+ Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu + Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao + Biết dùng dấu phẩy để n[r]
Trang 1Tuần : 8 Từ ngày: 16 / 10 / 2017 đến ngày: 20 / 10 /2017
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017
II Đồ dùng: 5 thẻ chục và 11 que tính rời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV yêu cầu HS nhìn hình vẽ nêu bài toán:
Bao gạo nặng 46 kg, bao ngô nặng 27 kg.Hỏi
cả hai bao nặng bao nhiêu kg?
- Nêu lại bài toán
- Thao tác trên que tính để rtìm ra kết quả: 36 + 15
Cả hai bao nặng số kg là:
46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73 kg
* Bài 4: Đọc đề
- Nhẩm từng kết quả và tìm ra quả bóng( kết quả là 45)
40 + 5 = 45 35 + 5 = 40
18 + 27 = 45 36 + 9 = 45
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 2
Trang 3- Nhận xét tiết học
TIẾT 4,5: Tập đọc ( Tiết 22- 23 )
NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu: + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : nén nổi, cố lách, vùng vẫy, toáng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới : gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa : Cô giáo vừa yêu thương HS vừa
nghiêm khắc dạy bảo HS nên người Cô như người mẹ hiền của các em
II Đồ dùng: GV : Tranh minh hoạ bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1: 1 Kiểm tra bài : Đọc bài thời khóa biểu
và trả lời câu hỏi trong bài
- GV nhận xét
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Luyện đọc: * GV đọc mẫu toàn bài
* HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Tiết 2: c HD tìm hiểu bài
- Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu ?
- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào ?
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì ?
- Việc làm của cô giáo thể hiện tình cảm như thế
nào ?
- Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?
- Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc vì sợ
Lần này vì sao Nam bật khóc ?
- Người mẹ hiền trong bài là ai ?
d Luyện đọc lại : - HS đọc theo lối phân vai
GV nhận xét khen nhóm đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là người mẹ
hiền ?
- Cả lớp hát bài cô và mẹ của nhạc sĩ Phạm Tuyên
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Từ khó : không nén nổi, trốn ra sao được, cố lách, hài lòng
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc chú giải cuối bài+ HS đọc theo nhóm 2 em+ Đại diện các nhóm thi đọc+ HS đọc thầm đoạn 1
- Trốn học, ra phố xem xiếc
- Chui qua chỗ tường thủng+ HS đọc đoạn 3: - Cô giáo nói với bác bảo vệ : " Bác nhẹ tay kẻo cháu đau lớp tôi "
- Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò
+ HS đọc thầm đoạn 4:
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Vì đau và xấu hổ
- Là cô giáo + HS đọc phân vai theo nhóm
- Nhận xét
- HS phát biểu ý kiến ( Cô vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ hiền đối với các
Trang 4- Dặn HS về nhà đọc bài Nhận xét tiết học con )
TIẾT 4: Tập viết ( Tiết 8)
CHỮ HOA G
I Mục tiêu:
+ Rèn kĩ năng viết chữ :
- Biết viết chữ hoa G theo cữ vừa và nhỏ
- Biết viết ứng dụng cụm từ Góp sức chung tay theo cỡ nhỏ
- Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II Đồ dùng:
- GV : Mẫu chữ G, bảng phụ viết sẵn Góp, Góp sức chung tay
- HS : Vở TV
1 Kiểm tra bài:
- Viết chứ E, Ê
- Nhắc lại câu ứng dụng ở bài trước
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
- Chữ G được viết bằng mấy nét ?
- GV nêu quy trình viết chữ G
- GV vừa nêu quy trình vừa viết trên ô li
+ HS viết trên không
- Viết chữ G vào bảng con
- Nhận xét bài viết của HS
- HS nêu độ cao của các con chữ
Trang 5III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Đội 1 trồng được 46 cây, đội 2 trồng nhiều
hơn đội 1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồng được bao
3/ Các hoạt động nối tiếp:
- Dặn dò: Ôn lại bài
Đội 2 trồng được số cây là:
46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51 cây
* Bài 5:
- HS quan sát trả lờia) Có 3 hình tam giácb) Có 3 hình tứ giác
Trang 6Rèn đọc:
NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu: + Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : nén nổi, cố lách, vùng vẫy, toáng
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới : gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò
II Đồ dùng: GV : Tranh minh hoạ bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài :
Đọc bài thời khóa biểu và trả lời câu hỏi
* GV đọc mẫu toàn bài
* HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Từ khó : không nén nổi, trốn ra sao được, cố lách, hài lòng
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc chú giải cuối bài+ HS đọc theo nhóm 2 em+ Đại diện các nhóm thi đọc+ HS đọc thầm đoạn 1+ HS đọc phân vai theo nhóm
- Nhận xét
- HS phát biểu ý kiến ( Cô vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ hiền đối với các con )
- Cả lớp hát
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 6
Trang 7
Rèn chính tả NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu;
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài Người mẹ hiền
- Trình bày bài chính tả đúng quy định
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
II Đồ dùng: - GV : Viết sẵn bài tập chép, HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài :
- Viết : nguy hiểm, ngắn ngủi, cúi đầu, quý báu,
luỹ tre
- GV nhận xét
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của giờ học
b HD tập chép
* HD HS chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Vì sao Nam khóc ?
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào ?
- Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu, dấu gì
ở cuối câu ?
+ Từ khó : xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, thập thò,
cửa lớp, nghiêm giọng, trốn học
- Yêu cầu về nhà soát lại bài chính tả
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
Trang 8III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài: - Kiểm tra vở BT
Đội 1 trồng được 46 cây, đội 2 trồng nhiều
hơn đội 1 là 5 cây Hỏi đội 2 trồng được
bao nhiêu cây?
Đội 2 trồng được số cây là:
46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51 cây
* Bài 5:
- HS quan sát trả lờia) Có 3 hình tam giácb) Có 3 hình tứ giác
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 8
Trang 9*Củng cố lại nội dung bài học
* Dặn dò: Ôn lại bài
* Nhận xét tiết học
TIẾT 2: Chính tả ( 15 ) ( tập chép )
NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu;
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài Người mẹ hiền
- Trình bày bài chính tả đúng quy định
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
II Đồ dùng: - GV : Viết sẵn bài tập chép
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài :
- Viết : nguy hiểm, ngắn ngủi, cúi đầu, quý
báu, luỹ tre
- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào ?
- Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
- Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu, dấu
gì ở cuối câu ?
+ Từ khó : xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, thập
thò, cửa lớp, nghiêm giọng, trốn học
a) Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
b) Trèo cao ngã đau
- GV nhận xét
* Bài tập 3 cho HS làm bài 3a
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét
+ 1, 2 HS đọc bài trên bảng, lớp đọc thầm
+ Điền ao hay au vào chỗ trống
- HS làm vào bảng con
- Nhận xét bài của bạn
- 2 - 3 HS đọc câu tục ngữ đã hoàn chỉnh
+ HS làm bài vào VBT
- 5 - 7 HS đọc bài làm của mình
Trang 10a) Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập
b) Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài với giọng kể chậm, buồn, nhẹ nhàng
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : âu yếm, thì thào, trìu mến
- Hiểu ý nghĩa : thái độ dịu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin củathầy
II Đồ dùng: GV : tranh minh hoạ bài tập đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài: - Đọc bài Người mẹ hiền
- Nhận xét
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm bài văn
* HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Vì sao An buồn như vậy ?
- Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của
thầy giáo thế nào ?
- Vì sao thầy giáo không trách An khi biết
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Đọc chú giải cuối bài+ HS đọc trong nhóm 2 em
- Nhận xét bạn cùng nhóm đọc+ Đại diện các nhóm thi đọc
- Vì thầy cảm thông với nỗi buồn của An
- Sự cảm thông của thầy đã làm An xúc động
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 1
0
Trang 11IV Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học GV đọc lại bài văn, yêu cầu HS đặt tên
khác thể hiện ý nghĩa của bài( VD : Nỗi buồn của An Tình thương của thầy )
TIẾT 4: Tự nhiên và xã hội(8)
ĂN UỐNG SẠCH SẼ
I Mục tiêu : - HS hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn, uống sạch sẽ
- Ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột
II Đồ dùng : GV : Hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy chủ yếu:
1 Kiểm tra bài : - Hằng ngày em ăn mấy bữa ?
+ Bước 2 : Làm việc với SGK theo nhóm
- GV gợi ý cho HS đặt câu hỏi và trả lời :
- Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ sinh ?
- Tại sao thức ăn phải để trong bát sạch, mâm đậy
lồng bàn ?
+ Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Để ăn sạch bạn phải làm gì ?
GVKL : Để ăn sạch chúng ta phải :
- Rửa sạch tay trước khi ăn
- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn
- Thức ăn phải đậy cẩn thận
- Bạn nào uống hợp vệ sinh và giải thích ?
c HĐ 3 : Thảo luận về lợi ích của việc ăn uống
sạch sẽ
* Mục tiêu : HS giải thích đợc tại sao phải ăn uống
sạch sẽ
GVKL : Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề phòng
được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy,
giun sán
- HS trả lời
+ HS trả lời
+ HS quan sát hình vẽ trong SGK trang 18
- Rửa dưới vòi nước chảy hoặc nước sạch
- HS kể và trả lời+ Đại diện một số nhóm lên trình bày
+ Từng nhóm trao đổi nêu những đồ uống mà mình thường uống trong ngày hoặc mình ưa thích
+ Đại diện nhóm phát biểu ý kiến+ HS quan sát hình 6, 7 trang 19
- HS trả lời
1
Trang 123 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung giờ học
- Về nhà thực hiện đúng ăn, uống sạch sẽ
+ 2 em một nhóm thảo luận câu hỏi cuối bài trong SGK
+ Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 4: Nêu đề toán:
Bao gạo tẻ nặng 36 kg, bao gạo nếp nặng
25 kg hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu kg?
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán
- Một học sinh xung phong lên bảng giải:
Số ki-lô-gam gạo cả hai bao nặng là:
36 + 25 = 61 ( kg ) Đáp số: 61kg
Nhận xét tiết học
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 1
2
Trang 13Rèn đọc: Ôn một số bài tập đọc đã học
I Mục tiêu:
+ Tiếp tục Rèn cho HS kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó trong các bài tập đọc
+ Tiếp tục Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa của các từ mới có trong bài tập đọc
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa của các câu chuyện
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1/ Luyện đọc
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ghi đầu bài : Ôn một số
- Hướng dẫn HS đọc bài và tìm hiểu lại
nội dung các bài tập đọc
2 / Củng cố, dặn dò:
- Nhắc học sinh về nhà luyện đọc bài ở nhà
Nghe giới thiệu
HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ HS theo dõi+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- HS đọc chú giải cuối bài
- Các nhóm đọc bài+ Đại diện các nhóm thi đọc
- Đọc bài và trả lời câu hỏi từng bài trong SGK
3
Trang 14Thứ tư ngày 18 tháng 10 năm 2017
TIẾT 1: Luyện từ và câu (8)
Bài: TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI DẤU PHẨY
I Mục tiêu :
+ Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu
+ Biết chọn từ chỉ hoạt động thích hợp điền vào chỗ trống trong bài đồng dao
+ Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu
II Đồ dùng: GV : Bảng phụ viết BT1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài :
- Điền các từ chỉ hoạt động vào chỗ trống
a) Thầy Thái môn Toán
Con mèo, con mèo
Đuổi theo con chuột
Giơ vuốt, nhe nanh
Con chuột chạy quanh
Luồn hang luồn hốc.
* Bài tập 3 ( V )
- Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động ?
- Từ đó trả lời cho câu hỏi gì ?
- Em đặt dấu phẩy vào đâu để tách các vế
câu ?
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng
- Dưới lớp làm miệnga) dạy
b) quétc) giảngd) đọc
- Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật
HS đọc 3 câu không có dấu phảy
- 2 từ chỉ hoạt động : học tập, lao động
- Từ đó trả lời cho : làm gì ?
- HS nêu HS làm bài vào VBT
- Đọc bài làm của mình( đọc cả dấu)a) Lớp em học tập tốt, lao động tốt
b) Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến HS
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 1
4
Trang 15c) Chúng em luôn biết ơn, kính trọng các thầy giáo, cô giáo.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Bài 3 Hướng dẫn HS giải bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
( Bài toán về nhiều hơn)
3/ Các hoạt động nối tiếp:
* Nêu lại quy tắc tìm số lớn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Làm phiếu bài tập theo nhóm
- Thu phiếu kiểm tra
* Bài 3Đọc đề Tóm tắt
- Làm vở
- 1 HS chữa bài Bài giải:
Mai cân nặng số kg là:
28 + 3 = 31 (kg) Đáp số: 31 kg
* Bài 4:
HS đếm hìnha) Có 3 hình tam giácb) Có 3 hình tứ giác
Muốn tìm số lớn ta lấy số bé cộng phần hơn.
5
Trang 16
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (tiết 2)
A- Mục tiêu:
- Hs biết cách tự đánh giá và ứng xử đúng trong các tình huống tham gia làm việc nhà
- HS hiểu cần làm gì thể hiện trách nhiệm của mình đối với công việc nhà
- GD HS chăm lao động
B- Đồ dùng:
- Phiếu HT
- Vở BT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra:
- Vì sao phải chăm làm việc nhà?
- Em đã làm gì để giúp đỡ cha mẹ trong
* Tình huống 1: Hoà đang quét nhà, bạn đến
rủ đi chơi Hoà sẽ
* Tình huống 2: Anh( chị) nhờ Hoà gánh
nước, cuốc đất Hoà sẽ
* Nhóm" Chăm" nêu vế" Nếu "
- Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng
- Nếu em bé muốn uống nước
- Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm
- Nêu quần áo phơi đã khô
* Nhóm" Ngoan" nêu vế" Thì "
GV : Hoàng Thị Hoài Thơm – Lớp 2A 1
6
Trang 17III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
3 Mẹ Lan nuôi 9 con gà Mẹ Hùng nuôi 10 con gà
Hỏi cả hai người nuôi tất cả mấy con gà ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò - HTL bảng cộng
- Làm phiếu bài tập
1 Chia nhóm thi đọc thuộc
- Đại diện các nhóm thi HTL
2.Điền dấu :
9 kg +10 kg = 10 kg + 9 kg
5 kg + 7 kg < 7 kg +15 kg
7 kg + 8 kg < 7 kg + 7 kg3.Tóm tắt, giải
Số gà cả hai người nuôi là :
9 + 10 = 19 (con gà) Đáp số : 19 con gà
- HTL bảng cộng
7
Trang 18RÈN CHÍNH TẢ
BÀN TAY DỊU DÀNG
I MỤC TIÊU:
- Viết đoạn: “ Bà của An ….vuốt ve”
- Học sinh trung bình viết đúng, rõ ràng
- Học sinh khá, giỏi viết đẹp, trình bày sạch sẽ
- Phân biệt chữ có uôn, vần uông bằng cách thi tìm từ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Bài chính tả có mấy câu? những chữ
nào viết hoa?
- Luyện viết từ khó: nặng trĩu, nỗi buồn,
lặng lẽ
- Đọc cho HS viết bài, hướng dẫn thêm
cho học sinh yếu
- Chấm, chữa bài: 5 – 7 bài, nhận xét
- Tuyên dương những em viết đúng, đẹp,
trình bày đúng yêu cầu
- Chuẩn bị bài sau
Trang 19RÈN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI.
DẤU PHẨY.
I MỤC TIÊU:
- HSTB nắm vững hơn về cách tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái
- HS khá, giỏi điền từ chỉ hoạt động, trạng thái đúng
- Dùng dấu phẩy đặt vào câu cho phù hợp
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 2: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào
trong câu sau:
Trang 20Thứ năm ngày19 tháng 10 năm 2017
TIẾT 1: Chính tả ( 16 ) ( nghe viết )
BÀN TAY DỊU DÀNG
I Mục tiêu:
+ Nghe viết đúng một đoạn của bài Bàn tay dịu dàng
- Biết viết hoa chữ đầu tên bài, đầu câu và tên riêng của người
- Trình bày đúng lời của An ( ghạch ngang đầu câu, lùi vào 1 ô )
+ Luyện viết đúng các tiếng có ao / au, r / d / gi hoặc uôn / uông
II Đồ dùng:
- GV : Bảng phụ viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài : Làm lại BT3
+ An buồn bã nói với thầy giáo điều gì ?
+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của
thầy giáo thế nào ?
- Bài chính tả có những tiếng nào viết hoa ?
- Khi xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào
+ Từ khó : vào lớp, làm bài, thì thào
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
GV nêu gợi ý: cao, cháo, gáo
cau, cháu, sáu
- GV viết bảng
* Bài tập 3: Cho HS làm bài 3b , 3c
GV nhận xét bài làm của HS, chốt ý đúng
b) Tiếng có vần uôn hay uông
Đồng ruộng quê em luôn xanh tốt.
Nước từ trên nguồn đổ xuống, chảy cuồn
- Thưa thầy hôm nay em chưa làm bài tập
- Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu
An với bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến
- HS trả lời
- Viết lùi vào 1 ô+ HS viết vào bảng con
- HS viết bài vào vở
+ Tìm 3 từ có tiếng mang vần ao, 3 từ có tiếng mang vần au
- HS làm miệng
- HS phát biểu ý kiến của mình
- HS đọc yêu cầu của bài