa, Lương Thế Vinh

+ ND câu chuyện ca ngợi ai?

- Gv đọc cho HS viết bài

- Gv cho Hs chữa bài

+ Ca ngợi Lương Thế Vinh

- HS tự viết từ khó và tên riêng

- Giải bài toán có tìm tổng hai số

- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn

2 Kĩ năng: Kĩ năng tính cộng, kể cả cộng các số đo với đơn vị là ki-lô-gam hoặc lít

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 12

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính (5p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm vào VBT

- Gọi học sinh đọc kết quả

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gọi 1 học sinh làm vào bảng phụ

- Dưới lớp làm VBT

- GV, HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hỏi bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính được cả hai lần bán được bao

nhiêu kg đường ta làm như thế nào?

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả

lời đúng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn học sinh: Con nhìn xem kim

chỉ kg nằm ở đâu? 2 quả cân nặng bao

nhiêu kg? bên quả bí có một quả cân nặng

1kg rồi vậy quả bí còn nặng bao nhiêu kg

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh nghe cô giáo hướng dẫn

Trang 13

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

- Ôn luyện cách nói lời cảm ơn, xin lỗi

2 Kĩ năng: Ôn luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.

3 Thái độ: HS thích thú với các mẫu câu trong bài.

II Đồ dùng

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ chép sẵn BT3

- HS: SGK, VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

B Ôn tập: (31p)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS

đọc theo trang, theo đoạn như đã ghi trong

phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Nói lời cảm ơn, xin lỗi.

- GV giúp HS hiểu Y/C của bài

- HD HS nói theo cặp

- GV nhận xét

3 Dùng dấu chấm, dấu phẩy.

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Dặn HS về nhà tiếp tục ôn các bài tập đọc

- HS kiểm tra lẫn nhau

- HS nói theo cặp đôi

- HS báo cáo kết quả

… Nhưng con chưa kịp tìm thấy thì

mẹ đã gọi con dậy rồi Thế về sau

mẹ có tìm thấy vật đó không, hở mẹ?

… Nhưng lúc mơ, con thấy mẹcũng ở đấy, mẹ đang tìm hộ con cơmà

- Học sinh nghe và thực hiện

Trang 14

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra đồ dùng của HS qua trò chơi

“ Hãy làm theo tôi”

- Thuyền có những bộ phận nào? (đáy

thuyền, mạn thuyền, 2 mũi thuyền nhọn và

có mui)

- Cho HS so sánh giữa thuyền phẳng đáy có

mui và không mui

- Giữa 2 thuyền có điểm nào giống nhau

(đáy thuyền phẳng hình dáng thân thuyền,

các nếp gấp)

- Có điểm nào khác nhau? (1 loại không mui

và 1 loại có 2 mui ở 2 đầu)

- Hướng dẫn HS mở thuyền mẫu ra

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS so sánh

- HS trả lời

- 1 HS lên mở thuyền và nhận xét

Trang 15

- Dựa vào quy trình HS thực hành gấp

thuyền phẳng đáy có mui

+ Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.

- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi

Hình 1 Hình 2

+ Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều.

+ Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền.

+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui.

- Đại diện các nhóm trình bày

- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện kĩ năng kể chuyện theo tranh

3 Thái độ: HS hứng thú với môn học

II Đồ dùng

Trang 16

- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh hoạ trong SGK.

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV nhận xét

B Ôn tập: (30p)

1 Kiểm tra đọc.

- GV ghi phiếu các bài tập đọc và Y/C HS đọc

theo trang, theo đoạn như đã ghi trong phiếu

- GV đặt câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- GV nhận xét

2 Dựa vào tranh trả lời câu hỏi.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý

+ Để làm tốt bài này các em cần chú ý điều

gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm hoặc giáo viên hỏi

để học sinh trả lời

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình Gọi học

sinh nhận xét bạn GV chỉnh sửa cho các em

- GVnhận xét, tuyên dương các em viết tốt

C Củng cố, dặn dò: (5p)

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

- HS kiểm tra lẫn nhau

- HS nhận xét, bổ sung

- HS đọc bài

- HS trả lời

- HS nhận xét bạn đọc hay

- HS đọc yêu cầu bài

- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát:

+ Quan sát kĩ từng bức tranh, đọc câu hỏi và trả lời Các câu trả lời phải tạo thành một câu chuyện

- Học sinh tự làm vào VBT

VD: Hằng ngày mẹ vẫn đưa Tuấn

đi học Hôm nay mẹ bị ốm phảinằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹuống Tuấn tự đi bộ đến trường

1 Kiến thức: Củng cố cho HS phép cộng (nhẩm hoặc viết) có nhớ có tổng bằng 100.

2 Kĩ năng: Biết vận dụng phép cộng có tổng bằng 100 khi làm tính hoặc giải toán.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác, cẩn thận khi làm bài.

II Đồ dùng

- Bảng phụ, bảng con

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w