1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy môn học lớp 2, kì I - Tuần 1

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ MỞ ĐẦU - GV giới thiệu chung về yêu cầu của giờ kể chuyện lớp 2 : + Các em sẽ kể lại câu chuyện đã học trong 2 tiết tậ[r]

Trang 1

Môn : Toán

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I/ MỤC TIÊU

Giúp hs củng cố

- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự các số

- Số có một, hai chữ số, số liền trước, số liền sau của một số

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Gv : 1 bảng các ô vuông kẻ (bài 2) SGK

Hs : SGK, bảng con…

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ ỔN ĐỊNH:

Cả lớp hát vui

2/ KIỂM TRA:

- Gv kiểm tra SGK + các dụng cụ học tập

3/ PHẦN PHÁT TRIỂN:

a Giới thiệu:

- Gv hỏi

 Kết thúc chương trình lớp 1 các em đã được

học đến số nào ? (học đến số 100)

- Gv nêu : Trong bài học đầu tiên của môn

Toán lớp 2, chúng ta xẽ cùng nhau ôn tập về

các số trong phạm vi 100 Gv ghi đầu bài lên

bảng

b Dạy- học bài mới:

* Ôn tập các số trong phạm vi 10

Bài 1: Củng cố về số có một chữ số:

- Gv gọi hs trả lời miệng ( Gv nhận xét)

a/ Nêu tiếp các số có một chữ số:

- Gv cho hs làm vào bang con (Gv nhận xét

tuyên dương)

b/ Viết số bé nhất có 1 chữ số : 0

c/ Viết số lớn nhất có 1 chữ số : 9

Bài 2:

a/ Nêu tiếp các số có hai chữ số:

- Hs trả lời

- Tổ 1 đọc nối tiếp tựa bài

- Lần lượt hs trả lời miệng

- Hs làm vào bảng con

Lop2.net

Trang 2

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19

20 21 22 23 24 25 26 27 28 29

30 31 32 33 34 35 36 37 38 39

40 41 42 43 44 45 46 47 48 49

50 51 52 53 54 55 56 57 58 59

60 61 62 63 64 65 66 67 68 69

70 71 72 73 74 75 76 77 78 79

80 81 82 83 84 85 86 87 88 89

90 91 92 93 94 95 96 97 98 99

- Gv gọi lần lượt hs lên bảng điền số vào ô

trống ( mỗi em làm 1 dẫy)

- Gv gọi hs nhận xét, gv nhận xét tuyên

dương

- Gv gọi hs lên bảng làm bài b, c

Bài 3: Gv cho hs làm vào SGK gv theo dõi làm

bài

a/ Viết số liền sau của 39 : 40

b/ Viết số liền trước của 90 : 89

c/ Viết số liền trước của 99 : 98

d/ Viết số liền sau của 99 : 100

- Gv chấm 1 số vở bài làm trong (SGK) của

hs

- Gv nhận xét qua bài làm

* Trò chơi:

- Gv hướng dẫn hs cách chơi : Gv nêu 1 số

bất kì , gọi tổ 1 trả lời số liền trước,gọi 1 em tổ

2 trả lời số liền sau

Số liền trước của : 50 (tổ 1)

Số liền sau của : 69 ( tổ 2)

- Gv và lớp nhận xét và khen

4/ CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- Gv hỏi

 Hôm nay các em học bài gì ? ( ôn tập)

- Về nhà các em xem trước bài tiếp theo

* Nhận xét tuyên dương

- Lần lượt hs lên bảng điền số và đọc các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn

- 2 hs lên bảng làm bài b, c

b/ Viết số bé nhất có 2 chữ số : 10 c/Viết số lớn nhất có 2 chữ số : 99

- Hs làm bài tập 3 vào SGK

- Hs nộp bài làm

- Hs tham gia trò chơi

- Hs trả lời

Trang 3

Môn : Tập đọc

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I/ MỤC TIÊU :

1 Đọc :

- HS đọc trơn cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn như : nguệch ngoạc, quyển sách,

nắn nót, mải miết, tảng đá, …

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật :

+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi

+ Giọng câu bé : tò mò, ngạc nhiên

+ Giọng bà cụ : ôn tồn, hiền hậu

2 Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc,

mải miết, ôn tồn, thành tài.

- Hiểu nghĩa câu tục ngữ : Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Hiểu nội dung bài : Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Một thỏi sắt, một chiếc kim khâu

- Bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ MỞ ĐẦU :

- Nêu một số điểm cơ bản về cách học một bài

tập đọc để định hướng cho HS

- Giới thiệu nội dung SGK Tiếng Việt 2 : ở lớp 1,

các con đã được làm quen với những bài tập đọc

ngắn về nhà trường, gia đình, … Lên lớp 2, các

con sẽ được học những bài tập đọc dài hơn

Những bài tập đọc này sẽ giúp các con hiểu biết

hơn về cuộc sống và môi trường xung quanh các

con

2/ DẠY HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Mở mục lục sách Tiếng Việt 2

tập 1 và đọc 8 tên chủ đề trong

sách : Em là học sinh, Bạn bè, Trường học, Thầy cô, Ông bà, Cha mẹ, Anh em, Bạn trong nhà

T 2

Lop2.net

Trang 4

- Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ những ai ? Họ

đang làm gì ?

- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì với

cậu bé, chúng ta cùng học bài hôm nay : Có

công mài sắt, có ngày nên kim.

- Ghi đầu bài lên bảng

2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý : đọc to, rõ ràng,

thong thả, phân biệt giọng của các nhân vật

- Yêu cầu 1 HS khá đọc lại đoạn 1, 2

b) Hướng dẫn phát âm khó :

- GV giới thiệu các từ cần luyện phát âm đã ghi

trên bảng và gọi HS đọc, sau đó nghe và chỉnh

sửa lỗi cho các em Chú ý : Tuỳ từng đối tượng

HS cụ thể mà GV lựa chọn các từ cần luyện phát

âm cho phù hợp Hoạt động này tập trung vào

các HS mắc lỗi của lớp và có thể bỏ qua nêu HS

không phát âm sai

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài :

- Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần luyện

ngắt giọng và tổ chức cho HS luyện ngắt giọng

- Trả lời : Tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó, bà vừa trò chuyện với cậu bé

- Mở SGK Tiếng Việt 2/1, trang 4.

- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo đó đọc chú giải

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, sau đó lớp đọc đồng thanh các từ khó Ví

dụ như : nguệch ngoạc, quyển

sách, nắn nót, tảng đá, mải miết,

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu sau :

Mỗi khi cầm quyển sách, / cậu chỉ đọc được vài dòng / đã ngáp ngắn ngáp dài, / rồi bỏ dở //

Bà ơi, / bà làm gì thế ? / (lời gọi

phần đầu lễ phép, phần sau thể hiện sự tò mò.)

Thỏi sắt to như thế, / làm sao bà mài thành kim được ? (Giọng ngạc

nhiên nhưng lễ phép.)

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (Đọc 2 vòng)

Trang 5

d) Đọc từng đoạn :

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo từng đoạn trước

lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

e) Thi đọc :

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc

các nhân

- Nhận xét, cho điểm

g) Cả lớp đọc đồng thanh :

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh

2.3 Tìm hiểu đoạn 1, 2 :

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Hỏi lúc đầu cậu bé học hành như thế nào ?

(Cho nhiều HS trả lời sau đó tổng kết lại cho đủ

ý.)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

2 trong sách

- GV hỏi : Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?

- Cho HS xem 1 thỏi sắt và 1 cái kim khâu và

hỏi : Chiếc kim so với thỏi sắt thì thế nào ? Để

mài được thỏi sắt thành chiếc kim có mất nhiều

thời gian không?

- Hỏi : Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to có thể mài

được thành chiếc kim khâu nhỏ bé không ?

- Vì sao em cho rằng cậu bé không tin ?

- Chuyển đoạn : Lúc đầu, cậu bé đã không tin là

bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một cái kim

được, nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ đã nói gì

để cậu bé tin bà, chúng ta cùng học tiếp bài để

biết được điều đó

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi của nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi Khi tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện

- Đọc bài và trả lời : Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thành một cái kim khâu

- Thỏi sắt rất to, kim khâu rất bé Để mài đươc thỏi sắt thành cây kim khâu phải mất rất nhiều thời gian

- Cậu bé không tin

- Vì cậu bé đã ngạc nhiên và nói

với bà cụ rằng : Thỏi sắt to như

thế, làm sao bà mài thành kim được ?

TIẾT 2

Lop2.net

Trang 6

2.4 Luyện đọc các đoạn 3, 4

a) Đọc mẫu :

b) Hướng dẫn phát âm từ khó :

- Tiến hành như tiết 1 đã giới thiệu

c) Hướng dẫn ngắt giọng

- Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần luyện

ngắt giọng và tổ chức cho HS luyện ngắt giọng

d) Đọc từng đoạn

e) Thi đọc giữa các nhóm

g) Đọc đồng thanh

2.5 Tìm hiểu các đoạn 3, 4

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- GV hỏi : Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà cụ

chưa ? Vì sao ?

- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò chuyện

với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra và quay về học

hành chăm chỉ Vậy câu chuyện khuyên chúng

ta điều gì ?

- Hãy đọc to tên bài tập đọc này

- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội dung câu

- 1 HS đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo

- HS đọc các từ khó tuỳ theo từng địa phương Các từ này có thể là :

quay, hiểu, nó, nên, giảng giải, vẫn, sẽ, sắt, mài, …

- 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các câu sau :

Mỗi ngày mài / thỏi sắt nhỏ đi một

ít, / sẽ có ngày / nó thành kim // Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu học một tí, / sẽ có ngày / cháu thành tài //

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Bà cụ giảng giải như thế nào?

Mỗi ngày mài, thỏi sắt nhỏ đi một

tí, … sẽ có ngày cháu thành tài.

- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà học hành chăm chỉ

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ …

- Có công mài sắt có ngày nên kim.

- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công

- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích

- 2 HS đọc lại cả bài

Trang 7

chuyện em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục

ngữ này

2.6 Luyện đọc lại truyện

- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Hỏi : Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì

sao ?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS đọc lại truyện,

ghi nhớ lời khuyên của truyện và chuẩn bị bài

sau

- Em thích nhất bà cụ, vì bà cụ đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì

- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay và làm theo /

Vì cậu biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa

Môn : Thủ Công

GẤP TÊN LỬA (2T) I/ MỤC TIÊU:

-Hs biết cách xếp tên lửa

-Gấp được tên lửa

-Hs hứng thú và yêu thích gấp hình

II/ CHUẨN BỊ:

Gv: Mẫu tên lửa được gấp bằng giấy màu

Quy trình gấp tên lửa có hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp

Hs: Giấy màu, và các dụng cụ khác

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA :

- Gv kiểm tra các đồ dùng học tập của hs

TIẾT 1

3 DẠY - HỌC BÀI MỚI :

a/ Giới thiệu bài :

Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em gấp tên

lửa(Gv ghi tựa bài lên bảng)

b/ Hướng dẫn thực hành :

-Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận xét

-Gv cho hs quan sát mẫu gấp tên lửa và

nêu câu hỏi về hình dáng màu sắc các phần của

- Cả lớp hát vui

-Hs nhắc lại tựa bài

-Hs quan sát vật mẫu -Hs trả lời Lớp nhận xét

Lop2.net

Trang 8

tên lửa.

 Tên lửa gồm có mấy phần? (tên lửa gồm có

mũi, thân)

-Gv mở dần mẫu gấp tên lửa sau đó gấp

lần lược lại từ bước1 đến khi được tên lửa như

ban đầu (Gv vừa gấp vừa hướng dẫn) Gv hỏi

 Em hãy nêu các bước gấp tên lửa?

-Gv và lớp nhận xét

c/ Giáo viên hướng dẫn mẫu :

Bước 1 : Gấp tạo mũi và thân tên lửa.

-Gv hướng dẫn hs các quy trình gấp tên

lửa trên hình vẽ minh hoạ cho từng bước gấp

+ Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô

ở trên Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài để lấy

đường dấu giữa (H1) mở tờ giấy ra, gấp theo

hình dấu gấp ở hình 1 sao cho 2 mép giấp mới

gấp nằm sát đường dấu giữa (H2)

+ Gấp theo hình dấu gấp ở hình 2 sao cho 2

mép bên sát vào đường dấu giữa được hình 3

+ Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 sao cho 2

mép bên sát vào hình dấu giữa được hình 4

* Lưu ý: Sau mỗi lần gấp miết theo đường mới

gấp cho thẳng và phẳng

d/ Giáo viên hướng dẫn học sinh

-Gv làm mẫu trên giấy màu, gv vừa gấp

-Hs quan sát

-Vài em nêu cách gấp -Lớp nhận xét

-Hs theo dõi các bước quy trình gấp tên lửa trên hình

Trang 9

vừa hướng dẫn hs gấp (Theo quy trình các bước

gấp)

-Gv vừa hướng dẫn vừa theo dõi hs gấp,

uốn nắn sửa chữa những em gấp cho đúng

Bước 2 : Tạo tên lửa và sử dụng

-Khi đã gấp tới H4 gv hướng dẫn hs thực

hiện tiếp

+ Bẻ các nếp gấp sang 2 bên đường dấu giữa

và miết dọc theo đường dấu giữa, được tên lửa (

H5 ) cầm vào nếp gấp giữa, cho hai cánh tên lửa,

ngang ra (H6) và phóng tên lửa teo hướng chếch

lên không trung

-Gv gọi 2 em lên thi đua gấp tên lửa, em

nào gấp nhanh và đúng các thao tác sẽ là người

thắng cuộc

-Gv cho hs nhận xét và bình chọn tên lửa

đẹp nhất

* Gv nhận xét và đánh giá sản phẩm của hs

4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ

-Gv hỏi:

 Hôm nay các em gấp gì? (gấp tên lửa)

-Gv gọi 1 hs nêu lại quy trình gấp tên lửa

* Về nhà các em gấp lại tên lửa nhiều lần, tiết

sau sẽ thực hành gấp

 Nhận xét tiết học

- Hs lấy giấy màu ra thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên

-Hs thực hành gấp các bước còn lại

- 2 hs lên thi đua gấp tên lửa

-Hs bình chọn tên lửa đẹp nhất

-Hs trả lời

-Lớp nhận xét

-1 hs nêu lại quy trình gấp tên lửa

Môn : Tập viết

VIẾT CHỮ HOA A – ANH EM HÒA THUẬN

I/ MỤC TIÊU

- Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A

- Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau.

- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa.

Lop2.net

Trang 10

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh số

các đường kẻ

- Vở Tập viết, tập một.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ MỞ ĐẦU

- Nêu nội dung và yêu cầu của phân môn Tập viết ở

lớp 2.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong Tập viết này, các con sẽ học cách viết chữ

A hoa, cách nối từ chữ A sang chữ cái liền sau Viết

câu ứng dụng Anh em thuận hòa.

2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa

a) Quan sát số nét, qui trình viết A

- Yêu cầu HS lần lượt quan sát mẫu chữ và trả lời

câu hỏi :

- Chữ A hoa cao mấy đơn vị, rộng mấy đơn vị chữ ?

- Chữ A hoa gồm mấy nét ?

- Đó là những nét nào ?

- Chỉ theo khung chữ mẫu và giảng quy trình

viết.

- Điểm đặt bút nằm ở giao điểm của đường kẻ ngang

3 và đường dọc 2 Từ điểm này viết nét cong trái

như chữ c sau đó lượn lên trên cho đến điểm giao

nhau của đường ngang 6 và đường dọc 5 Từ điểm

này kéo thẳng xuống và viết nét móc dưới, điểm

dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2.

- Giảng lại quy trình viết lần 2.

b) Viết bảng

- GV yêu cầu HS viết chữ A hoa vào trong không

trung sau đó cho các em viết vào bảng con.

2.3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

- Quan sát mẫu

- Chữ A cao 5 li và rộng hơn 5 li một chút.

- Chữ hoa A gồm 3 nét.

- Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét móc dưới và một nét lượn ngang.

- Quan sát theo hướng dẫn của GV.

- Viết vào bảng con.

Trang 11

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

Yêu cầu HS mở Vở tập viết, đọc cụm từ ứng dụng.

Hỏi : Anh em thuận hòa có nghĩa là gì ?

b) Quan sát và nhận xét

- Cụm từ gồm mấy tiếng ? Là những tiếng nào ?

- So sánh chiều cao của chữ A và n.

- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ A.

- Nêu độ cao các chữ còn lại.

- Khi viết Anh ta viết nét nối giữa A và n như thế

nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng ) bằng chừng

nào ?

c) Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Anh vào bảng Chú ý chỉnh

sửa cho các em.

2.4 Hướng dẫn viết vào Vở tập viết

- GV chỉnh sửa lỗi.

- Thu và chấm 5 – 7 bài.

3/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài viết trong

vở.

- Đọc : Anh em thuận hòa.

- Nghĩa là anh em trong nhà phải biết yêu thương, nhường nhịn nhau.

- Gồm 4 tiếng là Anh, em,

thuận, hòa.

- Chữ A cao 2,5 li, chữ n cao 1 li

- Chữ h.

- Chữ t cao 1,5 li Các chữ còn lại cao 1 li

- Từ điểm cuối của chữ A rê bút lên điểm đầu của chữ n và viết chữ n.

- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.

- Viết bảng.

- HS viết :

- 1 dòng chữ A hoa, cỡ vừa.

- 1 dòng chữ A hoa, cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ Anh, cỡ vừa.

- 1 dòng chữ Anh, cỡ nhỏ.

- 2 dòng câu ứng dụng Anh em

thuận hòa.

Lop2.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w