Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới - Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?. Xác định chủ ngữ của từng câu - Làm vào phiếu bài tập - Nối tiếp nhau đọc - Th
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: : 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 28 - 30 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Tuần 19 (Tiết 1)I/ Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu (bài tập 1,mục III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (bài tập 2,bài tập 3)
- Học sinh biết đặt câu đúng ngữ pháp
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra: Treo tranh hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Hãy đặt
1 câu theo tranh và cho biết bộ phận vị ngữ trong câu
có ý nghĩa gì? Vị ngữ trong câu do các từ ngữ nào
tạo thành?
- Bài mới: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ có bao nhiêu tiếng? (Câu tục ngữ có 14 tiếng)
Gọi HS đọc đoạn văn - Theo dõi SGK / 6
- Có 6 câu
- Hỏi : Đoạn văn có mấy câu ?
- Gọi HS đọc yêu cầu phần nhận xét
- Cho HS thảo luận nhóm đôi ( 2’)
- Gọi HS trình bày - Nối tiếp nhau đọc bài làm
Trang 21) Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
- Nối tiếp nhau phát biểu
+ Câu 1, câu 2, câu 3, câu 5 ,
câu 6
+ Một đàn ngỗng vươn dài cổ… định đớp bọn trẻ
+ Hùng đút vội khẩu súng… chạy biến
+ Thắng mếu máo nấp sau lưng
Tiến
+ Em liền nhặt …đàn ngỗng raxa
+ Đàn ngỗng kêu … chạy mất
2) Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm được
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Do danh từ , cụm danh từ tạo thành
3) Nêu ý nghĩa của chủ ngữ
Tìm câu kể Ai làm gì ?
Xác định chủ ngữ của từng câu
- Làm vào phiếu bài tập
- Nối tiếp nhau đọc
- Theo dõi
- Bộ phận vị ngữ
- Làm bài vào vở
4) Gọi HS nêu lại các chủ ngữ vừa tìm được trong
câu trên Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo tiếng trong câu
tục ngữ vào bảng
Bài 1 : Gọi HS đọc đoạn văn và yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
Trang 3+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ, để tạo thành
câu em cần thêm bộ phận nào ?
- Cho HS làm bài
- Chấm điểm một số vở Nhận xét
- Gọi HS sửa bài
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Treo tranh - hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?
Trong tranh có những hoạt động gì ?
- Cho HS làm bài
- Gọi HS trình bày Tuyên dương
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận, tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày (sao-ao)
- Yêu cầu học sinh tìm chủ ngữ trong các câu trên
- Hỏi: Chủ ngữ do các từ ngữ nào tạo thành?( Nếu
còn thời gian)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài “Mở rộng
vốn từ: Tài năng”
- 2 đội tham gia , mỗi đội 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 30 - 31 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Tài năng
Tuần 19 (Tiết 2)
Trang 4I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người
- Biếp xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (bài tập 1, bài tập 2)
- Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (bài tập 3, bài tập 4)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Chủ ngữ trong câu kể Ai
làm gì?” Dựa vào tranh hãy đặt câu kể Ai làm gì để
nói hoạt động người và vật Chủ ngữ do những từ
ngữ nào tạo thành? Hãy nêu ý nghĩa của chủ ngữ
- Bài mới: Mở rộng vốn từ: Tài năng
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ có bao nhiêu tiếng? (Câu tục ngữ có 14 ti+
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài- Câu a và câu c ca ngợi sự
thông minh , tài trí của con người
- Gọi HS đọc câu văn của mình Khen HS có câu
văn hay Theo dõi sửa lỗi về câu, dùng từ
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS trao đổi
- Gọi HS phát biểu
+ Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi về nghĩa của từng câu , nếu HS không
hiểu GV giải thích
- Theo em các câu tục ngữ trên có thể sử dụng trong
những trường hợp nào ? Em lấy ví dụ
Trang 5Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Yêu cầu học sinh đánh vần thầm và ghi lại cách
đánh vần tiếng “ bầu” (bờ- âu- bâu- huyền- bầu)
- Hỏi: Tiếng “bầu” do những bộ phận nào tạo thành?
- Yêu cầu học sinh phân tích những tiếng còn lại vào
bảng
- Hỏi: Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
(thương, lấy, bí, cùng,tuy, rằng, khác, giống, nhưng,
chung, một, giàn) Tiếng nào không đủ các bộ phận
như tiếng bầu? (ơi) Trong mỗi tiếng bộ phận nào
không thể thiếu được? (vần)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo tiếng trong câu
tục ngữ vào bảng
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- Gọi học sinh chữa bài
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận, tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày (sao-ao)
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Tuần 20 (Tiết 1)I/ Mục tiêu:
Trang 6- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câu kể đótrong đoạn văn (bài tập 1), xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được(bài tập 2).
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
- Học sinh khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (bài tập 3)
- Giáo dục học sinh có ý thức viết câu đúng ngữ pháp
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài“Mở rộng vốn từ: Tài năng”.
Em hãy tìm một vài từ ngữ có tiếng “tài” có nghĩa là
có khả năng hơn người bình thường
- Bài mới: Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ có bao nhiêu tiếng? (Câu tục ngữ có 14 tiếng)
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Đoạn văn có mấy câu ? - Có 6 câu
- Tìm câu kể Ai làm gì?
- 2 HS ngồi cùng bàn
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Bài tập yêu câu gì? - Xác định chủ ngữ, vị ngữ
- Cho HS trao đổi
- Gọi HS trình bày
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài Chấm điểm một số vở
- Yêu cầu HS nêu các chủ ngữ vừa tìm
+ Trong câu kể Ai làm gì chủ ngữ do từ ngữ nào tạo
thành và có ý nghĩa ra sao ?
- Kê bàn ghế, lau cửa sổ , lau bảng, bàn GV, chăm
sóc cây xanh …
+ Yêu cầu HS nêu các vị ngữ
+ Vị ngữ do từ ngữ nào tạo thành và có ý nghĩa ra
sao ?
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu BT
Trang 7- Công việc trực nhật lớp các em thường làm những
gì ?
- Yêu cầu HS làm bài Chấm điểm một số vở
- Gọi HS đọc bài làm Theo dõi sửa sai – Tuyên
dương đoạn văn hay
- Giáo dục HS yêu lao động
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo tiếng trong câu
tục ngữ vào bảng
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- Gọi học sinh chữa bài
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận, tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày (sao-ao)
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
Tuần 20 (Tiết 2)I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể thao (bài tập 1, bài tập 2)
- Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (bài tập 3, bài tập 4)
- Giáo dục học sinh thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khoẻ tốt)
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Luyện tập về câu kể Ai làm
gì?”
- Bài mới: Mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục
ngữ có bao nhiêu tiếng? (Câu tục ngữ có 14 tiếng)
+ Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Chia lớp 2 dãy cho HS thảo luận ( Dãy 1 câu a,
dãy 2 câu b )
- Gọi một vài nhóm trình bày
a) Từ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ :
- tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao, đá
bóng,
- lực lưỡng, cân đối , vạm vỡ, chắc nịch, cường
tráng, rắn rỏi, dẻo dai
b) Từ chỉ đặc điểm của cơ thể khoẻ mạnh :
- khi bị ốm, người già, lo lắng
- lo bị bệnh, lo tiền bạc để mua thuốc
- Người hoàn toàn khoẻ mạnh
- Người đó có sức khoẻ tốt sống sung sướng như
tiên
- Có sức khoẻ sung sướng như tiên Không có sức
khoẻ phải lo lắng về nhiều thứ
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thi kể tên các môn thể thao mà
em biết ( Chia lớp 2 đội )
- Hướng dẫn cách chơi
- Tổ chức chơi
- Nhận xét – Tuyên dương
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi để hoàn chỉnh các thành ngữ
- Gọi HS phát biểu
a) Khoẻ như : voi, trâu, hùm
b) Nhanh như : cắt , thỏ, chớp, điện, gió, sóc
- Gọi HS giải nghĩa một vài thành ngữ
+ Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: + Khi nào người ta không ăn, không ngủ
Trang 9+ Không ăn, ngủ được thì khổ như thế nào ?
+ Người “Ăn được ngủ được là người như thế nào ?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là thế nào ?
+ Câu tục ngữ này nói lên điều gì ?
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo tiếng trong câu
tục ngữ vào bảng
- Gọi học sinh chữa bài
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận, tìm lời giải
- Gọi học sinh trình bày (sao-ao)
Kết luận: Đó là chữ “Sao”.
Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức thi đua: Tiếp sức (Tìm các từ chỉ hoạt động
có lợi cho sức khoẻ)
Tên bài dạy : CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I/ MỤC TIÊU :
- HS nhận biết được câu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)
- HS xác định được bộ phận chủ ngữ , vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
- HS có ý thức viết câu đúng ngữ pháp
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh SGK , phiếu BT
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Trang 10+ Kể một số môn thể thao mà em biết
- Bài mới : Câu kể Ai thế nào ?
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
Hình thức : nhóm
Nội dung :
- Gọi HS đọc đoạn văn ở BT 1
- Hỏi : Đoạn văn có mấy câu?
+ Bài 1, 2 : Cho HS trao đổi
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đặt câu hỏi
- Gọi HS trình bày
- Các câu hỏi trên có điểm gì giống nhau?
+ Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS phát biểu GV gạch chân từ chỉ sự vật
( cây cối, nhà cửa , chúng, anh )
+ Bài 5 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng
câu
- Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận ? Chúng
trả lời cho những câu hỏi nào ?
- HS trao đổi cặp đôi
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- Trả lời câu hỏi thế nào ?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
- Nối tiếp nhau trình bày
- Trao đổi theo cặp
- HS phát biểu
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS đọc
- Tìm câu kể Ai thế nào , xác
Trang 11- Cho HS làm bài
- Gọi HS sửa bài
- Chấm điểm một số phiếu
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi
- Gọi HS trình bày và chỉ ra câu kể Ai thế nào
trong đoạn văn
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Câu kể Ai làm gì ? có mấy bộ phận ? Chủ
ngữ, vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Vị ngữ trong câu kể
Ai thế nào ?
định CN, VN
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu
* HSG viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
- 2 HS thảo luận , sau đó làm vào
Tên bài dạy : VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Câu kể Ai thế nào ?
+ Câu kể Ai thế nào gồm mấy bộ phận?
+ Chủ ngữ, vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào ?
- Một vài HS phát biểu
Trang 12+ Yêu câu HS đặt câu
- Bài mới : Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
Hình thức : nhóm đôi, cá nhân
Nội dung :
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS tìm câu kể Ai thế nào ?
- Gọi HS phát biểu
- Chia lớp 2 dãy ( mỗi dãy thảo luận 2 câu hỏi )
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS đọc lại các vị ngữ Hỏi : Vị ngữ trong
các câu biểu thị nội dung gì ? Chúng do từ ngữ nào
tạo thành ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ Yêu cầu HS đặt câu
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
Hình thức : cá nhân
+ Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đặt câu
Hoạt động 4 : Củng cố
- Trò chơi : Ghép từ
A B
Cây cối thưa thớt dần
Những con voi xanh um
Nhà cửa hiền lành
- Vị ngữ trong câu kể biểu thi nội dung gì ?
- Vị ngữ do từ ngữ nào tạo thành ?( Nếu còn thời
gian)
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Chủ ngữ trong câu
kể Ai thế nào ?
- Theo dõi SGK / 23
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- 2 HS ngồi cùng bàn + Về đêm, cảnh vật/ thật im lìm.+ Sông/ thôi vỗ sóng… hồi chiều.+ Ông Ba / trầm ngâm
+ Trái lại, ông Sáu / rất sôi nổi.+ Ông / hệt như thần … vùng này
- Biểu thi trạng thái của sự vật , người được nhắc đến ở chủ ngữ
- Vị ngữ do tính từ hoặc cụm tính
từ tạo thành
- Phát biểu
- Tìm câu kể Ai thế nào ? Xác định vị ngữ và cho biết chúng do
- HS nối tiếp nhau đặt câu
- 2 đội tham gia, mỗi đội 3 HS
- Phát biểu
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN : 22
Ngày soạn : 23 / 01 / 2010 Ngày dạy : 26 / 01 / 2010 Môn : Luyện từ và câuTiết : 43
Tên bài dạy : CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
- Giáo dục HS có ý thức viết câu đúng ngữ pháp
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn đoạn văn ( Nhận xét, BT 1 )
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
+ Vị ngữ trong câu kể do từ ngữ nào tạo thành ?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của vị ngữ ?
+ Em hãy đặt câu và chỉ ra bộ phận vị ngữ trong
câu
- Bài mới : Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
Hình thức : nhóm đôi
Nội dung :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Yêu cầu HS thảo luận
1) Tìm câu kể Ai thế nào ?
2) Xác định chủ ngữ
- Tính từ, động từ ( cụm tính từ, cụm động từ) tạo thành
- Một vài HS đặt câu
- Theo dõi SGK
- Trao đổi nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày + Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.+ Cả một vùng trời / bát ngát…+ Các cụ già / vẻ mặt nghiêm…+ Những cô gái thủ đô/ hớn hở,
Trang 143) Chủ ngữ biểu thị nội dung gì? Chúng do từ ngữ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi đua : Ai nhanh hơn
( Yêu cầu HS tìm bộ phân chủ ngữ trong các câu
sau :Trong rừng, chim chóc hót véo von Thanh
niên lên rẫy Phụ nữ giặt giũ bên những giếng
+ Cái đầu tròn và hai con mắt + Thân chú
- 2 đội, mỗi đội 3 HS
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN : 22
Ngày soạn : 25 / 01 / 2010 Ngày dạy : 28 / 01 / 2010 Môn : Luyện từ và câu Tiết : 44
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I/ MỤC TIÊU :
Trang 15- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một
số từ ngữ theo chủ điểm đã học (BT1, BT2, BT3); bước đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp (BT4)
- GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thẻ từ BT4
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào do từ ngữ nào
tạo thành ?
+ Em hãy nêu ý nghĩa của chủ ngữ ?
+ Yêu cầu HS đặt câu
- Bài mới : Mở rộng vốn từ : Cái đẹp
a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài :
b) Các từ thể hiện vẻ đẹp trong tâm hồn , tính cách
của con người :
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận
- Tổ chức cho HS thi đua : Tiếp sức
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đặt câu
+ Một vài HS phát biểu+ Nối tiếp nhau đặt câu
- Hoạt động nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm phát biểu
- đẹp, xinh, xinh đẹp , duyên dáng,thướt tha, rực rỡ, lộng lẫy,
- dịu dàng, lịch sự, thật thà, nết
na, chân thực, thẳng thắn,tế nhị,
- Hoạt động nhóm 4 HS
- 2 đội , mỗi đội 4 HS
- tươi đẹp, huy hoàng, tráng lệ, hoành tráng, yên bình, cổ kính
- rực rỡ, lộng lẫy , xinh đẹp, duyên dáng, thướt tha, xinh tươi
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu
Trang 16+ Bài 4 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Thi đua : Tiếp sức
( Yêu cầu HS tìm các từ ngữ thể hiện vẻ đẹp bên
ngoài của con người )
- GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái
đẹp trong cuộc sống
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc các thành ngữ có trong bài
Chuẩn bị: Dấu gạch ngang
- Tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng đôi
+ Khuôn mặt xinh đẹp, tươi tắn.+ Chữ viết xấu, nguệch ngoạc
- 2 đội, mỗi đội 3 HS
Ngày soạn : 30/01/2010Ngày dạy : 02/02/2010Môn : Luyện từ và câu Tiết : 45
Tên bài dạy : DẤU GẠCH NGANG
I/ MỤC TIÊU :
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III);viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấuphần chú thích (BT2)
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu BT2 (mục III)
- HS có ý thức viết câu đúng ngữ pháp
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn BT1 ( Nhận xét , Luyện tập )
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :