*Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự học, năng lực tư duy cá nhân, năng lực tính toán, kĩ năn[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/ 1/ 2020
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 13 tháng 1 năm 2020
Chào cờ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm rõ những nội quy, nề nếp do nhà trường đề ra
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tập xếp hàng cho học sinh, biết lắng nghe và giữ trật tựchung
3 Thái độ: Nâng cao ý thức tổ chức kỉ luật
2 Đánh giá tình hình tuần qua, phổ biến kế
hoạch hoạt động tuần tới
- GV trực tuần đánh giá việc thực hiện nội
quy, nề nếp của HS trong tuần qua
3 Hiệu trưởng lên nói chuyện đầu tuần
Bài 77: ăc - âc
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1.Kiến thức: - HS nhận biết ăc, âc, mắc áo, quả gấc, từ và câu ứng dụng
2 Kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ : ăc, âc, mắc áo, quả gấc, từ và câu ứng dụng
-Viết đúng từ ngữ : ăc, âc, mắc áo, quả gấc
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Ruộng bậc thang ”
* Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ
3.Thái độ: - Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
II/ Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
Trang 21 Giáo viên: Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1, tranh
2 Cá nhân: Bảng con; Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
3 Nhóm: Thảo luận về bài đọc, viết
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Tiết 1
*Hoạt động 1: Khởi động – ôn bài cũ
- HS đọc bảng phụ các từ : con sóc, bác sĩ, hạt thóc, con cóc, bản nhạc, con vạc, củlạc, các bạn , cá lóc, sợi tóc
- Đọc sgk: Câu ứng dụng
- Viết bảng con : con cóc, bác sĩ
* Hoạt động 2: Dạy vần ăc, âc.
a Dạy vần : ăc
- GV giới thiệu vần ăc viết bảng và đọc : ăc.(CN- ĐT)
- Nhận diện : vần ăc được ghép bởi âm ă đứng trước , âm c đứng sau
- So sánh ăc với ac
- Phát âm: ă-c- ăc - Đọc trơn: ăc (ĐM-CN- ĐT)
- HS tìm , ghép vần ăc
- GV gợi ý HS ghép tiếng "mắc"đánh vần : m - ăc - măc - sắc - mắùc
- GV hỏi và viết tiếng "mắc" lên bảng-HS đọc: mắc
- Giới thiệu tranh à HS đọc từ : mắc áo
- Đọc bài khóa : ăc, mắc, mắc áo.(CN-ĐT)
b Dạy vần âc: HD tương tự như ăc
- So sánh âc với ăc
c HD viết bảng con: ăc, âc
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết:
+ ăc: Đặt bút trên li thứ hai, viết con chữ ă, nhấc tay viết con chữ c sát với điểm
dừng bút của con chữ ă, nhấc tay viết mũ trên ă; Con chữ ă, c cao 2 li, vần ăc rộng
1 ô
+ âc: HD tương tự như ăc, nhấc tay thêm mũ trên â;
- HS viết bảng con, GV uốn nắn, sửa chữa
Trang 3- HS đọc tiếng mới , tiếng cũ, đọc từ.
- Giải thích từ: giấc ngủ, nhấc chân
- Đọc toàn bài : GV HD HS đọc mẫu - CN - ĐT
- Trò chơi “Chuyền hoa”
+ Học sinh vừa hát vừa chuyền hoa rồi đọc từ: mắc áo, ăn mặc, màu sắc, nhắc nhở,bậc thang, nhấc chân
+ Giới thiệu tranh à câu "Những đàn chim ngói
Mặc áo màu nâu
Đeo cườm ở cổ
Chân đất hồng hồng
Như nung qua lửa "
- HS tìm và gạch chân tiếng có ăc, âc (mặc)
- HS đọc : tiếng, từ (Mặc áo, màu nâu, đeo cườm, chân đất, nung qua lửa) , từngcâu, cả đoạn (cá nhân – ĐT)
- Luyện đọc sgk: GV đọc mẫu – CN nối đoạn - ĐT
* Hoạt động 2: Luyện viết vở:
- HS đọc nội dung bài viết trên bảng phụ: ăc, âc, mắc áo, quả gấc
- Đại diện trình bày Các bạn nhận xét, bổ sung
IV Kiểm tra, đánh giá:
Trang 4- Đánh giá vế sự chuẩn bị của cá nhân, nhóm.
- Đánh giá về sự hợp tác giữa các thành viên nhóm
- Đánh giá về kết quả học tập của HS
V Định hướng hoạt động tiếp theo :
HD học sinh chuẩn bị các hoạt động cho tiết học sau
Đạo đức
Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
2 Kỹ năng: HS biết vì sao phải lễ phép với thày giáo, cô giáo
Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
3 Thái độ: Giáo dục các em phải biết kính trọng lễ phép tất cả với các thầy, côgiáo
* Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợptác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thực hiện việc đi học đúnggiờ
II/ Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
*HS: Cá nhân: - Vở bài tập Đạo đức 1
Nhóm: Thảo luận các bài trong vở bài tập
*GV: - Tranh
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Khi đưa hoặc nhận vật gì từ thầy giáo, cô
giáo cần phải đưa hai tay
- Lời nói khi đưa: Thưa cô, thưa thầy dạ
đây ạ !
- Lời nói khi nhận lại: Em cảm ơn thầy
(cô) !
* Hoạt động 3:
- Yêu cầu HS tô màu vào tranh
- Theo dõi uốn nắn
- Vẽ màu vào quần áo
* HS hiểu được thế nào là lễ phép với thầy giáo, cô giáo.
Trang 5Kết luận: Thầy giáo, cô giáo đã không quản
khó nhọc chăm sóc, dạy dỗ các em Để tỏ
lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo, các em lễ
phép, lắng nghe và làm theo lời thầy giáo cô
IV Kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá vế sự chuẩn bị của cá nhân, nhóm
- Đánh giá về sự hợp tác giữa các thành viên nhóm
- Đánh giá về kết quả học tập của HS
V Định hướng hoạt động tiếp theo :
- Các em đến trường neen có những hành vi ứng xử như thế nào?
HD học sinh chuẩn bị các hoạt động cho tiết học sau
Tự nhiên xã hội
Cuộc sống xung quanh (Tiếp)
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng
1 Kiến thức: HS nêu được một số nét về cảnh quan thiên nhiên và công việc củangười dân nơi học sinh ở
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét cho học sinh
- Hợp tác chia sẻ với các bạn trong lớp
* Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợptác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực khoa học, năng lực giữ vệ sinhvà kiến tạo ngôi nhà sạch sẽ, ngăn nắp
3 Thái độ: Yêu quý và gắn bó quê hương
II/ Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
*GV: Các hình ở bài 15 SGK, 1 số tấm bìa ghi tên một số đồ dùng, tranh ảnh
*HS: Vở.
Nhóm: Thảo luận, chia sẻ về các hoạt động
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động – ôn bài cũ
Trang 6HS biết phân tích hai bức tranh trong SGK
để nhận ra bức tranh nào vẽ cuộc sống ở
nông thôn, bức tranh nào vẽ cuộc sống ở
thành phố
- Cách trình bày:
+ Bước 1: HS quan sát SGK bài 18, 19 đọc
và trả lời câu hỏi trong bài
Hãy nói về cảnh vật nơi bạn sống
+ Bước 2: Gọi HS trả lời
- Bức tranh ở bài 18 vẽ về cuộc sống ở
đâu? Tại sao em biết?
- Bức tranh ở trang 40, 41 vẽ về cuộc sống
ở đâu? Vì sao em biết?
* KL: Bức tranh bài 18 vẽ về cuộc sống ở
nông thôn Tranh bài 19 vẽ về cuộc sống ở
thành phố Ở địa phương chúng ta là vùng
nông thôn Là vùng đất chủ yếu làm nghề
- Tranh/ 38, 39 SGK vẽ về cuộcsống ở nông thôn Vì trong tranh vẽcảnh cánh đồng, có hai bác nôngdân đang làm việc, trong làng cótrường học, trạm y tế, ngôi nhà vàcây cổ thụ
- Vẽ về cuộc sống ở thành phố.Cảnh phố phường, xe cộ đi lại, nhàcửa nhiều
IV Kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá vế sự chuẩn bị của cá nhân, nhóm
- Đánh giá về sự hợp tác giữa các thành viên nhóm
- Đánh giá về kết quả học tập của HS
V Định hướng hoạt động tiếp theo :
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1.Kiến thức: - HS nhận biết uc, ưc, cần trục, lực sĩ, từ và câu ứng dụng
2 Kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ: uc, ưc, cần trục, lực sĩ, từ và câu ứng dụng
-Viết đúng từ ngữ : uc, ưc, cần trục, lực sĩ
Trang 7- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Ai thức dậy sớm nhất ”
- Đọc to, rõ Viết sạch, đúng bài viết - Tìm được tiếng, từ mới có uc, ưc
* Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ
3.Thái độ: - Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
II/ Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
1 Giáo viên: - Bìa chữ, bảng phụ ; Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1, tranh
2 Cá nhân: Bảng con; Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1
3 Nhóm: Thảo luận về bài đọc, viết
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Tiết 1
*Hoạt động 1: Khởi động – ôn bài cũ
- Hs chơi “ Chọn quả em thích” và đọc : ăc, âc, mắc áo, quả gấc, màu sắc, ăn mặc,giấc ngủ, nhấc chân, dao sắc, bậc thang, con tắc kè, nhắc nhở
- Đọc sgk: Câu ứng dụng
- Viết bảng con : ăn mặc, quả gấc
* Hoạt động 2: Dạy vần uc, ưc.
a Dạy vần : uc.
- GV giới thiệu vần uc viết bảng và đọc : uc.( CN- ĐT)
- Nhận diện : vần uc được ghép bởi âm u đứng trước , âm c đứng sau
- So sánh uc với oc
- Đánh vần : u – c – uc ( ĐM- CN- ĐT)
- HS tìm , ghép vần uc và đọc: uc
- GV gợi ý, HS ghép tiếng "trục"đánh vần : tr – uc – truc – nặng – trục
- GV hỏi và viết tiếng "trục" lên bảng-HS đọc: trục
- Giới thiệu tranh àHS đọc từ : cần trục
- Đọc bài khóa : uc, trục, cần trục ( CN - ĐT)
b Dạy vần ưc: tương tự.
-So sánh uc với ưc
c Hướng dẫn viết bảng con: uc, ưc
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết:
+ uc: viết con chữ u, nhấc bút viết con chữ c sát vào con chữ u Độ cao vần uc là 2
li, rộng 1 ô
+ ưc: viết giống uc, nhấc tay thêm móc cho ư.
d Luyện đọc từ :
Trang 8- GV đính từ từ lên bảng:
máy xúc lọ mực,
cúc vạn tho nóng nực
- Nhận biết tiếng có vần uc, ưc(xúc, cúc, mực, nực) GV tô màu
- HS đọc tiếng, từ
- Giải thích từ: máy` xúc, lọ mực( vật mẫu)
- Đọc toàn bài – GV đọc mẫu - CN -ĐT
*Trò chơi “hái quả ”.
- Học sinh hái quả rồi đọc từ: cần trục, lực sĩ, chúc mừng, sức mạnh, chục trứng,nức nở, bông cúc
Tiết 2.
* Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Học sinh đọc lại bài tiết 1 trên bảng lớp
- Luyện đọc câu :
+ GV Giới thiệu tranh à câu " Con gì mào đỏ … thức dậy"
+ HS tìm và gạch chân tiếng có uc, ưc(thức)
+ HS đọc : tiếng mới, tiếng cũ, từ( thức dậy, sáng sớm, tinh mơ), cụm từ( mượt nhưtơ) cả câu (cá nhân –ĐT)
- Luyện đọc sgk: GV đọc mẫu- CN- ĐT
* Hoạt động 2: Luyện viết vở:
- HS đọc nội dung bài viết trên bảng phụ: uc, ưc, cần trục, lực sĩ
- Nhận xét chữ mẫu
- Gv viết mẫu và hướng dẫn rồi hiệu lệnh cho học sinh viết vào vở
+ Độ cao l là 5 ô li ; t là 3 ô li ; uc, ưc, ân là 2 ô li
+ Độ rộng vần "uc, ưc" là 1 ô, từ "cần trục"là 3 ô rưỡi,"lực sĩ " là 4 ô
- Chấm một số vở và nhận xét
* Hoạt động 3: Luyện nói theo chủ đề.
- Hs đọc chủ đề: Ai thức dậy sớm nhất?
- HS quan sát tranh , giáo viên gợi ý :
+ Mọi người đang làm gì?
+ Chú gà trống làm gì để báo cho mọi người thức giấc ?
- HS thảo luận nhóm
- Một số học sinh nói trước lớp Các bạn nhận xét
IV Kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá vế sự chuẩn bị của cá nhân, nhóm
Trang 9- Đánh giá về sự hợp tác giữa các thành viên nhóm.
- Đánh giá về kết quả học tập của HS
V Định hướng hoạt động tiếp theo :
HD học sinh chuẩn bị các hoạt động cho tiết học sau
Toán
Mười một, mười hai
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng
1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được cấu tạo các số mười một, mười hai
2 Kĩ năng: Biết đọc, viết các số đó; bước đầu nhận biết số có hai chữ số: 11(12) gồm 1 chục và 1 (2) đơn vị
*Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợptác; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tự học, năng lực tư duy cá nhân, năng lựctính toán, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng quan sát…
3 Thái độ: Chăm chỉ, tự giác, tích cực học tập
II/ Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
- GV: bó chục que tính và que tính rời
*HS: SGK Toán 1; Bộ ĐDDH Toán 1; Bảng con, bút chì, thước kẻ
Nhóm: Thảo luận về các bài tập
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Khởi động – ôn bài cũ
Bao nhiêu thì được gọi là một chục?
Số liền sau của số 10 là số nào?
* Hoạt động 2: Giới thiệu số 11:
Tay phải cầm 1chục qtính, tay trái cầm 1 qt
- Mười qtính thêm một qtính là mấy que tính
Ghi bảng: 11
- 10 còn gọi là mấy chục?
- 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Số 11 gồm hai chữ số 1 viết liền nhau
* Hoạt động 3: Giới thiệu số 12:
Tay trái cầm 10 qtính, tay phải cầm 2 qtính
- Tay trái cô cầm mấy que tính?
- Thêm 2 que tính nữa là mấy que tính?
- 12 que tính
- Cầm 12 que tính tách thành1chục và 2 đơn vị
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
Trang 10* Bài 1: Điền số vào ô trống
- Đếm số ngôi sao và làm bài
* Bài 2: Vẽ thêm chấm tròn (theo mẫu)
- Hướng dẫn HS làm bài
* Bài 3: Tô màu 11 hình tam giác và 12 hình
Vẽ 2 chấm tròn vào ô 2 đơn vị
IV Kiểm tra, đánh giá:
- Đánh giá vế sự chuẩn bị của cá nhân, nhóm
- Đánh giá về sự hợp tác giữa các thành viên nhóm
- Đánh giá về kết quả học tập của HS
V Định hướng hoạt động tiếp theo :
Bài 79: ôc - uôc
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1.Kiến thức: - HS nhận biết ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc, từ và câu ứng dụng
2 Kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ: ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc, từ và câu ứng dụng.-Viết đúng từ ngữ : ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc
- Đọc to, rõ Viết sạch, đúng bài viết Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “Tiêmchủng, uống thuốc”
- Tìm được tiếng, từ mới có ôc, uôc
* Phát triển năng lực: Hình thành và phát triển cho HS năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ
3.Thái độ: - Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập.
II/ Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu:
*GV: - Tranh minh hoạ từ khoá và câu ứng dụng
*HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
Nhóm: Thảo luận về bài học
III/ Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp:
Tiết 1
* Hoạt động 1: Khởi động – ôn bài cũ
- Hs chơi “ Chọn con vật em thích và đọc từ : uc, ưc, cần trục, lực sĩ, máy xúc, cúcvạn thọ, lọ mực, nóng nực, chúc mừng , sức mạnh, thức ăn
Trang 11- Đọc sgk: Câu ứng dụng.
- Viết bảng con theo dãy : cần trục, lực sĩ
* Hoạt động 2: Dạy vần ôc, uôc
a Dạy vần ôc
- GV giới thiệu vần ôc viết bảng và đọc :ôc
- Nhận diện : vần ôc được ghép bởi âm ô đứng trước , âm c đứng sau
- So sánh ôc với oc( giống nhau: kết thúc bằng âm c ; khác nhau oc bắt đầu bằng
âm o; ôc bắt đầu bằng âm ô
- Đánh vần: ô – c - ôc Đọc trơn: ôc ( ĐM – CN - ĐT)
- HS tìm , ghép vần ôc
- GV gợi ý , HS ghép tiếng "mộc"đánh vần : m – ôc – môc – nặng – mộc
- GV hỏi và viết tiếng "mộc" lên bảng-HS đọc: mộc
- Giới thiệu tranhà HS đọc từ : thợ mộc
- Đọc bài khóa : ôc, mộc, thợ mộc ( CN- ĐT)
b Dạy vần uôc: HD tương tự như ôc
- So sánh ôc với uôc
c Hướng dẫn viết bảng con: ôc, uôc
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết:
+ ôc: Đặt bút trên li thứ 2, viết con chữ ô, liền mạch có nét xoắn nối qua con chữ
c , nhấc tay thêm mũ ô.Con chữ ô, c cao 2 li; Vần ôc rộng gần 1ô
+ uôc: Đặt bút trên li thứ nhất viết con chữ u, nhấc tay viết con chữ ô, liền mạch
nối qua con chữ c, nhấc tay viết mũ trên ô Con chữ u, ô, c cao 2 li, vần uôc rộng 1ôrưỡi
d Luyện đọc từ :
- GV đính từ lên bảng : con ốc, gốc cây, đôi guốc, thuộc bài
- HS nhận biết tiếng có vần ôc, uôc (ốc, gốc, guốc, thuộc) GV gạch chân
- HS đọc tiếng mới, tiếng cũ, đọc từ
- Giải thích từ: gốc cây, đôi guốc
- Đọc toàn bài : GV đọc mẫu - CN - ĐT
*Trò chơi “Chuyền hoa”.
- Học sinh vừa hát vừa chuyền hoa rồi đọc từ: ơc- uơc, thợ mộc, ngọn đuốc, uốngthuốc, gốc cây, con ốc, đôi guốc, cuộc đua
Tiết 2.
* Hoạt động 1: Luyện đọc:
- Học sinh đọc lại bài tiết 1 trên bảng lớp