1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an Tuan 2 Lop 1

41 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 342,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.. trường học các con sẽ rất vui vì các con được làm quen với rất nhiều bạn bè. Vậy để giúp các con biết được trường Tiểu học của chúng mình các bạn trong lớp tên là gì? Sở thích của[r]

Trang 1

TUẦN 2

Ngày soạn: 11/9/2020 Ngày giảng: Thứ hai, 14/9/2020

Tiết 1: Chào cờ-HĐTN CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC XÂY DỰNG ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN

Tiết 2+3: Tiếng Việt Bài 6: O o ,

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

1 Phát triển kĩ năng đọc:

- Nhận biết và đọc đúng âm o; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm o và

thành hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học

2 Phát triển kĩ năng viết:

- Viết đúng chữ o và dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ có chữ o và dấu hỏi

3 Phát triển kỹ năng nói và nghe

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học

- Phát triển kỹ nói lời chào hỏi

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa (chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông bà khi đi học về)

4 Phẩm triển phẩm chất và năng lực

- Cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ của mọi người trong gia đình

II Đồ dùng:

- GV: - Nắm vững đặc diểm phát âm của âm o; cấu tạo và cách viết chữ o

và dấu hỏi; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích của các từ ngữ này

- HS: Bộ ghép vần thực hành

III Phương pháp:

- Trải nghiệm, thảo luận cặp đôi, chia sẻ

IV Các hoạt động dạy học:

Y.C HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Em thấy gì trong tranh?

GV thuyết minh theo tranh, rút ra câu:

Trang 2

GV Hướng dẫn học sinh nhân biết tiếng

có âm o thanh hỏi và giới thiệu chữ o,

+ Đọc tiếng chưa âm o ở nhóm thứ nhất

GV đưa các tiếng chưa âm o: bò, bó, bỏ

- Tìm điểm giống nhau

- Tổ chức cho HS đọc trơn các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

Tổ chức cho HS ghép tiếng và phân tích

tiếng ghép được- đọc các tiếng vừa ghép

HS tự tạo những tiếng chưa âm oPhân tích, nêu cách ghép

Lớp đọc trơn những tiếng ghép được

Trang 3

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy

khi viết chữ không đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài cho một số HS

6 Đọc

- Tổ chức cho HS đọc thầm câu, tìm các

tiếng chứa âm o

- GV đọc mẫu cả câu: Bê có cỏ

- GV giải thích từ ngữ

- Y.C HS quan sát và trả lời câu hỏi:

Tranh vẽ con gì? Chúng đang làm gì?

7 Nói theo tranh

YC HS quan sát từng tranh trong SHS

GV đặt câu hỏi:

- Các em nhìn thấy những ai trong bức

tranh 1 và 2? Em thử đoán xem, khi mẹ

đến đón, bạn học sinh nói gì với mẹ? Khi

đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà?

GV giới thiệu nội dung tranh: Hai bức

tranh khác nhau nhưng đều hướng đến nội

dung rèn kĩ năng chào hỏi: chào bố/mẹ

khi bố mẹ đến đón và chào ông bà khi đi

- HS tìm một số từ chưa âm o, thanh hỏi

và đạt câu với từ vừa tìm được

- Nhận xét giờ học

- Khuyến khích thực hành ở nhà: Chào

tạm biệt, chào khi gặp

HS tô và viết chữ o, từ bò, cỏ (chữ thường, chữ cỡ vừa) và vở tập viết

Trang 4

Tiết 4: CÁC SỐ 4, 5, 6

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6

- Thực hành, luyện tập, thảo luận,…

IV Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động

- Cho HS xem tranh khởi động nói cho

bạn nghe những gì mình quan sát được

- Có thể KT bài cũ qua tranh khởi động

+ Trên trời có mấy con chim?

hoặc que tính )rổi đếm (4, 5, 6 đồ vật)

- HS giơ ngón tay hoăc lấy ra các

chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu

HS1: Có mấy quả trên cây?

HS2: Có 6 quả trên cây

Trang 5

- HS phân biệt số in và số viết

- GV đưa ra một số trường hợp viết

sai, viết ngược để nhắc nhở HS tránh

- HS chỉ vào các loại quả rồi nói số

lượng mình vừa đếm được

vuông có trong mẫu

- Đọc số ghi dưới mỗi hình, lấy ra

hình vuông cho đủ số lượng

- Lấy sốhình vuông cho đủ số lượng,

đếm để kiểm tra lại

Trang 6

- HS quan sát tranh, suy nghĩ, nói cho

bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình

huống yêu cầu

+ Có mấy cái xong?

+ Có mấy cái cốc?

+ Có mấy quả thanh long?

+ Có mấy cái đia?

5.Củng cố dặn dò + Bài học hôm nay,

em biết thêm được điều gì?

- 2 – 3 HS nói

- HS nghe

Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh

- Thông qua các hoạt động: quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương ứng; đọc

số, lấy số hình phù hợp, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toánhọc, NL tư duy và lập luận toán học

- Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn

về số lượng đồ vật, sự vật trong từng tình huống và sử dụng từ ngữ toán học đểdiễn đạt cách làm của mình, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toánhọc, NL giao tiếp toán học

_

Buổi chiều

Trang 7

Tiết 1: Tiếng Việt Tập viết

Tiết 2: Đạo đức Tiết 2 EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP( Tiết 2)

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:

- Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp

- Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp

- Thực hiện đúng nội quy trường, Lớp

- Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, Lớp

- Kể chuyện, trò chơi, đóng vai,…

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

Mục tiêu:

- HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp với nội quy

HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5, SGK

Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra trong

tranh

- GV giới thiệu rõ nội dung hai tình huống và

giao nhiệm vụ cho HS thảo luận theo nhóm

đôi để tìm cách ứng xử phù hợp trong mỗi

tinh huống

-Với mỗi tình huống, GV mời một vài cặp HS

nêu các cách ứng xử và lí do vì sao các em lại

Trang 8

1) Em đã thực hiện những điều nào trong

Hoạt động 3: Cam kết thực hiện Nội quy

Mục tiêu: HS thể hiện được cam kết thực hiện Nội quy lớp học mà các em đã xây

dựng

Cách tiến hành:

- GV treo bản Nội quy lên trên bảng và hỏi: Đây là

bản Nội quy của trường, Lớp mình mà chúng ta đã

vừa tìm hiểu Thực hiện bảng Nộì quy sẽ mang lại lợi

ích cho chính bản thân các em Vậy chúng ta có

quyết tâm thực hiện bản Nội quy này không? Chúng

ta có thể thể hiện quyết tâm thực hiện nội quy bằng

cách nào?

- GV hướng dẫn HS cách thể hiện cam kết thực hiện

nội quy

- GV khen ngợi cả lớp và chúc cả lớp luôn giữ đúng

cam kết thực hiện nội quy

- HS lắng nghe

- HS lần lượt đi lên phía trên lớp học và ấn hình bàn tay hoặc ngón tay có mực màu của mình lên xung quanh bản Nội quy

D Vận dụng

Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS:

1) Cùng bạn tập xếp hàng khi ra, vào Lớp

2) Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, vào

Lớp

Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS:

1)Hằng ngày nhớ thực hiện nội quy nhà trường,

lớp học

1)Nhắc nhở khi thấy bạn em chưa thực hiện nội

quy

Thả hình chiếc lá/bông hoa/viên sỏi vào “Giỏ việc

tốt” mồi ngày em thực hiện đúng nội quy Cuối mỗi

tuần sẽ chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn trong

nhóm về số lá/hoa/sỏi mình đã có trong “Giỏ việc

tốt”

-HS vận dụng thực hành

-HS theo dõi, ghi nhớ

Trang 9

E Tổng kết bài học

- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài

học này?

- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Nội quy

trường, lớp học là những quy định để giúp học sinh

tiến bộ Em cần thực hiện đúng nội quy và nhắc nhở

bạn bè cùng thực hiện

- GV cho HS cùng đọc theo GV lời khuyên trong

SGK Đạo đức 1, trang 6.

-GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại lời khuyên

-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS

trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích

cực và hiệu quả

-HS trả lời-HS lắng nghe

Tiết 3: Tự chọn Tiếng Việt

Trang 10

Ngày soạn: 12/9/2020 Ngày giảng: Thứ ba, 15/9/2020

Tiết 1+2: Tiếng Việt Bài 7: Ô ô .

I Mục tiêu:

1 Phát triển kĩ năng đọc:

- Nhận biết và đọc đúng âm ô; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và

thành nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học

2 Phát triển kĩ năng viết:

- Viết đúng chữ ô và dấu nặng; viết đúng các tiếng, từ có chữ ô và dấu nặng

3 Phát triển kỹ năng nói và nghe

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học

- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô)

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết bố và Hà và suy đoán nội dung tranh minh họa về phương tiện giao thông

4 Phẩm triển phẩm chất và năng lực

- Cảm nhận được tình cảm gia đình

II Đồ dùng:

- GV: - Nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô.

- Nắm vững cấu tạo và cách viết chữ ghi âm ô

- HS: - Bộ ghép vần thực hành.

III Phương pháp:

- Quan sát, hỏi đáp, thảo luận,…

IV Các hoạt động dạy học:

Y.C HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Em thấy gì trong tranh?

GV thuyết minh theo tranh, rút ra câu:

Bố và Hà đi bộ trên hè phố

GV đọc câu: Bố và Hà đi bộ trên hè

phố

GV Hướng dẫn học sinh nhân biết tiếng

có âm ô thanh nặng và giới thiệu chữ ô,

Trang 11

+ Đọc tiếng chưa âm ô ở nhóm thứ nhất

GV đưa các tiếng chưa âm ô: bố, bổ, bộ

- Tìm điểm giống nhau

- Tổ chức cho HS đọc trơn các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

Tổ chức cho HS ghép tiếng và phân tích

tiếng ghép được- đọc các tiếng vừa ghép

HS tự tạo những tiếng chưa âm ôPhân tích, nêu cách ghép

Lớp đọc trơn những tiếng ghép được

Trang 12

khi viết chữ không đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài cho một số

HS

6 Đọc câu (14-15’)

- Tổ chức cho HS đọc thầm câu, tìm các

tiếng chứa âm ô

- GV đọc mẫu cả câu: Bố bê bể cá

- GV giải thích từ ngữ

- Y.C HS quan sát và trả lời câu hỏi:

Ai đang bê bể cá? Trong bể cá có nhữn

gì?

7 Nói theo tranh(5-6’)

YC HS quan sát từng tranh trong SHS

HS tô và viết chữ ô, từ cổ cò (chữ

thường, chữ cỡ vừa) vào vở tập viết

tranh?Kể tên những phương tiện giao

thông mà em biết? Các phương tiện trong

tranh có điểm nào giống nhau và khác

nhau?Em thích đi phương tiện nào nhất?

Vì sao?

- GV nhận xét

8 Củng cố (3-4’)

- HS tìm một số từ chưa âm ô, thanh

nặng và đạt câu với từ vừa tìm được

GV chuyên dạy

Trang 13

Buổi chiều Tiết 1: Tiếng Việt Tiết 18: BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết 2: Tự nhiên và xã hội Bài 2: GIA ĐÌNH VUI VẺ (T1)

I Mục tiêu:

- Kể được công việc nhà của các thành viên trong gia đình

- Nói được câu đơn giản để giới thiệu những công việc của bản thân thường làm khi ở nhà và nhận biết được sự cần thiết chia sẻ công việc trong gia đình

- Kể được một số hoạt động khi nghỉ ngơi của gia đình

- Nói được cảm xúc của bản thân khi tham gia các công việc nhà và các hoạtđộng khi nghỉ ngơi cùng gia đình

- Trải nghiệm, thảo luận cặp đôi, chia sẻ

IV Các hoạt động dạy học:

Trang 14

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG DẠY A.Tổ chức hoạt động khởi động

Hoạt động 1: Kể về những công việc

nhà trong gia đình bạn (4-5’)

Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe câu hỏi của GV để khai

thác nội dung bài hát liên quan đến bài học

như:

- Bài hát kể về công việc của ai?

- Bạn nhỏ trong bài hát làm những công

việc gì?

- GV có thể yêu cầu mỗi HS kể về một

công việc

- Ở nhà các em thường làm gì?

- Mỗi thành viên trong gia đình đều có

những công việc riêng Tuy nhiên, mọi

người luôn gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau,

cùng nhau làm việc, cùng nhau nghỉ ngơi

và vui chơi

- Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu và

chia sẻ với nhau các công việc và hoạt

động của các thành viên trong gia đình

nhé

B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM

PHÁ

Hoạt động 2: Quan sát và nói (14-15’)

Hoạt động cặp đôi:

- Các thành viên trong gia đình đang làm

gì?

- Vẻ mặt của mọi người trong lúc làm

việc như thế nào?

Hoạt động cả lớp:

GV chiếu hoặc treo hình 1 lên bảng để

cả lớp cùng theo dõi.

- GV có thể hỗ trợ HS bằng cách nêu lại

câu hỏi để HS trả lời

+ Mẹ đang nấu cơm, bố đang tỉa cây,

+ Mẹ đang nấu cơm, bố đang tỉa cây,bạn gái đang giúp mẹ chuẩn bị mâm cơm, em trai đang quét ban công.+ Mọi người đều tham gia làm công việc nhà

+ Mọi người đều vui vẻ

- Một số HS trả lời câu hỏi

- Những HS khác có thể bổ sung câu trả lời, HS cần nói được:

Trang 15

bạn gái đang giúp mẹ chuẩn bị mâm

cơm, em trai đang quét ban công

+ Mọi người đều tham gia làm công

việc nhà

+ Mọi người đều vui vẻ

- GV điều chỉnh câu trả lời của HS khi

+ Mẹ và bạn nhỏ đang phơi quần áo;

+ Bạn nhỏ cảm thấy rất vui khi cùng mẹ

làm việc nhà

- GV điều chỉnh câu trả lời của HS khi

cần

c) Liên hệ về các công việc nhà của mọi

người trong gia đình em.

- GV có thể nêu câu hỏi gợi ý để HS nói

được một số việc các thành viên trong gia

đình thường làm ở nhà và thái độ của HS

khi làm việc nhà Ví dụ:

+ Khi ở nhà, mỗi người trong gia đình

em thường làm những việc gì?

+ Những việc gì mọi người có thể cùng

làm chung với nhau khi ở nhà?

+ Em cảm thấy như thế nào khi làm

việc nhà cùng mọi người?

+ Vì sao các thành viên trong gia đình

nên làm việc nhà cùng nhau?

- GV khen ngợi những HS thường làm

việc nhà và khuyến khích các HS khác

tham gia làm việc nhà

- Ví dụ: với gia đình ở thành phố, công

việc nhà có thể là nấu nướng, dọn dẹp

nhà cửa, rửa bát, ;

- Ở nông thôn, ngoài các công việc trên

còn có dệt vải, cho gia súc ăn, trồng và

chăm sóc cây trong vườn,

- HS quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi:

+ Mẹ và bạn nhỏ đang phơi quần áo;+ Bạn nhỏ cảm thấy rất vui khi cùng

mẹ làm việc nhà

- HS quan sát vẻ mặt của bạn nhỏ trong hình, nghe GV đọc câu nói của bạn nhỏ:

- HS liên hệ trong gia đình của mình, trả lời câu hỏi trong SGK

- Một số HS trả lời trước lớp về công việc trong gia đình

Hoạt động 3:

Trang 16

Hoạt động 3: Những lúc nghỉ ngơi, vui

chơi mọi người trong gia đình bạn

+ Hình 3: Bố và bạn gái đang chơi cờ

vua, và em trai đang đọc sách;

+ Hình 4: Bố, mẹ và em trai đang chơi

nhảy dây, bạn gái đang cỗ vũ:

+ Mọi thành viên trong gia đình đang chơi

rất vui vẻ, hạnh phúc

- GV điều chỉnh lại cách diễn đạt của HS

khi trả lời câu hỏi

b) Liên hệ về các hoạt động vui chơi của

gia đình em khi rảnh rỗi.

Hoạt động nhóm 4:

- Sau hoạt động này, HS nhận thức được

các thành viên trong mỗi gia đình đều

yêu

thương và gắn bó với nhau, luôn chia sẻ

thời gian để vui chơi cùng nhau

+ Khi rảnh rỗi, gia đình em thường làm

gì?

+ Em thích nhất hoạt động nào?

+ Em cảm thấy như thế nào khi tham gia

các hoạt động vui chơi cùng với gia đình?

- Để gợi ý cho HS, GV có thể sử dụng

tranh, ảnh sưu tầm để giới thiệu thêm về

các hoạt động thường ngày của gia

đình(ví

dụ: cùng nhau đọc truyện, vẽ tranh,

chơiđồ

chơi, đá bóng, )

- GV yêu cầu các HS trong nhóm luân

phiên hỏi và trả lời (mỗi bạn ít nhất một

câu hỏi, một câu trả lời)

- Từng cặp HS quan sát hình 3, 4 và trả lời câu hỏi:

+ Hình 3: Bố và bạn gái đang chơi cờ vua, mẹ và em trai đang đọc sách;+ Hình 4: Bố, mẹ và em trai đang chơi nhảy dây, bạn gái đang cỗ vũ:+ Mọi thành viên trong gia đình đang chơi rất vui vẻ, hạnh phúc

- HS chia sẻ kết quả hoạt động trước lớp HS cần nói được:

- Từng nhóm HS lần lượt hỏi và trả lời:

- ví dụ: cùng nhau đọc truyện, vẽ tranh, chơi đồ chơi, đá bóng,

- Một số nhóm HS xung phong lên chia sẻ

Trang 17

- Chốt hoạt động khám phá: HS nói

được

những công việc hằng ngày ở nhà và hoạt

động trong thời gian nghỉ ngơi của các

thành viên trong gia đình và cảm xúc của

bản thân khi cùng các thành viên tham

gia

các hoạt động đó

- GV cho HS rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ

Tiết 3: Tự chọn Tiếng Việt

Ngày soạn: 13/9/2020 Ngày giảng: Thứ tư, 16/9/2020

Tiết 1+2: Tiếng Việt Tiết 15+16: D d Đ đ

I Mục tiêu:

1 Phát triển kĩ năng đọc:

- Nhận biết và đọc đúng âm d, đ ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm d, đ;

hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học

2 Phát triển kĩ năng viết:

- Viết đúng các chữ d, đ (chữ thường) viết đúng các tiếng, từ có chữ d, đ

3 Phát triển kỹ năng nói và nghe

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm d, đ có trong bài học

- Phát triển nói lời chào hỏi Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh

- Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố

mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của

Trang 18

- HS: Bộ ghép vần thực hành.

III Phương pháp:

- Quan sát, thảo luận, chia sẻ, …

IV Các hoạt động dạy học:

Y.C HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

Em thấy gì trong tranh?

GV thuyết minh theo tranh, rút ra câu:

Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng

dung dẻ

GV đọc câu: Dưới gốc đa, các bạn chơi

dung dăng dung dẻ

GV Hướng dẫn học sinh nhân biết tiếng

có âm d, đ và giới thiệu chữ d, đ

GV ghi tên bài lên bảng

+ Đọc tiếng chưa âm d

GV đưa các tiếng chưa âm d: da, dẻ, dế

- Tìm điểm giống nhau

HS tự tạo những tiếng chưa âm d, đPhân tích, nêu cách ghép

Lớp đọc trơn những tiếng ghép được

Trang 19

+ Đọc tiếng chưa âm đ : đá, đò, đổ

- Tìm điểm giống nhau

- Yêu cầu HS đọc đánh vần

- Tổ chức cho HS đọc trơn các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

Tổ chức cho HS ghép tiếng và phân tích

tiếng ghép được- đọc các tiếng vừa ghép

khi viết chữ không đúng cách

- GV nhận xét và sửa bài cho một số

- Y.C HS quan sát và trả lời câu hỏi:

Tranh vẽ ai? Tay bạn ấy cầm cái gì?

Lưng bạn ấy đeo cái gì? Bạn ấy đang đi

đâu?

HS tô và viết chữ ô, từ cổ cò (chữ

thường, chữ cỡ vừa) vào vở tập viết

Trang 20

7 Nói theo tranh

YC HS quan sát từng tranh trong SHS

GV đặt câu hỏi:

- Các em nhìn thấy những ai trong hai

bức tranh?Khi có khách đến nhà, Hà nói

với khách thế nào? Khi bố mẹ dẫn Nam

đi chơi nhà chú Tư, Nam nói với chú Tư

thế nào?

- GV giới thiệu nội dung tranh

- HD học sinh đóng vai thể hiện theo hai

tình huống trong tranh

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập

IV Các hoạt động dạy học:

1 Hoạt động khởi động (4-5’)

- Cho HS xem tranh khởi động nói cho

bạn nghe những gì mình quan sát được

HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏiHS1: Có mấy đèn ông sao?

HS2: Có 7 đèn ông sao

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w