- GV kết luận chung: Trước khi đến lớp, các em cần phải tự mặc quần áo, tự kiểm tra sách vở của mình và chỉ mang những đồ dùng cần thiết cho việc học tập.. Không nên nhờ người khác làm g[r]
Trang 1TUẦN 2: Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2018
Sáng: Tiết 1 CHÀO CỜ
(Tập trung chào cờ toàn trường)
Tiết 2,3 TIẾNG VIỆT
Tiếng giống nhau (t1,2)
Tiết 4 TOÁN
Nhiều hơn - ít hơn (6)
I Mục tiêu
- HS biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật
- HS biết sử dụng các từ nhiều hơn- ít hơn để so sánh các nhóm đồ vật.
II Chuẩn bị
- Sử dụng các tranh của toán 1 và một số nhóm đồ vật cụ thể
III Các hoạt động dạy- học
A Khởi động.
GV giới thiệu bài
Nêu yêu cầu tiết học
B Hình thành kiến thức mới.
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
- GV cầm 1 nắm thìa trong tay (4 cái) và nói: Có 1 số thìa
- GV cầm 1 nắm cốc trong tay (5 cái) và nói: Có 1 số cốc
- Gọi 1 em lên bảng đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa và hỏi cả lớp:
? Còn cốc nào chưa có thìa?
- GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói:
Số cốc nhiều hơn số thìa ”
- HS nhắc lại: "Số cốc nhiều hơn số thìa”
- GV nêu tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốccòn lại Ta nói: Số thìa ít hơn số cốc
- Một số HS nêu: Số cốc nhiều hơn số thìa
Số thìa ít hơn số cốc
- Cả lớp đồng thanh
- HS quan sát rồi nhắc lại:
2 Giới thiệu cách so sánh số lượng hai nhóm số lượng
GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ trong bài học rồi nêu các bước:
- Ta nối 1 chỉ với 1
- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia
có số lượng ít hơn
VD:- Số chai ít hơn số nút chai, số nút chai nhiều hơn số chai
- Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt, số củ cà rốt ít hơn số thỏ
Tương tự với số nồi và số vung, số ổ cắm và phích cắm điện
Ngoài ra GV có thể lấy một số ví dụ khác rồi rút ra kết luận
3 Trò chơi: “Nhiều hơn, ít hơn”.
- GV đưa ra hai nhóm đồ vật có số lượng khác nhau (5 bạn gái và 3 bạn trai, 2 bút chì và 3 vở )
Trang 2- Cho HS thi đua nêu nhanh xem nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có
số lượng ít hơn
- HS nêu được:
"Số bạn gái nhiều hơn số bạn trai, số bạn trai ít hơn số bạn gái"
"Số bút chì ít hơn số vở, số vở nhiều hơn số bút chì".- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
Sáng: Tiết 1,2 TIẾNG VIỆT
Tiếng khác nhau Thanh (t1,2)
GV giới thiệu bài
Nêu yêu cầu tiết học
B Hình thành kiến thức mới.
1 Giới thiệu hình vuông
- GV lần lượt giơ từng tấm bìa hình vuông cho HS xem, mỗi lần giơ một hình vuông đều nói: "Đây là hình vuông"
- Cho HS nhìn tấm bìa hình vuông và nhắc lại: "hình vuông"
- Cho HS lấy từ hộp bộ đồ dùng học toán tất cả các hình vuông đặt lên bàn học
- Gọi HS giơ hình vuông lên và nói "hình vuông"
- Cho HS xem bài học của toán 1 và nêu tên những vật nào có hình vuông
VD: cái khăn mùi soa, viên gạch hoa, có dạng hình vuông
2 Giới thiệu hình tròn
- GV lần lượt giơ từng tấm bìa hình tròn cho HS xem, mỗi lần giơ một hình tròn đều nói: "Đây là hình tròn"
- Cho HS nhìn tấm bìa hình tròn và nhắc lại: "hình tròn "
- Cho HS lấy từ hộp bộ đồ dùng học toán tất cả các hình tròn đặt lên bàn học
- Gọi HS giơ hình lên và nói "hình tròn"
- Cho HS xem bài học của toán 1 và nêu tên những vật nào có hình tròn
VD: miệng bát ăn cơm, bánh xe,
3 Thực hành
- Hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3 vào vở bài tập Toán
Bài 1 HS dùng bút chì màu tô hình vuông
Trang 3Bài 2 HS dựng bỳt chỡ màu tụ hỡnh trũn
Bài 3 HS dựng bỳt chỡ màu tụ hỡnh vuụng và hỡnh trũn
? Nờu tờn cỏc vật hỡnh trũn, hỡnh vuụng ở trong lớp, ở nhà
- Tổ chức trũ chơi: Tỡm hỡnh vuụng, hỡnh trũn trong một tranh vẽ sẵn
- Cho HS nhắc lại mục bài
- Bớc đầu biết trẻ em 6 tuổi đợc đi học
- Biết tên trờng, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bớc đầu biết giới thiệu tên mình, những điều mình thích trớc lớp
HS khỏ - giỏi: Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là đợc đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Chuẩn bị:
- Tranh SGK
III Hoạt động dạy học:
A Khởi động: Cả lớp hát bài: ”Mẹ của em ở trờng”.
B Kể chuyện theo tranh:
1.GV yêu cầu HS qsát các tranh BT4 trong vở BT và chuẩn bị kể chuyện theo tranh
2 HS kể chuyện theo nhóm 4
3 HS kể chuyện trớc lớp: 2 - 3 em
4 GV kể chuyện vừa kể vừa chỉ vào tranh:
*Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào lớp Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
*Tranh 2: Mẹ đa Mai đến trờng Trờng Mai thật là đẹp Cô giáo tơi cời đón em và các bạn vào lớp
*Tranh 3: ở lớp mai đợc cô giáo dạy bao điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc
,viết ,biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc đợc truyện ,báo cho ông bà nghe,sẽ tự viết
đ-ợc th cho bố khi bố đi công tác xa Mai sẽ cố gắng học thật giỏ ,thật ngoan
*Tranh 4:Mai có thêm nhiều bạn mới cả bạn trai và bạn gái Giờ ra chơi Mai cùng các bạn chơi đùa ở sânthật là vui
*Tranh 5: Về nhà Mai kể với bố mẹ về trờng lớp, về cô giáo và các bạn của em Cả nhà đều vui Mai đã là học sinh lớp Một
C HS múa, hát tập thể, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề trờng em
Kết luận chung:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền đợc đi học
- Chúng ta thật là vui và tự hào đã trở thành học sinh lớp Một
- Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp Một
Trang 4- HS biết gọi tên và viết đúng các nét cơ bản đó.
- Biết sử dụng bảng con, phấn, khăn lau, bút chì
II Chuẩn bị
Bảng phụ có viết các nét cơ bản
III Các hoạt động dạy- học
1 HĐ1: Nhận biết các nét cơ bản
- GV treo bảng phụ có viết các nét cần luyện đọc lên bảng
- HS nhìn và đọc tên các nét: Nột thẳng, Nét ngang, Nét xiên ; Nét móc xuôi; Nét móc ngược; Nét móc hai đầu; Nét cong trái, Nét cong phải, Nét cong kín, Nét khuyết trên, Nét khuyết dưới, Nét khuyết kép
- GV gọi HS lên bảng đọc cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp đọc đồng thanh các nét
- Cả lớp đồng thanh 2 lần
- GV nhận xét
2.HĐ2: Luyện viết các nét vào bảng con:
- GV viết mẫu ở bảng (lưu ý điểm tọa độ của các nét)
- HS luyện viết vào bảng con Mỗi nét viết 3 lần.
- GV theo dõi giúp đỡ những em viết yếu.
- GV cho HS đọc lại các nét cơ bản đã học
Câu lạc bộ Em yêu Tiếng Việt: Luyện viết các nét cơ bản (T)
I Mục tiêu
- HS nhận biết các nét cơ bản
- HS biết gọi tên và viết đúng các nét cơ bản đó
- Biết sử dụng bảng con, phấn, khăn lau, bút chì
II Chuẩn bị
Bảng phụ có viết các nét cơ bản
III Các hoạt động dạy- học
1 Nhận biết các nét cơ bản
- GV treo bảng phụ có viết các nét cần luyện đọc lên bảng
- HS nhìn và đọc tên các nét: Nột thẳng, Nét ngang, Nét xiên ; Nét móc xuôi; Nét móc ngược; Nét móc hai đầu; Nét cong trái; Nét cong phải; Nét cong kín; Nét khuyết trên; Nét khuyết dưới; Nét khuyết kép
- GV gọi HS lên bảng đọc cá nhân, nhóm, tổ, cả lớp đọc đồng thanh các nét
- Cả lớp đồng thanh 2 lần
- GV nhận xét
2 Luyện viết các nét vào bảng con
- GV viết mẫu ở bảng (lưu ý điểm tọa độ của các nét)
- HS luyện viết vào bảng con Mỗi nét viết 2 lần.
- GV theo dõi giúp đỡ những em viết yếu.
Trang 5- GV cho HS đọc lại các nét cơ bản đã học vào vở
- HS biết được những công việc mà mình có thể làm được trước khi đến lớp
- HS biết những loại đồ dùng cần thiết cho việc học tập của mình
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự phục vụ: Đảm nhận trách nhiệm một số công việc của bản thân trước khi đến lớp
III các PP/ KT dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân
IV Các hoạt động dạy - học
A Khởi động
B Hình thành kiến thức mới
1 Khám phá
? Trước khi đến lớp, em thường chuẩn bị những gì?
? Ai giúp em mặc quần áo và chuẩn bị sách vở trước khi đến lớp?
? Hãy kể với các bạn về những công việc em thường làm trước khi đến lớp?
- HS kể lần lượt theo thực tế
- GV giới thiệu nội dung bài học
2 Kết nối
HĐ1 Những việc thường làm trước khi đến lớp
Mục tiêu: Kể về những công việc em thường làm trước khi đến lớp cho bạn nghe Cách tiến hành:
Bước 1 GV chia nhóm (N2)
- GV nêu yêu cầu thảo luận:
? Em hãy kể những việc em thường làm trước khi đến lớp
Bước 2 Các nhóm thảo luận (3 phút)
- Mỗi em tự nói cho bạn nghe những việc em thường làm trước khi đến lớp Bước
3 Các nhóm nêu kết quả thảo luận
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận: Các em nên làm một số việc trước khi đến lớp Đó là, các
em có thể tự sắp xếp sách vở vào cặp và tự mặc quần áo trước khi đi học Vì đó lànhững công việc mà các em có thể tự làm được, không nên làm phiền đến ngườikhác
HĐ2 Những đồ dùng cần mang đến lớp khi đi học
Mục tiêu: Kể tên những loại đồ dùng cần thiết mang đến lớp khi đi học
Cách tiến hành:
- GV hỏi HS:
? Hằng ngày, khi đến lớp, em thường mang những loại đồ dùng gì?
- HS tự nói trước lớp: Kể tên các loại đồ dùng thường mang đến lớp
Trang 6- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung: Trước khi đến lớp, các con nên mang theo những loại đồdùng sau: Bút chì, vở, hộp đựng bút, áo mưa, phấn viết, nước, hộp màu, thước,
- HS dùng bút chì đánh dấu vào các loại đồ dùng mà em thường mang đến lớp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách vẽ
Lưu ý: Chỉ vẽ những loại đồ dùng mà em muốn mang theo đến lớp học
4 Hướng dẫn học ở nhà
Nhận xét tiết học; Dặn HS thực hiện tốt những điều vừa học
_
Thứ 4 ngày 12 tháng 9 năm 2018
Sáng: Tiết 1,2 TIẾNG VIỆT
Tách tiếng thanh ngang ra hai phần- Đánh vần
- GV đưa ra một số hình, giơ lên lần lượt
- HS nhận ra đâu là hình vuông, hình tam giác
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
B Hình thành kiến thức mới.
a Giới thiệu hình tam giác
- Cho HS chọn trong các nhóm có các hình vuông, hình tam giác ra các hình vuông(để riêng một chỗ), các hình tròn (để riêng một chỗ khác), những hình còn lại đặt trên bàn trước mặt các em
- Cho cả lớp xem những hình còn lại có tên gọi là gì? Nếu HS nào biết thì nêu tên hình mới đó Nếu HS chưa biết thì lúc này GV mới giới thiệu
Trang 7- Cho HS cầm các hình tam giác trong bộ đồ dùng học toán và giơ hình tam giác lên và nói: "hình tam giác".
- Cho HS xem hình tam giác trong phần bài học
- GV gắn một số hình đã học có màu sắc, kích thước khác nhau
- Đại diện 3 nhóm thi chọn hình theo yêu cầu:
- Hướng dẫn HS tìm các vật có hình tam giác ở lớp học, ở nhà
- Cho HS nhắc lại bài học
- HS biết kế hoạch tuần tới
II Hoạt động dạy học
- Chia tổ, cử tổ trưởng, tổ phó, giao nhiệm vụ,
*GV hướng dẫn HS sinh hoạt :
- Giáo viên nói và giảng về 5 điều Bác Hồ dạy cho học sinh nghe; tập cho các em nói thuộc lòng từng câu
*Quy định về nề nếp lớp:
- Nhắc nhở học sinh ra vào lớp, đi học đúng giờ, học chuyên cần, nghỉ học phải xinphép, mặc đồng phục đến trường vào các ngày thứ 2
- Cách xếp hàng ra vào lớp, khi tập thể dục và khi ra vào
- Cách giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh trường lớp phải sạch sẽ
Trang 8- Hướng dẫn cho các em cách chào hỏi lễ phép với người lớn, phải luôn thương yêu, giúp đỡ bạn bè, thật thà và trung thực
Tiếng có một phần khác nhau (tiết 1, 2)
Tiết 3 TOÁN
Luyện tập(10)
I Mục tiêu
- HS nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- HS ghép được các hình đã biết thành hình mới
- HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- Que tính
- Một số đồ vật có hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III Các hoạt động dạy- học
A Khởi động
- Cho HS nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét
B Hình thành kiến thức mới
- GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài
Bài 1: HS dùng bút chì khác màu để tô màu vào các hình
Lưu ý: Các hình vuông tô 1 màu; Các hình tròn tô một màu; Các hình tam giác tô
Trang 9- Ngoài các hình đã nêu trong SGK, GV khuyến khích HS dùng các hình tam giác
và hình vuông đã cho để ghép thành 1 số hình khác
- HS thi đua ghép hình Em nào ghép đúng và nhanh sẽ được các bạn hoan nghênh
*Thực hành xếp hình: GV cho HS dùng que tính để xếp thành hình vuông, hình tam giác,
- HS làm bài; GV theo dõi giúp đỡ thêm
- Nhận xét - chữa bài
- Trò chơi: GV cho HS thi đua tìm hình vuông, hình tròn, hình tam giác ở các đồ vật trong lớp, ở nhà Em nào nêu được nhiều và đúng sẽ được khen
C Hướng dẫn học ở nhà
- Tuyên dương những em làm bài tốt
- Dặn học sinh luyện nhận biết các dạng hình đã học
_
Chiều : TH KĨ NĂNG SỐNG
Tiết 1 Kỉ năng hoà nhập với môi trường mới
I Mục tiêu
- HS tự tin, chủ động và biết cách tìm hiểu, làm quen với môi trường mới
- HS tự tin nói với cô và cả lớp về ước mơ của mình
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng giao tiếp tự tin, kĩ năng chia sẻ về ước mơ của mình
III Các PP/KT tích cực có thể sử dụng trong bài
- Suy ngẫm, diễn đạt ý kiến trước lớp
IV Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động
? Em đã bao giờ có ước mơ chưa?
? Em ước mơ sau này sẽ làm gì?
- GV giới thiệu bài, nêu nội dung bài học
2 Hình thành kiến thức mới
HĐ1 Vẽ về ước mơ của em
Mục tiêu: HS vẽ được hình ảnh về ước mơ của mình
Cách tiến hành:
Bước 1 GV gợi ý để HS xác định được hình ảnh mà mình sẽ vẽ
GV hỏi cụ thể từng HS: Em ước mơ sau này sẽ làm gì?
? Để thực hiện được ước mơ của mình, ngay từ bây giờ các em phải làm gì?
GV nhận xét, bổ sung: Các em nay đã lớn hơn, các em sẽ vui vẻ học ở ngôi trường
mới Các em phải học thật giỏi để sau này thực hiện dược ước mơ của mình
HĐ2 Em làm quen với ngôi trường mới
Mục tiêu: HS biết các việc cần làm và cách làm quen với ngôi trường mới
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu:
? Qua thời gian học tập ở trường, các em thấy ở trường mới có những gì mới lạ?
Trang 10- GV theo dừi, nhận xột, chốt ý đỳng.
* Hỏt: Em yờu trường em
- GV hỏt mẫu
- GV tập từng cõu cho HS
- Cho HS hỏt toàn bài
? Qua bài hỏt này cho ta thấy để làm quen với mụi trường mới, ta cần làm quen vớinhững gỡ?
- GV: để nhanh chúng làm quen với ngụi trường mới, cỏc em cần làm quen với sõntrường, phũng học, bàn ghế, sỏch vở, cụ giỏo và cỏc bạn,
? Vậy làm cỏch nào mà emcú thể làm quen với mụi trường học tập mới?
- GV nhận xột, chốt ý đỳng:
+ Hoà đồng, chơi với bạn;
+ Quan sỏt cỏc lớp học;
+ Chăm chỳ nghe cụ giỏo giảng bài;
+ Hăng hỏi phỏt biểu ý kiến;
+ Ghi chộp, làm bài đầy đủ;
+ Mặc đồng phục
3 Thực hành
- GV hướng dẫn HS chơi trũ chơi "vũng trũn chào hỏi" để HS được làm quen, nhớ hết tờn cỏc bạn trong lớp
GV kết luận chung: Năm nay cỏc em đó là học sinh lớp 1, cỏc em đó lớn hơn
nhiều Cỏc em cần tự tin, mạnh dạn làm quen với cỏc bạn để làm hũa nhập với mụi trường mới Cỏc em nhớ võng lời ụng bà, cha mẹ, thầy cụ, cố gắng học thật giỏi để sau này cú thể thực hiện được ước mơ của mỡnh
4 Hướn dẫn học ở nhà
- Hóy kể cho bố mẹ nghe về cỏc bạn trong lớp em đó làm quen
- Kể cho bố mẹ nghe về những gỡ em thấy thớch thỳ khi học ở trường
Tiết 2 LUYỆN TIẾNG VIỆT:
Luyện đọc: Tiếng cú một phần khỏc nhau
I Mục tiêu:
- HS đọc, viết chắc chắn cỏc tiếng cú một phần khỏc nhau đó học: chõu chấu, lancan, hoan hụ
- Nhận biết và nhớ cỏch đọc tiếng cú cỏc dấu đó học
- Đọc, vẽ mụ hỡnh và phõn biệt được sự khỏc nhau một phần của tiếng
II Hoạt động dạy học.
? Hai tiếng này khỏc nhau phần nào?
- GV cho HS luyện đọc kết hợp phõn tớch theo cỏ nhõn, nhúm, lớp
Trang 11+ GV đọc mẫu: / lom khom/
- GV: vẽ mụ hỡnh tiếng nguyờn / lom / khom / theo dừi, uốn nắn
GV vẽ lờn bảng
- GV cho HS phõn tớch:
? Hai tiếng/lom/ và tiếng / khom/ khỏc nhau phần nào?
- GV đọc mẫu / dung dăng/ cho HS đọc
- GV: Vẽ mụ hỡnh tiếng nguyờn / dung /dăng/ - GV theo dừi, uốn nắn
- GV cho HS phân tích:
? Hai tiếng này khỏc nhau phần nào?
(Phân tích tơng tự với tiếng khác: đo đỏ, là lạ; lơ mơ, lang thang; chụng
chờnh,thung thăng)
* Vậy cỏc tiếng ta vừa học khỏc nhau về một trong ba bộ phận là thanh, phần đầu,
phần vần
C Hướng dẫn học ở nhà
? Tìm tiếng có các dấu thanh đã học?
- GV ghi nhanh lờn bảng
- Cho HS đọc lại toàn bài, dặn HS về nhà đọc, vẽ thờm
_
Tiết 3 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Cõu lạc bộ Em yờu Toỏn: Ôn luyện về các hình đã học
I Mục tiêu:
- Củng cố về các hình đã học
- Dùng các hình đã học để ghép thành các hình khác nhau
II Hoạt động dạy học.
A Giới thiệu bài.
B Dạy học bài mới.
- GV lấy mỗi loại một số hình bỏ chung vào 1 hộp
- Đại diện các dóy lên nhặt hình theo yêu cầu, sau đó đổi lại:
Dóy1: hình vuông
Dóy2: hình tròn
Dóy 3: hình tam giác
- Hết thời gian, tổ nào tìm đúng và nhanh thì tổ đó thắng
- GV tuyên dơng tổ thắng cuộc
C Nối tiếp:
- Về nhà tìm các vật có dạng các hình vừa học
Thứba, ngày 18 thỏng 9 năm 2018
Chiều: Tiết 1,2 TIẾNG VIỆT
Luyện tập
Tiết 1: Tự nhiên và x hộiã :
Chúng ta đang lớn
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của
bản thân
Trang 12- Nêu đợc ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự
hiểu biết
II Đồ dùng dạy- học:
- Các hình trong bài 2 SGK; Vở bài tập TNXH.
III Các hoạt động dạy- học:
Mục tiêu: HS nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự
hiểu biết của bản thân
Cách tiến hành:
- Quan sát các hình ở trang 6 SGK, nói về những gì các em quan sát đợc
Bửụực 1: GV cho HS quan saựt tranh ụỷ SGK, yeõu caàu HS quan saựt hoaùt ủoọng cuỷa
em beự trong tửứng hỡnh vaứ hoaùt ủoọng cuỷa hai baùn nhoỷ Hoaùt ủoọng cuỷa hai anh em
ụỷ hỡnh dửụựi
- GV quan saựt vaứ nhaộc nhụỷ caực em laứm vieọc tớch cửùc
Bửụực 2: Kieồm tra keỏt quaỷ hoaùt ủoọng
GV treo tranh leõn baỷng goùi HS traỷ lụứi caõu hoỷi
? Tửứ luực naốm ngửỷa tụựi luực bieỏt ủi theồ hieọn ủieàu gỡ?
? Hai baùn nhoỷ trong hỡnh muoỏn bieỏt ủieàu gỡ?
- GV chổ hỡnh vaứ hoỷi tieỏp:
? Caực baùn coứn muoỏn bieỏt ủieàu gỡ nửừa?
GV keỏt luaọn: Treỷ em sau khi ra ủụứi seừ lụựn leõn haứng ngaứy, haứng thaựng veà caõn naởng, chieàu cao, veà caực hoaùt ủoọng nhử bieỏt laóy, bieỏt boứ, bieỏt ủi … Veà sửù hieồu bieỏt nhử bieỏt noựi, bieỏt ủoùc, bieỏt hoùc Caực em cuừng vaọy, moói naờm cuừng cao hụn, naởng hụn, hoùc ủửụùc nhieàu ủieàu hụn,
Bửụực 2: Kieồm tra keỏt quaỷ hoaùt ủoọng
- GV mụứi moọt soỏ nhoựm leõn baỷng, yeõu caàu moọt em trong nhoựm noựi roừ trong nhoựm mỡnh baùn naứo beựo nhaỏt, baùn naứo gaày nhaỏt, …
GV hoỷi:
? Cụ theồ chuựng ta lụựn leõn coự gioỏng nhau khoõng?
? ẹieàu ủoự coự gỡ ủaựng lo khoõng?
Keỏt luaọn: Sửù lụựn leõn cuỷa caực em khoõng gioỏng nhau, caực em caàn chuự yự aờn
uoỏng ủieàu ủoọ, taọp theồ duùc thửụứng xuyeõn, khoõng oỏm ủau thỡ seừ choựng lụựn, khoeỷ maùnh
C Hướng dẫn học ở nhà:
? ẹeồ coự moọt cụ theồ khoeỷ maùnh, mau lụựn, haứng ngaứy caực em caàn laứm gỡ?
- GV tuyeõn dửụng caực em coự yự kieỏn toỏt vaứ neõu leõn nhửừng vieọc khoõng neõn laứm vỡchuựng coự haùi cho sửực khoeỷ
- Dặn thực hiện tốt những điều đã học
Thứ 4 ngày 19 thỏng 9 năm 2018
Trang 13- 3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3.
- 3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm tròn, 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy- học
A Khởi động
Cho học sinh chơi trò chơi “Các ngón tay nhúc nhích”
B Dạy bài mới
- Lấy 1 hình vuông, 1 quả cam, 1 con bướm
- Lấy 2 hình vuông, 2 quả cam, 2 con bướm
- Lấy 3 hình vuông, 3 quả cam, 3 con bướm
2 Hướng dẫn viết bảng con
- GV hướng dẫn HS luyện viết các số vào bảng con: mỗi số viết 2 - 3 lần
Trang 14? Ô thứ hai có mấy quả bóng bay? Ta điền chữ số mấy? (Ô thứ hai có 2 quả bóng bay Ta điền chữ số 2)
- Cho HS làm tương tự với đồng hồ, con rùa, con vịt, cái thuyền
- GV kiểm tra kết quả
(Lưu ý: chỉ viết số vào bảng con)
Bài 3: Viết số hoặc vẽ số chấm tròn thích hợp (bảng phụ)
- GV hướng dẫn mẫu
- GV giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét
4 Trò chơi: Trò chơi nhận biết số lượng
- GV giơ tờ bìa có 1, 2, 3 chấm tròn, bông hoa,
Tiết 3, 4 TIẾNG VIỆT
Phân biệt phụ âm/ nguyên âm
II Các hoạt đông dạy- học
A Giới thiệu bài
- Cho học sinh chơi trò chơi ”Các ngón tay nhúc nhích”
- Giới tiệu bài
B Luyện tập
1 HĐ1: GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập trong SGK trang 13
Bài 1 HS làm trực tiếp vào bảng con
Hướng dẫn: Vòng tròn thứ nhất có mấy hình vuông? (2) Ta điền chữ số mấy? (số 2)
Vòng tròn thứ hai có mấy hình tam giác? (3) Ta điền chữ số mấy? (số 3)
HS ghi kết quả vào bảng con
Hướng dẫn tương tự với ngôi nhà, quả cam, cái bát, con voi
GV kiểm tra kết quả Lưu ý: chỉ viết số vào bảng con
Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống:(HS làm vào vở luyện toán)
Kết quả: M 1 ->2 ->3; 1 ->2 ->3; 1 ->2 ->3
M 1; 2; 3; 3; 2; 1 3; 2; 1
3; 2; 1; 1; 2; 3; 1; 2 ; 3