Rèn kĩ năng viết: Viết một đoạn văn ngắn, thuật lại gọn, rõ, đầy đủ ý kiến của các bạn trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi truờng. II/Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về cảnh thiên [r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2017
TOÁN (TIẾT 156) LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đặt tính, nhân (chia) số có năm chữ số với số có một chữ số
- Biết giải toán có phép nhân( chia) Bài tập cần hoàn thành: bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn thực hành
- GV nêu các bài tập cần hoàn thành
- HS tự làm bài, sau đó trao đổi kiểm tra
bài trong nhóm đôi, trong nhóm
- Trình bày kết quả
- GV, HS nhận xét, đánh giá
+ Bài 1: GV nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS nêu cách làm
- Về hoàn thành bài tập Ghi nhớ cách
nhân, chia các số trong phạm vi 100000
Bài 3: Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12: 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm²) Đáp số: 48 cm²
Tập đọc - kể chuyện ( Tiết 94- 95) NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục tiêu
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môitrường
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn, dựa vào tranh minhhọa Một số HS kể lại được toàn bộ câu chuyện theo lời của bác thợ săn
- GD HS ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa trong môi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện Bảng phụ chép nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
A/Khởi động
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
A Luyện đọc:
xách nỏ,
Trang 22 Luyện đọc:
* Đọc phần chú giải theo nhóm
* Luyện đọc nối tiếp câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo nhóm, sửa sai cho
nhau
- GV theo dõi, giúp đỡ từng nhóm HS
* Luyện đọc nối tếp đoạn theo nhóm và phát hiện câu
văn dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV theo dõi, giúp đỡ từng nhóm HS
- HS báo cáo kết quả
- GV hướng dẫn luyện đọc câu văn dài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?
- Cái nhìn căm hận của vượn mẹ nói lên điều gì ?
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất
thương tâm ?
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì?
- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?( Không
nên giết hại động vật hoang dã/ phải bảo vệ động vật
hoang dã )
GV nhận xét
4 Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu đoạn 2
- GV HD đọc đúng - HS đọc lại đoạn văn
- HS thi đọc nối đoạn Một HS đọc cả bài
- Nhận xét bạn đọc Một vài HS thi đọc đoạn văn
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh hoạ và gợi ý HS kể từng đoạn
của câu chuyện bằng lời của người thợ săn
HSG: biết kể lại câu chuyện theo lời của bác thợ săn
2 HDHS kể lại câu chuyện
- GV nhắc HS nhập vai mình kể theo trí nhớ Kết hợp
lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ
- Bốn HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện
bằng lời kể của người thợ săn
- Cho HS thi kể theo nhóm
GV nhận xét lời kể Bình chọn bạn kể hay
- Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện theo lời của người
lông xám, loang, nghiến răng,
bẻ gãy nỏ
Một hôm, / người đi săn
xách nỏ vào rừng //Bác thấy có một con vượn lông xám/ đang ngồi ôm con trên tảng đá //Bác nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn trúng vượn mẹ//
- Tranh 2: Bác thợ sănthấy một con vượn ngồi
ôm con trên tảng đá
- Tranh 3: Vượn mẹ chếtrất thảm thương
- Tranh 4: Bác thợ săn ânhận bẻ gãy nỏ và bỏ nghềthợ săn
Trang 3thợ săn
- Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì ?
C Củng cố - Dặn dò:
? Câu chuyện muốn nói gì với chúng ta? ( Giết hại thú rừng là tội ác/ Mỗi người phải
có ý thức bảo vệ môi trường )
- Về đọc bài và tập kể lại câu chuyện
ĐẠO ĐỨC ( Tiết 32) CHĂM SÓC CÂY XANH
I Mục tiêu
- HS biết một số lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người
- Nêu được những việc cần làm để chăm sóc cây xanh
- Biết làm một số việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây xanh ở gia đình,nhà trường
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của bài học
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV đưa ra yêu cầu cho các em thảo luận:
? Kể tên một số loại cây mà em biết?
? Cây xanh mang lại lợi ích gì cho con người?
? Theo em, trong trường học, cây xanh đem lại lợi ích
gì?
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
* GV kết luận: Cây xanh đem lại lợi ích, niềm vui, niềm
hạnh phúc cho con người
3 Hoạt động 2: Tìm các biện pháp để chăm sóc và bảo
vệ cây xanh
- GV nêu câu hỏi, HS cùng thảo luận
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và chăm sóc cây xanh?
? Mỗi việc làm cần có dụng cụ gì ?
* GV nhận xét, kết luận
4 Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch để chăm sóc và
bảo vệ cây xanh trong trường học
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
?Trong khu vực sân trường được phân công có những
loại cây nào?
? Mỗi loại cây cần chăm sóc như thế nào?
? Để chăm sóc các loại cây đó cần chuẩn bị dụng cụ gì?
- Đại diện các nhóm trình bày KQTL
Trang 4kế hoạch đã đề ra trong tiết học sau.
C/Củng cố - Dặn dò:
- GV nhấn mạnh ND bài và nhắc nhở HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau
Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2017
TOÁN (TIẾT 157) BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Bài tập cần hoàn thành: Bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
* Hướng dẫn giải bài toán;
- Gọi hS đọc bài toán và phân tích bài toán
- GV giới thiệu cách tóm tắt bài toán như
SGK
- HS phân tích bài toán(cái gì đã cho, cái gì
phải tìm?)
- Giới thiệu tóm tắt bài toán
- Lập kế hoạch giải bài toán
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 lít mật ong
- Thực hiện kế hoạch giải
- Trình bày bài giải 1 HS lên bảng làm, lớp
làm vào giấy nháp GV nhận xét
3 Thực hành:
- GV nêu các bài tập cần hoàn thành
- HS tự làm bài, sau đó trao đổi kiểm tra bài
trong nhóm đôi, trong nhóm
- Trình bày kết quả
- GV, HS nhận xét, đánh giá
Bài 1: GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, chốt
Bài 2:
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- GV chữa bài chốt lời giải đúng
Bài 3: Củng cố cho HS về thứ tự thực hiện
2.Thực hành:
Bài 1: Bài giải
Số ki- lô- gam đường trong mỗi túi
Bài 2: Bài giải
Số cái cúc cần cho mỗi áo là:
24: 4 = 6 (cúc)
Số cái áo loại đó dùng hết 42 cúc là:
42: 6 = 7 (áo) Đáp số: 7 áo
Bài 3: Cách làm nào đúng, cách làm nào sai?
24: 6: 2 = 4:2 = 2 Đ
24: 6: 2 = 24:3 = 8 S18: 3 x 2= 18:6
= 3 S
18: 3 x 2=6 x 2 = 12Đ
Trang 5- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa X - 1 dòng; Đ, T –-1 dòng
- Viết đúng tên riêng Đồng Xuân- 1 dòng; và câu ứng dụng Tốt gỗ … hơn đẹp người- 1 lần bằng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa X, tên riêng viết trên dòng kẻ li
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn HS viết trên bảng con
a/ Luyện viết chữ viết hoa
- Em hãy tìm các chữ hoa có trong bài ? ( Đ, X, T )
GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết Đ, X, T
HS quan sát chữ mẫu, viết trên bảng con
b/ Luyện viết từ ứng dụng: tên riêng
+ HS đọc câu ứng dụng
+ GV giúp HS hiểu ND: Đồng Xuân là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đây lànơi buôn bán sầm uất nổi tiếng
+ HS tập viết từ ứng dụng trên bảng con
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- HS đọc câu ứng dụng
GV giúp HS hiểu " Tốt gỗ hơn tốt nước sơn/ Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
": Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức
+ HS tập viết các chữ Tốt, xấu trên bảng con GV nhận xét
3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
GV nêu yêu cầu về số dòng viết:
- Nhận xét giờ, khen ngợi những học sinh có bài viết đẹp
- Hoàn thành bài viết ở nhà
Tự nhiên và xã hội (tiết số 63) NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
Trang 6- Biết một ngày có 24 giờ
- Một số HS biết được mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm nối tiếp nhaukhông ngừng
II Đồ dùng dạy- học:
- Đèn pin hoặc nến
- Mô hình quả địa cầu
- Phiếu thảo luận, giấy khổ to
III Các hoạt động- dạy học:
A Khởi động
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Hiện tượng ngày và đêm trên
Trái Đất
- GV tiến hành thí nghiệm: Đặt 1 bên là quả địa
cầu, 1 bên là bóng đèn trong phòng tối Đánh dấu
bất kì một nước trên quả địa cầu GV đứng trước
quả địa cầu, quay từ từ cho nó chuyển động
ngược chiều kim đồng hồ ( Nhìn từ cực Bắc
xuống)
- Yêu cầu HS quan sát điểm A khi quả địa cầu
được quay và trả lời 3 câu hỏi sau:
? Cùng lúc bóng đèn có chiếu sáng được khắp
bề mặt của quả địa cầu không?
? Có phải lúc nào điểm A cũng được chiếu sáng
không?
? Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào so với
bóng đèn thì điểm A mới được chiếu sáng?
? Trên quả điạ cầu, cùng một lúc được chia làm
mấy phần?
- GV nhận xét, tổng hợp lại ý kiến của HS
- GV kết luận: Quả địa cầu và bóng điện ở đây
là tượng trưng cho Trái Đất và Mặt Trời Khoảng
thời gian mà phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu
sáng là ban ngày và phần còn lại là ban đêm
- Yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm theo 2 câu
hỏi sau:
? Lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa cầu: 1 quốc
gia ở phần thời gian ban ngày còn 1 quốc gia ở
phần thời gian ban đêm
? Theo em, thời gian ngày đêm được phân chia
như thế nào trên Trái Đất?
- GV nhận xét, tổng hợp lại ý kiến của HS
- GV kết luận: Trong 1 ngày có 24 giờ được
chia thành ban ngày và ban đêm Ngày và đêm kế
tiếp nhau không ngừng
3 Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng ngày và
đêm trên Trái Đất
- HS quan sát GV làm thínghiệm
- Không thể chiếu sáng khắp bềmặt của quả địa cầu
- Cũng có lúc điểm A khôngđược chiếu sáng
- Điểm A được chiếu sáng khiphần quả địa cầu có điểm Ahướng gần về phía có bóng điện
- Chia làm 2 phần: Sáng và tối
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS tiến hành thảo luận nhómsau đó đại diện các nhóm trìnhbày ý kiến
VD: Việt Nam là ngày còn ha- ba- na là ban đêm
La Thời gian được luân phiên, kếtiếp đều nhau trong 1 ngày
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 7- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận nhóm theo 2
câu hỏi sau:
? Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn
bộ bề mặt quả địa cầu?
? Trong 1 ngày mọi nơi trên Trái Đất đều có lần
lượt ngày và đêm không?
- GV nhận xét, tổng hợp lại ý kiến của HS
- GV kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh
mình nó nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt
có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng Thời
gian quay hết 1 vòng là 1 ngày( 24 giờ)
? Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm
trên Trái Đất sẽ như thế nào?
- GV nhận xét, tổng hợp lại ý kiến của HS
- GV kết luận: Do Trái Đất tự quay quanh trục
nên ngày và đêm lần lượt luân phiên nhau Chính
điều này đã đảm bảo sự sống tồn tại trên Trái
- Vì quả địa cầu là hình cầu nênchỉ được chiếu sáng ở 1 phía
- Có điều đó vì Trái Đất luôn tựquay quanh mình nó trong vòng
1 ngày
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Có nơi sẽ luôn chỉ có ban ngàycòn có nơi chỉ toàn bóng tối,không tồn tại sự sống, nơi quánóng, nơi quá lạnh
- HS nghe và thực hiện theo yêucầu của GV
Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2017
Toán (Tiết 158) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết tính giá trị của biểu thức số
- Bài tập cần hoàn thành; Bài 1, 2, 3
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn thực hành
- GV nêu các bài tập cần hoàn thành
- HS tự làm bài, sau đó trao đổi kiểm tra
bài trong nhóm đôi, trong nhóm
- Trình bày kết quả
- GV, HS nhận xét, đánh giá
* Bài 1:
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
Bài 2:
* Tóm tắt:
45 học sinh: 9 hàng
60 học sinh: ….hàng?
Trang 8- GV yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức số Sau đó nói với đúng giá trị
của mỗi biểu thức
- GV nhận xét chốt nội dung bài
- Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ởmức tương đối chủ động
- Tích cực tập luyện bài TD Tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, antoàn
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
2.Phương tiện: Còi, bóng, hoa hoặc cờ, kẻ sân cho trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Tập bài TD phát triển chung
- Đi thường theo nhịp, hát
- Trò chơi HS thích
B Phần cơ bản:
+ Ôn tung và bắt bóng cá nhân:
- GV nhắc lại cách cầm bóng, tư thế
chuẩn bị tung bóng, một số điểm sai
thường mắc và cách sửa sai
- Cho HS tập luyện cả lớp, chia nhóm
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai cho từng
em
+ Trò chơi “chuyển đồ vật”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi, hướng dẫn cách chơi Sau khi HS
nắm vững luật chơi, mới tổ chức cho
Trang 9HS chơi chính thức Tùy theo sức khỏe
của mỗi em GV cho các em chơi 3 – 5
lần
C.Phần kết thúc:
- Vừa đi vừa hít thở sâu
- GV cong bố kết quả kiểm tra
Chính tả (tiết 63) NGHE - VIẾT: NGÔI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép BT2a
III Các hoạt động dạy học:
A/ Khởi động
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu YC, MĐ của bài
2 HĐ1: Hướng dẫn HS nghe – viết
- MT: HS hiểu được nội dung bài viết luyện
viết các từ khó, và viết đúng chính tả bài viết
- Cách tiến hành:
GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài
-HS theo dõi SGK
- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?- Ngôi
nhà chung của mọi dân tộc là trái đất
- Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải
làm là gì ?(Bảo vệ hòa bình, bảo vệ môi
trường, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật.)
- Giúp HS nhận xét: chữ dễ viết sai
HD Cách trình bầy
*GV đọc từng câu cho HS viết vào vở
* GV chấm chữa bài - nhận xét từng bài về nội
dung, chữ viết, cách trình bày
3 HD HS làm bài tập:
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu
- GV mở bảng phụ gọi hai HS đọc điền đúng
âm đầu vào vở HS làm bài vào bảng con
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bài vở BT: TT từ cần điền: nương đỗ,
nương ngô, lưng đèo, tấp nập, làm nương, vút
lên
- Nhận xét bài làm GV kết luận
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS trình bày nối tiếp Viết đúng
Viết bài: Ngôi nhà chung SGK
trang 115
các từ khó: thế giới, hàng trămnước, đấu tranh
Bài tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n
?
Làm nương
Xen vào giữa những đám lá tai
bèo, những nương đỗ, nương ngô
xanh um trông như những ô bàn cờ
Các bà, các chị lưng đèo gùi tấp nập
đi làm nương Những con bò vàng
bước đi thong thả Chốc chốc, một
điệu hát Hmông lại vút lên trong
trẻo
Bài 3: Đọc và chép lại các câu văn sau:
a) Cái lọ lục bình lóng lánhnước men nâu
b) Vinh và Vân vô vườn dừanhà Dương
Trang 10I Mục tiêu
- Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- Nắm được công dụng của sổ tay ; biết cách ứng xử đúng: không tự tiện xem
sổ tay của người khác ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới chỉ tên một số nước có trong bài
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn luyện đọc
* Đọc phần chú giải theo nhóm
* Luyện đọc nối tiếp câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu theo nhóm, sửa sai cho
nhau
- GV theo dõi, giúp đỡ từng nhóm HS
* Luyện đọc nối tếp đoạn theo nhóm và phát hiện câu văn
dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- GV theo dõi, giúp đỡ từng nhóm HS
- HS báo cáo kết quả
- GV hướng dẫn luyện đọc câu văn dài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
- Hãy nói về một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của Thanh?
- Vì sao Lâm khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ tay của
bạn ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét chốt lại nội dung và YC học
sinh nêu nội dung bài, liên hệ bản thân HS
4 Luyện đọc lại
- YCHS luyện đọc theo lối phân vai Ba nhóm thi đọc theo
lối phân vai
A Luyện đọc:
Mô-na-cô, Va-ti-căng, cầm lên,
lí thú, một phần trăm,
- Nắm được công dụngcủa sổ tay (ghi chépnhững điều cần ghinhớ, cần biết, trongsinh hoạt hàng ngày,trong học tập và làmviệc, )
- Biết cách ứng xửđúng: không tự tiệnxem sổ tay của ngườikhác
C Củng cố - Dặn dò: Nêu nội dung bài học
Trang 11- HS làm sổ tay; tập ghi chép những điều lí thú về khoa học, văn hóa…
Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2017
TOÁN (TIẾT 159) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết lập bảng thống kê (theo mẫu) Bài tập cần hoàn thành: Bài 1, 2, 3(a), 4
II Đồ dùng dạy học: GV kẻ sẵn bảng phụ BT 4 để HS điền
III Các hoạt động dạy học:
A Khởi động
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
học
2 Hướng dẫn luyện tập
- GV nêu các bài tập cần hoàn thành
- HS tự làm bài, sau đó trao đổi kiểm
tra bài trong nhóm đôi, trong nhóm
- Trình bày kết quả
- GV, HS nhận xét, đánh giá
Bài 1: GV nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét chốt nội dung bài
Bài 2: Bài giải
Số ki- lô- gam gạo trong mỗi túi là:
Bài 4: Cho biết:
Lớp 3A có 10 học sinh giỏi, 15 học sinhkhá, 5 học sinh trung bình
Lớp 3B có 7 học sinh giỏi, 20 học sinh khá,
C Củng cố - Dặn dò:GV nhận xét giờ học HS ghi nhớ dạng toán rút về đơn vị.
Luyện từ và câu (tiết 32) ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn ( BT1)
Trang 12- Điền đúng dấu chấm, dấu hai chấm vào chỗ thích hợp ( BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi “Bằng gì?” ( BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép nội dung bài tập1
III Các hoạt động dạy học:
- Cho HS quan sát, tìm những dấu hai
chấm và cho biết mỗi dấu hai chấm đó dùng
để làm gì ?
- 1 HS lên bảng làm mẫu: Dấu hai chấm thứ
nhất dùng dể dẫn lời nói của nhân vật Bồ
Chao
- HS trao đổi theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận
xét
- GV Nhận xét chốt nội dung
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK:
* Bài tập 2
- GV gọi HS yêu cầu của bài
- Gọi HS nối tiếp nhau lên bảng viết theo
nhóm tiếp sức
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại bài làm
đúng và làm bài vào vở
* Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên bảng trình bày
- Nhận xét chốt lại nội dung của bài
- Gọi HS nêu lại nội dung
C Củng cố - Dặn dò:
- HS ghi nhớ tác dụng của dấu hai chấm để
sử dụng chúng khi viết bài
Bài 1: Tìm dấu hai chấm trong đoạn
văn sau Cho biết mỗi dấu hai chấmđược dùng làm gì
Bồ Chao kể tiếp:
- Đầu đuôi thế này: Tôi và Tu Hú đangbay dọc một con sông lớn Chợt Tu Húgọi tôi: ‘Kìa, hai cái trụ chống trời’ Lời giải:
- Dấu hai chấm thứ nhất: Dùng để dẫnlời nói của nhân vật Bồ chao
- Dấu hai chấm còn lại: Dùng để dẫnlời nhân vật Tu Hú
- Dấu hai chấm dùng để báo hiệu chongười đọc biết các câu tiếp sau là lờinói, lời kể của một nhân vật hoặc lờigiải thích cho một ý nào đó
Bài 2:
ô trống 1 dấu chấm; ô trống 2, 3 dấuhai chấm
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi
bằng gì?
a Nhà ở vùng này phần nhiều làm
bằng gỗ xoan
b Các nghệ nhân đã thêu nên những
bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo của mình
c Trải qua hàng nghìn năm lịch sử,người Việt Nam ta đã xây dựng nên
non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi
Trang 13- Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ởmức tương đối chủ động.
- Tích cực tập luyện bài TD Tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, antoàn
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ
2.Phương tiện: Còi, bóng, hoa hoặc cờ, kẻ sân cho trò chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A.Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Tập bài TD phát triển chung
- Đi thường theo nhịp, hát
chuẩn bị tung bóng, một số điểm sai
thường mắc và cách sửa sai
- Cho HS tập luyện cả lớp, chia nhóm
- GV theo dõi uốn nắn sửa sai cho từng
em
+ Trò chơi “chuyển đồ vật”
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi, hướng dẫn cách chơi Sau khi HS
nắm vững luật chơi, mới tổ chức cho
HS chơi chính thức Tùy theo sức khỏe
của mỗi em GV cho các em chơi 3 – 5
lần
C.Phần kết thúc:
- Vừa đi vừa hít thở sâu
- GV công bố kết quả kiểm tra
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Một năm trên Trái Đất có bao nhiêu tháng, bao nhiêu ngày và mấy mùa
- GD bảo vệ môi trường(liên hệ): Bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau
và ảnh hưởng của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật.