1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 24 Lớp 2

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 231,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng  Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi - b Luyeän phaùt aâm -Kết hợp luyện phát âm từ khó Phần mục tiêu[r]

Trang 1

Kế hoạch dạy học Tuần 24

Thứ hai ngày 01 tháng 2 năm 2010

TIẾT 1

CHÀO CỜ

………

TIẾT 2+3

TẬP ĐỌC

QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu ND bài: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ cĩ bạn ( trả lời được CH 1,2,3,5)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1Ổn định

2 Bài cũ HS đọc bài Nội quy đảo Khỉ + TLCH.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi

- b) Luyện phát âm

-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )

Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm trong đoạn văn tả Cá Sấu

- Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc

- Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 51)

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Câu 1) Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?

-Câu 2) Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?

-Câu 3) Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

-GV hỏi thêm : Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?

-Truyền đạt : Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho Cá Sấu tưởng rằng Khỉ

sẵn sàng tặng tim của mình cho Cá Sấu

-Câu 4)Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất ?

-Câu 5)Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu ?-Luyện

đọc lại

HS khá giỏi trả lời được CH4

Trang 2

-Nhận xét

3.Củng cố

- Gọi 1 em đọc lại bài

-Câu chuyện nói với em điều gì ?

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

-Bổ sung:

………

………

………

TIẾT 4 TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng X x a = b ; a x X = b ( vời a,b là các số bé và x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép tính chia ( trong bảng chia 3)

II Chuẩn bị

Giáo viên : Viết bảng bài 3

Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng

III Các hoạt động

1 Ổn định(1’)

2 Bài cũ ( 5’)

-Tìm y :

y x 3 = 27

y x 2 = 18

2 x y = 12

-Nhận xét

2.Bài mới(30’)

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện tập.

Bài 1 : Yêu cầu gì ?

-x là gì trong các phép tính của bài ?

-Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm như thế nào ?

-Sửa bài, cho điểm

Bài 2 : Gọi 3 em lên bảng.

-Muốn tìm một số hạng trong một tổng em làm như thế nào ?

-Sửa bài

Bài 1

Bài 3

Trang 3

Bài 3 : Yêu cầu làm gì ?

-Bảng phụ : Ghi bài 3

-Muốn tìm tích em làm như thế nào ?

- Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như thế nào ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-PP hỏi đáp : Có bao nhiêu kg gạo ?

-12 kg gạo chia đều vào mấy túi ?

-Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như thế nào ?

-Làm thế nào để tìm được số gạo trong mỗi túi ?

-Gọi 1 em lên bảng làm

-Nhận xét

4 Củng cố :

-Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như thế nào ?

-Giáo dục -Nhận xét tiết học

5.Dặn dò

ø- Học bài.

Bài 4

Bổ sung:

………

………

………

TIẾT 5

ĐẠO ĐỨC

LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)

I Mục tiêu

- Nêu được 1 số yêu cầu tối thiểu khi gọi và nhận điện thoại

- Biết xử lý một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Ổn định

2 Bài cũ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.

-Cho 2 HS sắm vai nói chuyện điện thoại :”Bạn Nam gọi điện thoại cho

cô giáo cũ để hỏi thăm sức khoẻ”

-Nhận xét, đánh giá

2.Bài mới Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Đóng vai.

Trang 4

-PP sắm vai :

-GV đề nghị HS thảo luận và đóng vai theo cặp đôi

-Giáo viên đưa ra tình huống :

1.Bạn Nam gọi điện thoại cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ

2.Một người gọi nhầm số máy nhà Nam

3.Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà

người khác

-Đưa vấn đề : Cách trò chuyện của các bạn qua điện thoại như vậy đã

lịch sự chưa? Vì sao ?

-PP hoạt động :GV đề nghị thảo luận nhóm về cách ứng xử đóng vai của

các cặp

-Kết luận : Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự.

Hoạt động 2 : Xử lí tình huống.

-PP thảo luận : GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí một tình huống :

Em sẽ làm gì trong các tình huống sau :

1.Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

2.Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận

3.Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo

-Vì sao?

-Nhận xét

-Kết luận : Trong bất kì tình huống nào các em cũng phải cư xử một cách

lịch sự, nói năng rõ ràng, rành mạch.

-PP hỏi đáp : Trong lớp có em nào từng gặp các tình huống như trên ?

Khi đó em đã làm gì ? Chuyện gì đãõ xảy ra sau đó ?

-Nhận xét, đánh giá

Kết luận chung : Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đó thể

hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác.

4.Củng cố (3’)

-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.

5.Dặn dò

- Học bài

Biết: Lịch sự khi gọi

và nhận điện thoại

là biểu hiện của nếp sống văn minh

Bổ sung:

………

………

………

Thứ ba ngày 02 tháng 2 năm 2010

Trang 5

TIẾT 1 KỂ CHUYỆN QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Ổn định

2 Bài cũ Bác sĩ Sói.

- Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện Bác sĩ Sói (vai người

dẫn chuyện, vai Sói, vai Ngựa)

- Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Quả tim Khỉ

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của

GV để kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp

- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét

- Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý nếu HS còn lúng

túng

Đoạn 1:

- Câu chuyện xảy ra ở đâu?

- Cá Sấu có hình dáng ntn?

- Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?

- Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?

- Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?

- Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?

Đoạn 2:

- Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?

- Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?

- Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?

- Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?

Đoạn 3:

- Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là Khỉ đã để quả tim

của mình ở nhà?

- Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?

Đoạn 4:

- Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?

 Hoạt động 2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện

HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

Trang 6

- Yêu cầu HS kể theo vai.

- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

- Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt

4 Củng cố

- Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Bổ sung:

………

………

………

TIẾT 2

CHÍNH TẢ QUẢ TIM KHỈ

I Mục tiêu

- Chép chinmh1 xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuơi cĩ lời nhân vật

- Làm được BT2 a/b; hoặc BT3 a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do giáo viên soạn

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Ổn định

2 Bài cũ Cò và Cuốc.

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ do GV đọc, HS dưới lớp viết vào

nháp

- lướt, lược, trướt, phước

- Nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: Quả tim khỉ và làm các bài tập chính tả phân biệt s/x; uc/ut.

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- HS đọc bài viết chính tả

- Đoạn văn có những nhân vật nào?

- Vì sao Cá Sấu lại khóc?

- Khỉ đã đối xử với Cá Sấu ntn?

- b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn trích có mấy câu?

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?

- Hãy đọc lời của Khỉ?

- Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?

- Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?

- Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?

Trang 7

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài2 (Làm câu a)

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

Bài 3: (làm câu b) Trò chơi

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm, gọi lần lượt các

nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm được tính 1 điểm

- Tổng kết cuộc thi

4 Củng cố

- HS lên viết lại các chữ bị sai

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả

- Chuẩn bị bài sau:Voi nhà

Bổ sung:

………

………

………

Tiết 3 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu – vẽ con vật.

( Cơ Dự soạn và dạy)

TIẾT 4

TOÁN BẢNG CHIA 4

I Mục tiêu

- Lập được bảng chia 4

- Nhớ được bảng chia 4

- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép tính chia, thuộc bảng chia 4

II Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Ổn định

Trang 8

2 Bài cũ Luyện tập.

- Sửa bài 4:

Số kilôgam trong mỗi túi là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Bảng chia 4

 Hoạt động 1: Giúp HS lập bảng chia 4

1 Giới thiệu phép chia 4

a) Oân tập phép nhân 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn (như SGK)

- Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?

b) Giới thiệu phép chia 4

- Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm

tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Nhận xét: Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép chia 4 là 12 :

4 = 3

2 Lập bảng chia 4

- GV cho HS thành lập bảng chia 4 (như bài học 104)

- Từ kết quả của phép nhân tìm được phép chia tương ứng

- Ví dụ: Từ 4 x 1 = 4 có 4 : 4 = 1

Từ 4 x 2 = 8 có 8 : 4 = 2

- Tổ chức cho HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)

Bài 2:

- HS chọn phép tính và tính: 32 : 4 = 8

- Trình bày:

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi hàng là:

32 : 4 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS đọc bảng chia 4

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Một phần tư

Bài 1 Bài 2

Bổ sung:

………

………

………

TIẾT 5 THỂ DỤC

Trang 9

ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN”

I/ Mục tiêu:

Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gĩt, hai tay chống hơng

- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy

- Biết cách chơi và chơi được các trị chơi

II/ Địa điểm- phương tiện

Địa điểm: Trên sân trường

Phương tiện: Cịi, kẻ ơ cho trị chơi

III/ Các hoạt động dạy học

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- Xoay các khớp cổ tay, vai , hơng

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Ơn các động tác của bài thể dục phát triển chung

* TRị chơi: “ Diệt các con vật cĩ hại

2/ Phần cơ bản:

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hơng.

- Đi nhanh chuyển sang chạy

* TRị chơi “ Kết bạn”

GV nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi, cho hs chơi

3/ Phần kết thúc:

Đi đều theo hai hàng dọc và hát

Tập một số động tác thả lỏng

GV cùng hs hệ thống lại bài

Bỏ đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang

Bổ sung:

………

………

………

Thứ tư ngày 03 tháng 2 năm 2010

TIẾT 1 TẬP ĐỌC VOI NHÀ

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Voi rừng được nuơi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cĩ ích cho con người( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

Trang 10

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Ổn định

- 2 Bài cũ

HS đọc bài Quả tim Khỉ + TLCH

3 Bài mới

Giới thiệu: GV ghi tựa bài lên bảng

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp

- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài

- c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm

+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:

- Gọi HS đọc chú giải

d) Luyện đọc nhóm

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?

- Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà chiếc xe vẫn không

di chuyển?

- Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

- Vì sao mọi người rất sợ voi?

- Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần xe?

- Con voi đã giúp họ thế nào?

- Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà?

4 Củng cố

- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở Bản Đôn (Nhạc và lời của

Phạm Tuyên)

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Bổ sung:

………

………

………

Trang 11

TIẾT 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY

I Mục tiêu

- nắm được một số từ chỉ tên, đặc điểm cũa các lồi vật ( BT1, BT2)

- Biết đặt dấu phảy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Ổn định

2 Bài cũ

- Gọi 6 HS lên bảng

Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các con sẽ được mở rộng

vốn từ theo chủ điểm Muông thú và làm các bài tập luyện tập về

dấu câu

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát tranh

- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra

- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên vào từng con vật

với đúng đặc điểm của nó

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa bài

- Cho điểm từng HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét và cho điểm HS

- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm thành ngữ có tên các

con vật

- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm được

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong bài

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào Vở Bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai

Trang 12

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó chữa bài.

- Vì sao ở ô trống thứ nhất con điền dấu phẩy?

- Khi nào phải dùng dấu chấm?

- Cho điểm HS

4 Củng cố

- Gọi 1 HS lên làm con vật, đeo thẻ từ trước ngực và quay lưng lại

phía các bạn

- HS dưới lớp nói đặc điểm nếu đúng thì HS đeo thẻ nói “đúng”, sai

thì nói “sai” HS nào đoán đúng tên bạn sẽ được 1 phần thưởng Chú ý

nhiều lượt HS chơi

- Tổng kết cuộc chơi

5 Dặn dò

- Dặn HS về nhà làm bài

- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì

sao

Bổ sung:

………

………

………

TIẾT 3 THỦ CÔNG ÔN TẬP CHƯƠNG II PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH (T2 )

I Mục tiêu

- Củng cố được kiến thức, kỹ năng gấp các hình đã học

- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất 1 hình đã học

II Đồ dùng dạy học:

-Các mẫu hình của bài 6,7,8,9,10

-Thủ công

-kéo, hồ

III Các hoạt động.

1 Ổn định:

2.KTBC:

-GV kiểm tra đồ dùng HS chuẩn bị

-Nhận xét KTBC

3 Bài mới:

-GTB: GV ghi tựa bài lên bảng

 HĐ1:Ôn lại KT đã học

* Phương pháp : đàm thoại

-GV cho HS xem các hình mẫu của GV chuẩn bị

-GV nêu :Em hãy gấp một trong những hình đã học

-YC HS gấp hình phải đúng với quy trình.Cân đối các nếp gấp cho phẳng

-Để giúp HS nhớ lại cách gấpYC HS nhắc lại tên hình

* HĐ2: Tổ chức HS thực hành

*Phương pháp: Thực hành

Với hs khéo tay: Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất 2 hình đã học

Cĩ thể gấp, cắt dán được sản phẩm mới

cĩ tính sáng tạo

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w